Luận án tiến sĩ về quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

305
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu trên thế giới về thực tập sư phạm và quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.3. Các nghiên cứu ở Việt Nam về thực tập sư phạm và quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.4. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần giải quyết

1.5. Các khái niệm cơ bản

1.6. Đào tạo giáo viên tiểu học

1.7. Thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.8. Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.9. Lí luận về thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.10. Vai trò thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.11. Mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

1.12. Nội dung thực tập sư phạm

1.13. Phương thức tổ chức thực tập sư phạm

1.14. Đánh giá kết quả thực tập sư phạm

1.15. Các điều kiện hỗ trợ thực tập sư phạm

1.16. Lí luận về quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.17. Tầm quan trọng của quản lí thực tập sư phạm

1.18. Quản lí hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

1.19. Quản lí hoạt động xây dựng và thực hiện nội dung thực tập sư phạm

1.20. Quản lí thực hiện phương thức tổ chức thực tập sư phạm

1.21. Quản lí hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

1.22. Quản lí các điều kiện hỗ trợ thực tập sư phạm

1.23. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.24. Các yếu tố thuộc trường/khoa sư phạm

1.25. Các yếu tố thuộc về phổ thông

1.26. Các yếu tố khác

1.27. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

2.1. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

2.2. Mục tiêu, nội dung và thời gian khảo sát

2.3. Chọn mẫu, khách thể khảo sát

2.4. Phương pháp khảo sát

2.5. Thực trạng thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.6. Thực trạng nhận thức về vai trò thực tập sư phạm

2.7. Thực trạng thực hiện mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

2.8. Thực trạng thực hiện nội dung thực tập sư phạm

2.9. Thực trạng thực hiện phương thức tổ chức thực tập sư phạm

2.10. Thực trạng đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

2.11. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ thực tập sư phạm

2.12. Thực trạng quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.13. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lí thực tập sư phạm

2.14. Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

2.15. Thực trạng quản lí hoạt động xây dựng và thực hiện nội dung thực tập sư phạm

2.16. Thực trạng quản lí thực hiện phương thức tổ chức thực tập

2.17. Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

2.18. Thực trạng quản lí các điều kiện hỗ trợ cho thực tập sư phạm

2.19. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.20. Đánh giá chung về thực trạng

2.21. Về thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.22. Về quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.23. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÍ THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

3.1. nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.2. Đảm bảo tính mục tiêu

3.3. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.4. Đảm bảo tính khả thi

3.5. Đảm bảo tính thực tiễn

3.6. Đảm bảo tính hiệu quả

3.7. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.8. Các giải pháp quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

3.9. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giảng viên và giáo viên về vai trò thực tập sư phạm, tầm quan trọng của quản lí thực tập sư phạm và sự cần thiết đổi mới thực tập sư phạm

3.10. Chú trọng hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

3.11. Xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực đầu ra

3.12. Xây dựng và vận dụng phương thức thực tập sư phạm thường xuyên trong đào tạo giáo viên tiểu học

3.13. Đổi mới đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên theo tiếp cận đánh giá năng lực đầu ra

3.14. Tăng cường cơ sở vật chất, tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tập sư phạm

3.15. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.16. Khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất

3.17. Mục đích, nội dung, phương pháp

3.18. Kết quả khảo sát sự cần thiết của các giải pháp đề xuất

3.19. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất

3.20. Thực nghiệm sư phạm

3.21. Mục đích thực nghiệm

3.22. Lý do lựa chọn giải pháp thực nghiệm và thời gian thực nghiệm

3.23. Nội dung thực nghiệm

3.24. Giả thuyết thực nghiệm

3.25. Mẫu thực nghiệm

3.26. Cách tiến hành thực nghiệm

3.27. Điều kiện đảm bảo quá trình thực nghiệm

3.28. Phương pháp đánh giá thực nghiệm

3.29. Kết quả thực nghiệm

3.30. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Về thực tiễn

Về các giải pháp đề xuất

Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học

Đối với các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

Đối với các trường tiểu học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận của quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

Quản lý thực tập sư phạm (TTSP) trong đào tạo giáo viên tiểu học là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Quản lý thực tập không chỉ đơn thuần là tổ chức các hoạt động thực tập mà còn bao gồm việc xây dựng mục tiêu, nội dung và phương thức tổ chức thực tập. Theo nghiên cứu, TTSP có vai trò thiết yếu trong việc gắn kết lý thuyết với thực hành, giúp sinh viên (SV) phát triển kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức. Đặc biệt, việc đánh giá thực tập cần được thực hiện một cách khoa học và khách quan để đảm bảo chất lượng đào tạo. Các yếu tố như chuẩn nghề nghiệp giáo viênchương trình đào tạo cũng cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Như vậy, việc quản lý TTSP không chỉ là trách nhiệm của các cơ sở đào tạo mà còn là sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

1.1. Khái niệm và vai trò của thực tập sư phạm

Thực tập sư phạm là giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên, giúp SV làm quen với môi trường giáo dục thực tế. Thực tập sư phạm không chỉ giúp SV áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn mà còn rèn luyện kỹ năng sư phạm cần thiết. Theo Mỵ Giang Sơn (2016), TTSP góp phần hình thành tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và nâng cao lòng yêu nghề cho SV. Điều này cho thấy vai trò của TTSP trong việc chuẩn bị cho SV đáp ứng yêu cầu của giáo dục tiểu học. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy nhiều SV vẫn chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng cần thiết, điều này đòi hỏi sự cải cách trong quản lý và tổ chức TTSP.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực tập sư phạm

Quản lý TTSP chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như quy chế, chương trình đào tạo và sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo và trường thực tập. Các yếu tố thuộc về trường/khoa sư phạmtrường tiểu học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng TTSP. Việc thiếu sự đổi mới trong quản lý và tổ chức TTSP có thể dẫn đến tình trạng lặp lại, thiếu sáng tạo trong quá trình thực tập. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.

II. Thực trạng quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

Thực trạng quản lý TTSP hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều cơ sở đào tạo chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc đánh giá thực tập và cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra. Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức về vai trò của TTSP còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Việc tổ chức thực tập còn mang tính hình thức, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Các điều kiện hỗ trợ cho TTSP cũng chưa được đảm bảo, dẫn đến hiệu quả thực tập không cao. Điều này cho thấy cần có sự cải cách trong quản lý TTSP để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.

2.1. Nhận thức về vai trò thực tập sư phạm

Nhiều giảng viên và SV vẫn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của TTSP trong quá trình đào tạo. Theo khảo sát, chỉ một phần nhỏ SV cho rằng TTSP là cơ hội để họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này cho thấy cần có những hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của TTSP. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về TTSP có thể giúp SV và giảng viên hiểu rõ hơn về vai trò của thực tập trong việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

2.2. Thực hiện mục tiêu và chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

Mục tiêu và chuẩn đầu ra của TTSP hiện nay chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến việc SV không đạt được các yêu cầu cần thiết. Nhiều cơ sở đào tạo vẫn áp dụng các mục tiêu cũ, không phù hợp với thực tiễn. Việc thiếu sự đồng bộ giữa các cơ sở đào tạo và trường thực tập cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các bên liên quan để đảm bảo mục tiêu và chuẩn đầu ra được thực hiện hiệu quả.

III. Các giải pháp quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

Để nâng cao chất lượng TTSP, cần có những giải pháp quản lý cụ thể. Đầu tiên, cần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và SV về vai trò của TTSP. Thứ hai, cần chú trọng đến việc đánh giá thực tập và cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra. Việc xây dựng nội dung thực tập theo tiếp cận năng lực đầu ra cũng là một giải pháp quan trọng. Cuối cùng, cần tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong TTSP để nâng cao hiệu quả thực tập.

3.1. Nâng cao nhận thức về vai trò thực tập sư phạm

Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò của TTSP. Việc này không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của thực tập mà còn tạo động lực cho SV trong quá trình thực tập. Các hoạt động này cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo mọi người đều nhận thức đúng về vai trò của TTSP trong đào tạo giáo viên.

3.2. Cập nhật mục tiêu và chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

Cần có sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo và trường thực tập để cập nhật mục tiêu và chuẩn đầu ra cho TTSP. Việc này giúp đảm bảo rằng SV được trang bị đầy đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nghề giáo. Các mục tiêu cần được xây dựng dựa trên thực tiễn và yêu cầu của xã hội, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. Các nghiên cứu trên thế giới về thực tập sư phạm và quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học 1. Về đào tạo giáo viên tiểu học Bậc tiểu học ở các nước kéo dài từ 4 đến 7 năm, phổ biến nhất là 5 đến 6 năm, vì vậy yêu cầu về trình độ đào tạo của GV tiểu học cũng khác nhau, và còn tùy thuộc điều kiện ở mỗi nước trong từng thời kì.

Nhìn chung, ở các nước phát triển, từ lâu GV tiểu học đã được đào tạo ở trình độ đại học - tuyển HS tốt nghiệp phổ thông trung học, đào tạo trong 2 đến 4 năm (Trần Bá Hoành, 2010, tr. Theo Nguyễn Văn Cường (2009), ĐTGV ở Đức nằm trong trách nhiệm của các bang. Vì vậy, việc đào tạo ở các bang có sự khác nhau. Tuy nhiên, có một sự thống nhất khá cao để đảm bảo việc công nhận lẫn nhau trong ĐTGV ở tất cả các bang.

Sự thống nhất này được thực hiện thông qua Hội nghị thường xuyên của các bộ trưởng giáo dục và văn hoá. Có thể tóm tắt những đặc điểm của mô hình ĐTGV ở CHLB Đức như sau: Trước năm 1980, GV được đào tạo trong các trường đại học sư phạm (ĐHSP). Từ những năm 1980, các trường đại học được tích hợp vào các trường đại học tổng hợp đa ngành. Hiện nay, GV được đào tạo trong các trường đại học đa ngành.

Thời gian ĐTGV tiểu học là 7 học kì (ĐTGV bậc THCS từ 7 đến 9 học kì, ĐTGV THPT là 9 học kì). Chương trình ĐTGV tiểu học giữa các bang có khác nhau, trong đó bậc Bachelor là 6 học kì, bậc Master từ 2-4 học kì. Theo mô hình đào tạo mới này, GV cần có trình độ Master thì mới được đăng kí vào giai đoạn ĐTGV tập sự. Vì vậy, tốt nghiệp bậc Bachelor trong chương trình ĐTGV chưa được phép trở thành GV.

Chương trình đào tạo (CTĐT) Bachelor là tính đa giá trị của bằng Bachelor, có nghĩa là người tốt nghiệp không bị ràng buộc duy nhất vào hướng 12 học lên bậc Master theo chương trình ĐTGV mà có thể tìm việc làm ở thị trường lao động theo các hướng khoa học chuyên ngành mà họ đã học. Tuy nhiên, nét đặc thù của mô hình ĐTGV ở Đức theo mô hình phân 2 bậc nối tiếp này là ngay trong bậc Bachelor đã có nội dung về khoa học giáo dục và thực tiễn PT. Chương trình ĐTGV tiểu học ở Úc được thiết kế trong 4 năm học, bao gồm từ khoảng 450 đến hơn 500 điểm tín chỉ (credit points). Mỗi học phần thường gồm 1 tín chỉ trị giá 15 điểm tín chỉ.

Với mỗi học phần, 1 tín chỉ kéo dài từ 12 đến 15 tuần, SV học tại lớp khoảng 3 giờ/1 tuần và tự học ít nhất gấp đôi số giờ học tại lớp. Trong khi đó, chương trình ĐTGV tiểu học ở Anh được thiết kế 3 năm, số lượng học phần cho mỗi năm học trong chương trình của Anh ít hơn của Úc, chỉ 5 học phần cho mỗi năm học. Một đặc điểm chung đầu tiên dễ nhận ra trong các chương trình ĐTGV ở hai nước đó là sự tinh gọn do số lượng học phần/môn học nhỏ. Toàn khóa ĐTGV tiểu học ở Anh và Úc bao gồm từ 15 đến 35 học phần, trong đó bao gồm cả các học phần TTSP hàng năm (Hoàng Tuyết, 2010, tr.

Hệ thống giáo dục ở New Zealand không có các trường đại học chuyên ĐTGV kiểu như hệ thống các trường ĐHSP Việt Nam. Mô hình ĐTGV ở New Zealand là mô hình đào tạo nối tiếp. Một cử nhân đã tốt nghiệp đại học một ngành phù hợp có nguyện vọng được trở thành GV sẽ được đào tạo thêm 01 năm (34 tuần thực học, trong đó 20 tuần học ở trường đại học và 14 tuần trải nghiệm thực tế ở trường PT) (Nguyễn Văn Khải, 2012, tr. Điểm đặc biệt của việc ĐTGV ở Phần Lan là từ GV tiểu học đến GV trung học đều phải có bằng thạc sĩ, GV nhà trẻ và mẫu giáo cần có bằng cử nhân.

Mục đích của chương trình ĐTGV là đào tạo những công dân hiện đại, đào tạo theo hướng nghiên cứu nhằm đào tạo ra những GV không chỉ có khả năng giảng dạy mà còn có khả năng nghiên cứu độc lập. Cùng với việc học lí thuyết, chương trình còn kết hợp với thực tập giảng dạy tại các cơ sở riêng của các trường SP hoặc liên kết nhằm phát triển kĩ năng của các GV tương lai. Việc thực hành giảng dạy giữ vai trò rất quan trọng, được thực hiện với nhiều lớp, nhiều lứa tuổi học sinh ở các giai đoạn khác nhau (Báo Giáo dục Việt Nam, 05/3/2017). 13 Về phương pháp đào tạo, hướng nỗ lực chung là tăng cường rèn luyện năng lực thực hành vận dụng, tập dượt cho giáo sinh giải quyết những tình huống thường gặp trong thực tiễn nghề nghiệp để giáo sinh sớm thích ứng với nhà trường PT sau khi tốt nghiệp.

Theo Trần Bá Hoành (2010): “Thái Lan đang thay đổi cách đánh giá kết quả đào tạo, nhấn mạnh việc đánh giá các năng lực hơn là chỉ trắc nghiệm trình độ kiến thức, khuyến khích tính năng động của các nhóm học tập, tạo điều kiện cho giáo sinh thâm nhập vào cộng đồng” (tr. Ở Singapore, Học viện Quốc gia về Giáo dục kết hợp với Đại học Kỹ thuật Nanyang để tổ chức các khóa ĐTGV cho các trường tiểu học cũng như các trường trung học. Từ 2010, chương trình ĐTGV được thiết kế để có sự kết nối chặt chẽ hơn giữa lí thuyết và thực hành trong các khóa học. Việc đào tạo thực hành được mở rộng và thực hiện tại các trường học, nội dung thực hành tập trung vào các vấn đề về giao tiếp, trong đó chú trọng vào việc phân tích và phản ánh quá trình thực tập của SV với người hướng dẫn (Ngô Minh Oanh, Trần Thị Kim Thanh, 2016, tr.

Ở Mỹ không có các trường ĐHSP. Tuy nhiên các trường đại học đều có những khoa SP đào tạo GV. Muốn học chương trình nào đó để làm GV phải có bằng cử nhân của ngành đó, phải thi đỗ kỳ thi Praxis I - kỳ kiểm tra kiến thức 3 môn cơ bản của tiểu học là đọc, viết, toán. Trong chương trình có ít nhất 3 lần đi thực tập.

Trong quá trình thực tập hoặc kì cuối trước khi ra trường, SV có thể xin đi làm lấy kinh nghiệm, bằng cách làm GV dạy thế. Thực tập xong chuẩn bị hồ sơ tốt nghiệp và xin việc dưới sự chỉ bảo của GV hướng dẫn (GVHD). Đó là những nhà giáo đang dạy, hiệu trưởng hoặc trưởng phòng giáo dục. Sau đó, còn phải thi đầu ra, tức thi Praxis II.

Nếu dạy cấp 1, SV thi kiến thức tổng hợp các môn đọc, viết, khoa học, nghiên cứu xã hội (Thu Hồng, 2019). Quy trình ĐTGV của Đài Loan được chia thành 4 giai đoạn: 1/ Giai đoạn học chuyên môn (khoảng 128 tín chỉ); 2/ Giai đoạn học nghề (khoảng 30 tín chỉ); 3/ Giai đoạn thực tập nghề; 4/ Giai đoạn thi tốt nghiệp và thi cấp chứng chỉ hành nghề: sau khi đi thực tập SV trở về trường để thi tốt nghiệp. Nếu muốn trở thành GV, người 14 học phải vượt qua kì thi cấp chứng chỉ hành nghề dạy học do Bộ Giáo dục Đài Loan tổ chức (Zhu Yiming - Fang YanPing, 2011). Ở Nhật Bản, chương trình ĐTGV gồm 3 phần: Giáo dục đại cương, giáo dục chuyên nghiệp và kiến thức về nghề dạy học.

Để trở thành GV, người học phải hoàn thành một CTĐT đại học hoặc thạc sĩ và tham gia kì thi cấp chứng chỉ dạy học do Hội đồng giáo dục các tỉnh, thành phố tổ chức. Các chứng chỉ chia thành 3 hạng: cao cấp, hạng nhất và hạng nhì tùy thuộc vào trình độ của ứng viên. Chứng chỉ dạy tiểu học cho phép dạy tất cả các môn học. Trong hệ thống các trường ĐTGV, các trường đại học có đào tạo thạc sĩ cấp chứng chỉ cao cấp, các trường đại học có khoa giáo dục cấp chứng chỉ hạng nhất, các trường cao đẳng cấp chứng chỉ hạng hai (Mai Quang Huy, 2014).

Theo hướng tiếp cận năng lực đầu ra của người học, Richard & Rodger (2001) cho rằng “Quá trình đào tạo cần tập trung vào kết quả học tập của người học, tức là hướng tới những gì người học phải làm được so với những gì họ học được”. Từ các nghiên cứu trên cho thấy, các trường đều quan tâm đến việc thực hành giảng dạy cùng việc học lí thuyết trong quá trình đào tạo nhằm phát triển kĩ năng nghề nghiệp cho những GV tương lai. Hầu hết các CTĐT chú trọng đến kĩ năng thực hành, thực tập và nhấn mạnh đến việc đánh giá năng lực hơn trình độ kiến thức của SV, đề cao những gì SV làm được hơn là những gì họ đã học được. Tuy nhiên, ĐTGV như thế nào để đáp ứng nhu cầu mới, tình hình mới, hướng tới mục tiêu chung là phát triển phẩm chất, năng lực người học thì chưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu sâu để công tác ĐTGV đạt được hiệu quả tốt nhất.

Về thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên Trong ĐTGV tại Đức, các kì thực tập trong giai đoạn Bachelor gồm: 03 tuần thực tập định hướng; 03 tuần thực tập trong lĩnh vực thực hành SP - tâm lí học; các thực tập hàng ngày về lí luận dạy học chuyên ngành. Các kì thực tập trong giai đoạn Master gồm: 01 tuần thực tập chẩn đoán tâm lí; 04 tháng thực tập nhà trường. Như vậy, ngay trong giai đoạn Bachelor (06 học kì) đã có các thực tập hàng ngày về lí 15 luận dạy học chuyên ngành (sau giai đoạn này người học vẫn chưa được phép trở thành GV). Sự xen kẽ về chuyên môn và nhân sự trong thời gian thực tập hàng ngày sẽ làm cho việc gắn với thực tiễn của quá trình ĐTGV được tăng cường (Nguyễn Văn Cường, 2009).

Đại học Potsdam là một trong các trường đại học rất quan tâm đến việc thực tập nghề nghiệp cho SV. Ngay từ năm thứ nhất, SV đã được đi thực tập tại các trường PT, trong suốt thời gian học SV trải qua 5 kì thực tập (Nguyễn Văn Cường, Cao Thị Hà, Nguyễn Danh Nam, 2016). Các kỳ thực tập trong giai đoạn Bachelor: - Thực tập định hướng: Được thực hiện ngay sau học kì I, thời gian của đợt thực tập định hướng là 3 tuần, công việc chính của SV trong đợt thực tập này là dự giờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp quản lý thực tập sư phạm, một phần quan trọng trong việc đào tạo giáo viên tiểu học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế giảng dạy. Bên cạnh đó, nó cũng đề cập đến các chiến lược để nâng cao chất lượng thực tập, từ đó cải thiện năng lực giảng dạy của giáo viên tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và các phương pháp giảng dạy, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý dạy học ở cấp tiểu học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh quản lý giáo dục trong bối cảnh hiện đại. Cuối cùng, Quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học Đoàn Thị Điểm Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ cung cấp thêm thông tin về việc giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh, một yếu tố quan trọng trong việc hình thành nhân cách và kỹ năng sống cho trẻ.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản lý giáo dục và phương pháp giảng dạy.