Tổng quan luận án
Công tác đào tạo giáo viên tiểu học giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, quyết định chất lượng hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh ở bậc học đầu tiên. Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, cùng với sự ra đời của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018 và Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018, công tác đào tạo giáo viên tại các cơ sở giáo dục đại học đứng trước đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo giáo viên, thực tập sư phạm là hoạt động đào tạo thực hành bắt buộc, giữ vị trí then chốt nhằm hiện thực hóa nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn. Tuy nhiên, hoạt động thực tập sư phạm và công tác quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học tại Việt Nam bộc lộ nhiều bất cập: mục tiêu thực tập chậm đổi mới; nội dung còn nặng tính hành chính và kinh nghiệm chủ quan; phương thức tổ chức tập trung theo đợt ngắn ngày bộc lộ sự cứng nhắc; phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập còn mang tính định tính, chưa tiếp cận lý luận kiểm tra đánh giá năng lực. Đặc biệt, khung pháp lý chủ yếu vẫn dựa trên Quy chế thực hành, thực tập sư phạm ban hành theo Quyết định số 36/2003/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo – một văn bản chỉ áp dụng cho trình độ cao đẳng và dùng chung cho cả bậc mầm non lẫn phổ thông, không còn tương thích với đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ và các chuẩn mực hiện hành. Trước bối cảnh đó, luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lí giáo dục của tác giả Hán Thị Thu Trang với đề tài "Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng thực tập sư phạm cũng như quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học tại các cơ sở đào tạo giáo viên ở Việt Nam, đề xuất các giải pháp quản lý thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực đầu ra, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm 5 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về thực tập sư phạm và quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học và thực trạng quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học.
- Khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Thực nghiệm một giải pháp quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học.
Giả thuyết nghiên cứu xác định: Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học tại các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học ở Việt Nam đang tồn tại những bất cập và hạn chế nhất định, cơ chế quản lí hầu như không thay đổi từ nhiều năm nay. Nếu khái quát, hệ thống hóa được lí luận về thực tập sư phạm theo tiếp cận thành tố và nội dung các hoạt động của thực tập sư phạm, xây dựng được lí thuyết quản lí thực tập sư phạm theo các chức năng quản lí ở từng nội dung hoạt động của thực tập sư phạm; khảo sát, đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quản lí thực tập sư phạm thì có thể đề xuất được các giải pháp quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học cần thiết, khả thi góp phần nâng cao chất lượng thực tập sư phạm, chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học tại các cơ sở đào tạo giáo viên ở Việt Nam, tập trung vào chủ thể quản lý là lãnh đạo các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học.
- Khách thể nghiên cứu: Thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học.
- Phạm vi địa bàn và mẫu khảo sát: Nghiên cứu tiến hành khảo sát tại 07 trên tổng số 20 trường đại học đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học ở khu vực miền Trung và miền Nam (chiếm tỷ lệ 30% theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn), bao gồm: Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học An Giang. Tại mỗi trường đại học, lựa chọn ngẫu nhiên 02 trường tiểu học làm cơ sở thực tập (tổng cộng 14 trường tiểu học). Quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Đại học Sài Gòn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến đào tạo giáo viên, thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm:
Về các nghiên cứu trên thế giới:
- Đào tạo giáo viên tiểu học: Trần Bá Hoành (2010) khảo sát thời gian đào tạo giáo viên tiểu học tại các nước phát triển từ 2 đến 4 năm và xu hướng đánh giá năng lực tại Thái Lan. Nguyễn Văn Cường (2009) phân tích mô hình đào tạo giáo viên tại Cộng hòa Liên bang Đức với phân tầng Bachelor (6 học kỳ) và Master (2–4 học kỳ), gắn khoa học giáo dục với thực tiễn phổ thông. Hoàng Tuyết (2010) so sánh chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tinh gọn tại Anh (3 năm, 15–35 học phần) và Úc (4 năm, 450–500 điểm tín chỉ). Nguyễn Văn Khải (2012) phân tích mô hình đào tạo nối tiếp tại New Zealand (cử nhân học thêm 1 năm với 14 tuần trải nghiệm thực tế). Nghiên cứu về giáo dục Phần Lan (Báo Giáo dục Việt Nam, 2017) nêu rõ yêu cầu giáo viên tiểu học phải có trình độ thạc sĩ và đào tạo theo hướng nghiên cứu kết hợp thực hành. Ngô Minh Oanh và Trần Thị Kim Thanh (2016) chỉ ra mô hình liên kết chặt chẽ giữa Học viện Quốc gia về Giáo dục và Đại học Kỹ thuật Nanyang tại Singapore. Thu Hồng (2019) và Barbara Bales (2015) phân tích quy trình đào tạo giáo viên tiểu học tại Mỹ gắn với các kỳ thi chuẩn hóa Praxis I, Praxis II và các đợt thực tập. Zhu Yiming và Fang YanPing (2011) nêu quy trình 4 giai đoạn tại Đài Loan; Mai Quang Huy (2014) trình bày hệ thống chứng chỉ 3 hạng tại Nhật Bản cùng các học phần thực hành thực tiễn giáo chức. Richard và Rodger (2001) khẳng định nguyên lý đào tạo tập trung vào kết quả đầu ra.
- Thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm: Nguyễn Văn Cường, Cao Thị Hà, Nguyễn Danh Nam (2016) phân tích mô hình 5 kỳ thực tập tại Đại học Potsdam (Đức) gồm thực tập định hướng, thực hành sư phạm – tâm lý học và thực tập lý luận dạy học chuyên ngành (FTP). Lê Thị Ngọc Thúy và Phạm Thùy Thu (2018) nghiên cứu thực tập tại Australia; Phạm Văn Hiền (2020) nghiên cứu 3 đợt thực tập ở Mỹ và đợt thực tập kéo dài 6 tháng tại Trung Quốc; Hồ Xuân Hồng (2018) nghiên cứu mô hình trường tiểu học thực hành thuộc các trường đại học giáo dục tại Hàn Quốc. Về vai trò và cấu trúc thực tập, Darling-Hammond và Haselkom (2009), Wragg (1997), Aglazor (2017), Khalid (2014), Kolb (2015), Iwu (2019), Kinggundu và Nayimuli (2009) đều nhấn mạnh sự cần thiết của việc liên kết lý thuyết với môi trường lớp học thực tế. Về quản lý thực tập, Phạm Thị Thanh (2012) phân tích mô hình trường phổ thông thực hành tại Đan Mạch và sổ tay thực tập của Đại học Ottawa (Canada); Van Wyk (2017), Mpofu và Maphalala (2018), Starkey (2011) khảo sát vai trò hỗ trợ của giảng viên và giáo viên hướng dẫn. Về thời lượng, Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường (2012) ghi nhận thời gian thực tập tại Hàn Quốc (4–6 tuần), Hồng Kông (8–10 tuần), Đại học Iowa (13 tuần), Đài Loan và Nhật Bản (3 tuần), và mô hình thực tập 2 ngày/tuần suốt 3 năm tại Israel (VOV, 2016).
Về các nghiên cứu tại Việt Nam:
- Thực trạng đào tạo giáo viên: Nguyễn Văn Khải (2005), Phạm Thị Kim Anh (2015), Thái Văn Thành và Nguyễn Ngọc Hiền (2018), Trần Hoài Thanh (2015), Nguyễn Kim Hồng (2017) đều chỉ ra chương trình đào tạo giáo viên trong nước nặng về lý thuyết đại cương (chiếm 130–135 tín chỉ với 58 học phần theo Hoàng Tuyết, 2010), thiếu thời lượng rèn luyện nghiệp vụ thực tế.
- Thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm: Bùi Ngọc Hồ (1993) với cuốn "Hỏi đáp về thực tập sư phạm" đặt nền móng về vai trò của sổ nhật ký thực tập. Nguyễn Văn Đệ và Vũ Văn Đức (2018) bàn về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo tín chỉ. Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Trung Thanh (1999), Huỳnh Văn Sơn (2012) khảo sát kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM theo hình thức gửi thẳng. Hoàng Thị Tuyết (2014), Hoàng Nam Hải (2017) và mô hình thực hành đan xen của Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN phân tích cấu trúc các kỳ thực tập. Quản lý thực tập sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp và tiếp cận chuẩn đầu ra được nghiên cứu bởi Nguyễn Đức Chính và Đinh Quang Báo (2012), Mỵ Giang Sơn (2016 – quản lý thực tập cấp trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp), Bùi Văn Quân (2010), Bùi Minh Đức (2019), Lê Đình Sơn (2018), Đinh Quang Báo (2016 – đề xuất mô hình đào tạo nội trú sư phạm như ngành y), Trần Anh Tuấn và Phạm Thị Thanh (2017), Nguyễn Thu Tuấn (2010), La Thị Kim Bách (2018 – tại Đại học An Giang), Lê Thị Hà Giang (2018 – bậc mầm non khu vực Tây Bắc), Nguyễn Thị Thu Hằng (2017 – ngành Quản lý giáo dục), Đỗ Văn Hiếu (2017 – tiếp cận CIPO).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết:
- Phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước tập trung vào bậc trung học phổ thông hoặc mầm non; thiếu công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học.
- Chưa có nghiên cứu tích hợp và đồng bộ 4 hoạt động cốt lõi của thực tập sư phạm (mục tiêu/chuẩn đầu ra, nội dung, phương thức tổ chức và kiểm tra đánh giá) theo tiếp cận năng lực đầu ra gắn với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018 và Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018.
- Thiếu khung giải pháp quản lý thực tiễn nhằm khắc phục các bất cập của mô hình thực tập tập trung truyền thống và văn bản Quy chế 36/2003/QĐ-BGDĐT vốn đã lạc hậu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xác lập hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết dựa trên các tiếp cận quản lý hiện đại:
- Đào tạo giáo viên tiểu học: Là quá trình đào tạo để người học đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh, thực hiện chương trình giáo dục tiểu học ở trường tiểu học.
- Thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học: Là hoạt động phối hợp giữa trường/khoa sư phạm với trường tiểu học tổ chức cho sinh viên ngành đào tạo giáo viên tiểu học về các trường tiểu học để vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn, nghiệp vụ vào việc luyện tập dạy học, giáo dục học sinh, nhằm hình thành phẩm chất, năng lực sư phạm của một giáo viên tiểu học tương lai. Hoạt động này gồm 4 hoạt động thành tố: (1) Đánh giá và cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm; (2) Xây dựng và thực hiện nội dung thực tập sư phạm; (3) Xác định và thực hiện phương thức tổ chức thực tập sư phạm; (4) Đánh giá kết quả thực tập sư phạm.
- Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học: Là toàn bộ hoạt động của hiệu trưởng nhà trường thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) đối với 4 hoạt động thành tố nêu trên, kết hợp huy động và sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được mục tiêu thực tập sư phạm đề ra.
- Các tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận chuẩn (Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018), tiếp cận năng lực đầu ra (hướng tới kết quả sinh viên làm được), tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), và tiếp cận thực tiễn.
+-------------------------------------------------------------+
| QUẢN LÝ THỰC TẬP SƯ PHẠM (Chủ thể: Hiệu trưởng) |
| (Chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra) |
+------------------------------+------------------------------+
|
+------------------------------v------------------------------+
| 4 HOẠT ĐỘNG THÀNH TỐ CỐT LÕI |
| 1. Đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra (G1 - G15) |
| 2. Xây dựng và thực hiện nội dung theo chuẩn năng lực |
| 3. Chuyển đổi phương thức tổ chức (Tập trung -> Thường xuyên)|
| 4. Đổi mới quy trình đánh giá kết quả theo năng lực đầu ra |
+------------------------------+------------------------------+
|
+------------------------------v------------------------------+
| ĐẦU RA: Phẩm chất & Năng lực nghề nghiệp GV Tiểu học |
| (Đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp 2018 & Chương trình GDPT 2018) |
+-------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu, văn bản pháp quy, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm xây dựng khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Rà soát Quy chế 36/2003/QĐ-BGDĐT, các chương trình đào tạo, kế hoạch, văn bản hướng dẫn thực tập của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 3 nhóm khách thể bằng Bảng hỏi 1 và Bảng hỏi 2 sử dụng thang đo Likert và thang đánh giá điểm trung bình; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và phân tích so sánh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu định tính từ cán bộ quản lý, giảng viên và giáo viên hướng dẫn nhằm kiểm chứng và giải thích sâu các dữ liệu định lượng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tại Trường Đại học Sài Gòn trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của giải pháp đề xuất.
- Khách thể và mẫu khảo sát: Gồm 3 nhóm khách thể tại 07 trường đại học và 14 trường tiểu học:
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu; lãnh đạo phòng, khoa; tổ trưởng chuyên môn) và giảng viên Khoa Giáo dục Tiểu học các trường đại học sư phạm.
- Nhóm 2: Cán bộ quản lý (lãnh đạo Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên tại 14 trường tiểu học thực tập.
- Nhóm 3: Sinh viên năm thứ 4 ngành Giáo dục Tiểu học trình độ đại học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học. Luận án phân tích vai trò của thực tập sư phạm: giúp sinh viên thâm nhập thực tế phổ thông; tập luyện các kỹ năng nghề dạy học; vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn; tu dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; tự đánh giá khả năng thích ứng nghề nghiệp; hình thành tình cảm nghề nghiệp; đồng thời giúp trường sư phạm đánh giá chất lượng đào tạo.
Luận án xác định cấu trúc 4 hoạt động thành tố của thực tập sư phạm:
- Mục tiêu, chuẩn đầu ra: Mục tiêu phải gắn kết lý thuyết với thực hành, rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng phẩm chất và năng lực chuyên môn theo Chuẩn nghề nghiệp. Chuẩn đầu ra được cụ thể hóa thành 15 chỉ báo (G1 đến G15) tương ứng 5 tiêu chuẩn của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018:
| Tiêu chuẩn theo Chuẩn nghề nghiệp 2018 |
Ký hiệu |
Mô tả chuẩn đầu ra thực tập sư phạm (tiếp cận năng lực) |
| Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo |
G1 |
Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo. |
|
G2 |
Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên. |
| Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ |
G3 |
Có kế hoạch, phương pháp tự học, tự rèn luyện phù hợp với năng lực và điều kiện của bản thân. |
|
G4 |
Biết xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. |
|
G5 |
Biết sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. |
|
G6 |
Thực hiện đạt yêu cầu các hoạt động trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh. |
|
G7 |
Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục. |
| Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục |
G8 |
Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định. |
|
G9 |
Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường. |
|
G10 |
Thực hiện đầy đủ các quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường. |
| Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội |
G11 |
Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ học sinh và các bên liên quan. |
|
G12 |
Trao đổi đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh với cha mẹ học sinh. |
|
G13 |
Trao đổi đầy đủ, kịp thời thông tin về rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh với cha mẹ học sinh. |
| Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ/tiếng dân tộc, ứng dụng CNTT |
G14 |
Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh. |
|
G15 |
Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định. |
- Nội dung thực tập sư phạm: Phân tích theo tiếp cận công việc truyền thống và chuyển dịch sang tiếp cận năng lực đầu ra (Bảng 1.2, Bảng 1.3 trong văn bản).
- Phương thức tổ chức: So sánh phương thức thực tập tập trung truyền thống (đi theo đợt dồn dập vào năm 3, năm 4) và phương thức thực tập thường xuyên (tổ chức định kỳ, đan xen hàng tuần/tháng trong suốt khóa học).
- Đánh giá kết quả: Xây dựng quy trình đánh giá kết quả thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực đầu ra (Bảng 1.4).
Chương 1 cũng phân tích nội dung quản lý 4 hoạt động thành tố theo các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra; quản lý các điều kiện hỗ trợ (cơ sở vật chất, tài chính, công nghệ thông tin); và các yếu tố ảnh hưởng thuộc trường sư phạm, trường phổ thông và môi trường pháp lý – xã hội.
Chương 2: Thực trạng quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 07 trường đại học và 14 trường tiểu học trực thuộc khu vực miền Trung và miền Nam. Thang đo được kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu (Bảng 2.8 cho Bảng hỏi 1, Bảng 2.9 cho Bảng hỏi 2).
Kết quả khảo sát thực trạng thực tập sư phạm:
- Nhận thức về vai trò của thực tập sư phạm được các nhóm khách thể đánh giá ở mức cao (Bảng 2.10).
- Mức độ đạt được mục tiêu (Bảng 2.11) và chuẩn đầu ra (Bảng 2.12) còn bộc lộ khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, đặc biệt ở các chuẩn năng lực phát triển chương trình, kiểm tra đánh giá theo năng lực học sinh và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Kết quả thực hiện nội dung thực tập (Bảng 2.13) còn nặng về các thao tác sự vụ, làm quen cơ cấu hành chính hơn là rèn luyện năng lực dạy học tích hợp và giáo dục học sinh cá biệt.
- Phương thức tổ chức thực tập tập trung bộc lộ hạn chế lớn: thời gian ngắn, dồn dập, sinh viên bị động, trường tiểu học quá tải trong việc bố trí giáo viên hướng dẫn (Bảng 2.14). Trong khi đó, cả cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên phổ thông và sinh viên đều đánh giá cao ưu điểm của phương thức tổ chức thực tập thường xuyên (Bảng 2.15, Bảng 2.16).
- Đánh giá kết quả thực tập của sinh viên (Bảng 2.17) còn tồn tại tính chủ quan, định tính, nể nang, thiếu các tiêu chí định lượng chuẩn xác. Mức độ đáp ứng của các điều kiện hỗ trợ (kinh phí, tài liệu hướng dẫn, cơ sở vật chất) còn hạn chế (Bảng 2.18).
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý thực tập sư phạm:
- Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý thực tập sư phạm đạt mức cao (Bảng 2.19), nhưng khâu thực thi các chức năng quản lý còn nhiều bất cập.
- Quản lý hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm còn chậm chạp, thiếu tính định kỳ (Bảng 2.20).
- Quản lý xây dựng và thực hiện nội dung thực tập chưa bám sát chuẩn năng lực đầu ra; việc đề xuất đổi mới nội dung nhận được sự đồng thuận cao từ các bên khảo sát (Bảng 2.21, Bảng 2.22).
- Quản lý phương thức tổ chức thực tập còn duy trì phương thức tập trung truyền thống mang tính quán tính hành chính; sự ủng hộ đối với phương thức thực tập thường xuyên là rất rõ nét (Bảng 2.23, Bảng 2.24).
- Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập còn thiếu công cụ chuẩn hóa (Bảng 2.25); quản lý các điều kiện hỗ trợ và quản lý nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu (Bảng 2.26).
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (Bảng 2.27) cho thấy năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, sự phối hợp giữa trường sư phạm với trường tiểu học và cơ chế tài chính là các yếu tố tác động mạnh nhất đến chất lượng quản lý thực tập sư phạm.
Chương 3: Các giải pháp quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học
Trên cơ sở 6 nguyên tắc đề xuất giải pháp (tính mục tiêu; tính hệ thống và đồng bộ; tính khả thi; tính thực tiễn; tính hiệu quả; tính kế thừa và phát triển), luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giảng viên và giáo viên về vai trò thực tập sư phạm, tầm quan trọng của quản lí thực tập sư phạm và sự cần thiết đổi mới thực tập sư phạm.
- Giải pháp 2: Chú trọng hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm theo tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
- Giải pháp 3: Xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực đầu ra (xác lập danh mục công việc cụ thể sinh viên phải thực hiện - Bảng 3.28).
- Giải pháp 4: Xây dựng và vận dụng phương thức thực tập sư phạm thường xuyên trong đào tạo giáo viên tiểu học (bố trí sinh viên đi thực tế định kỳ hàng tuần gắn kết chặt chẽ với các học phần lý thuyết và nghiệp vụ).
- Giải pháp 5: Đổi mới đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên theo tiếp cận đánh giá năng lực đầu ra (xây dựng quy định đánh giá, bảng điểm tiêu chí định lượng, xếp loại kết quả thực tập rõ ràng - Bảng 3.29).
- Giải pháp 6: Tăng cường cơ sở vật chất, tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tập sư phạm.
Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên và giáo viên cho thấy các giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cần thiết" và "Khả thi cao" (Bảng 3.30, Bảng 3.31), với hệ số tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.
Thực nghiệm sư phạm:
- Địa bàn và nội dung thực nghiệm: Thực nghiệm được triển khai tại Trường Đại học Sài Gòn, tập trung kiểm chứng giải pháp quản lý thực hiện phương thức thực tập thường xuyên và đổi mới đánh giá theo năng lực đầu ra.
- Mẫu thực nghiệm: Bố trí nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có sự tương đồng về trình độ đầu vào (năng lực học tập của sinh viên - Bảng 3.32) cũng như trình độ đào tạo và thâm niên dạy học của giáo viên hướng dẫn (Bảng 3.33).
- Kết quả thực nghiệm: Phân tích xếp loại kết quả thực tập (Bảng 3.34) và so sánh điểm số giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (Bảng 3.35) cho thấy nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn rõ rệt về kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra, khẳng định tính hiệu quả, tính đúng đắn của giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học (các khái niệm cơ bản; cấu trúc 4 hoạt động thành tố của thực tập sư phạm; xác lập khung lý thuyết quản lý thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực đầu ra phù hợp với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018 và Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018).
- Đề xuất hệ thống 15 chuẩn đầu ra thực tập sư phạm (G1 đến G15) theo tiếp cận năng lực; xây dựng nội dung, phương thức tổ chức thực tập thường xuyên và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập sư phạm theo hướng chuẩn hóa, định lượng.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm tại 07 trường đại học và 14 trường tiểu học khu vực miền Trung và miền Nam; chỉ ra những hạn chế, mâu thuẫn của mô hình thực tập tập trung truyền thống và sự bất cập của việc áp dụng Quy chế 36/2003/QĐ-BGDĐT.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính khả thi và đã được thực nghiệm chứng minh hiệu quả tại Trường Đại học Sài Gòn.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, xây dựng mới quy chế thực tập sư phạm áp dụng cho trình độ đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế thực hành, thực tập sư phạm mới thay thế Quy chế 36/2003/QĐ-BGDĐT nhằm phù hợp với đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ và đặc thù đào tạo giáo viên tiểu học; hoàn thiện cơ chế tài chính và chế độ chính sách cho giáo viên hướng dẫn thực tập.
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học: Rà soát, cập nhật chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; chuyển đổi phương thức tổ chức thực tập sang hình thức thường xuyên đan xen; đổi mới quy trình đánh giá kết quả thực tập theo năng lực đầu ra; tăng cường ký kết liên kết đào tạo với các trường tiểu học.
- Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường tiểu học phối hợp chặt chẽ với các trường đại học sư phạm; quản lý, giám sát và tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho sinh viên thực tập.
- Đối với các trường tiểu học: Xác định công tác hướng dẫn sinh viên thực tập là nhiệm vụ chuyên môn; lựa chọn giáo viên hướng dẫn có năng lực, thâm niên; phối hợp đánh giá chính xác, khách quan năng lực của sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Địa bàn khảo sát thực trạng tập trung tại 07 trường đại học đào tạo giáo viên tiểu học thuộc khu vực miền Trung và miền Nam, chưa khảo sát mở rộng tại các cơ sở đào tạo giáo viên ở khu vực phía Bắc.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Sài Gòn và tập trung vào một số giải pháp trọng tâm (phương thức tổ chức thường xuyên và đánh giá kết quả theo năng lực), chưa tiến hành thực nghiệm đồng thời toàn bộ 6 giải pháp trên diện rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng trên quy mô toàn quốc để kiểm chứng tính đại diện và phổ quát của mô hình quản lý.
- Tiếp tục thử nghiệm đồng bộ hệ thống 6 giải pháp quản lý tại nhiều trường đại học sư phạm với các điều kiện vùng miền và mô hình liên kết trường thực hành khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý tại các trường đại học, khoa Sư phạm/Giáo dục Tiểu học: Tham khảo trực tiếp khung 15 chuẩn đầu ra (G1–G15), mô hình tổ chức thực tập thường xuyên và quy trình đánh giá kết quả thực tập theo chuẩn năng lực (Chương 3, Bảng 3.28 và Bảng 3.29) để áp dụng vào quản lý đào tạo.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực đầu ra, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát bảng hỏi, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha và kỹ thuật tổ chức thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm SPSS 20.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng dữ liệu thực trạng và các luận cứ khoa học của luận án để phục vụ việc xây dựng, ban hành Quy chế thực tập sư phạm mới thay thế Quy chế 36/2003/QĐ-BGDĐT.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học gồm những hoạt động thành tố nào?
Luận án xác định thực tập sư phạm gồm 4 hoạt động cơ bản: (1) Đánh giá và cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm; (2) Xây dựng và thực hiện nội dung thực tập sư phạm; (3) Xác định và thực hiện phương thức tổ chức thực tập sư phạm; (4) Đánh giá kết quả thực tập sư phạm.
2. Chuẩn đầu ra thực tập sư phạm do tác giả đề xuất được cấu trúc như thế nào?
Chuẩn đầu ra được cấu trúc thành 15 chỉ báo (G1 đến G15), tương ứng với 5 tiêu chuẩn của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018: Phẩm chất nhà giáo (G1, G2); Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (G3, G4, G5, G6, G7); Xây dựng môi trường giáo dục (G8, G9, G10); Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (G11, G12, G13); Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin (G14, G15).
3. Vì sao phương thức tổ chức thực tập sư phạm tập trung truyền thống bị đánh giá là có hạn chế và giải pháp thay thế là gì?
Phương thức tập trung bị hạn chế do thời gian thực tập ngắn, diễn ra dồn dập vào năm cuối, khiến sinh viên không đủ thời gian tích lũy kỹ năng và các trường tiểu học tiếp nhận sinh viên một cách bị động. Luận án đề xuất thay thế bằng phương thức thực tập sư phạm thường xuyên, tổ chức cho sinh viên đi thực tế định kỳ đan xen trong suốt khóa học.
4. Luận án đã tiến hành khảo sát thực trạng trên những cơ sở giáo dục nào?
Khảo sát được thực hiện tại 07 trường đại học khu vực miền Trung và miền Nam (Đại học Vinh, ĐHSP Huế, ĐHSP Đà Nẵng, ĐHSP TP.HCM, Đại học Sài Gòn, Đại học Đồng Tháp, Đại học An Giang) và 14 trường tiểu học làm cơ sở thực tập trực thuộc các địa bàn trên.
5. Giải pháp thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và nhằm mục đích gì?
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức tại Trường Đại học Sài Gòn nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của giải pháp tổ chức thực tập sư phạm thường xuyên và đổi mới đánh giá kết quả thực tập theo năng lực đầu ra trên hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
Kết luận
Luận án "Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học" của tác giả Hán Thị Thu Trang đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của quản lý giáo dục trong bối cảnh đổi mới chương trình và chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ bất cập của khung pháp lý Quy chế 36 và thực tiễn tổ chức thực tập sư phạm tại các trường đại học khu vực miền Trung và miền Nam. Hệ thống 6 giải pháp quản lý theo tiếp cận năng lực đầu ra và phương thức thực tập thường xuyên được đề xuất đã được kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả qua khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm.