Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân và chương trình giáo dục phổ thông 2018 1. Chức năng nhiệm vụ của trường tiểu học Trường tiểu học có chức năng, nhiệm vụ sau [7]: - Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, CTGDPT cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. - Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng.
Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách. - Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương. - Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
- Quản lí cán bộ, GV, nhân viên và HS. - Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục. - Tổ chức cho cán bộ quản lí, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [7]. Vai trò của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học tiểu hoc, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Vì thế, bậc học Giáo dục tiểu học cần phải đáp ứng yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học [7]. Cụ thể: Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người.
10 Luan van Về phương pháp giáp dục, phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, BD khả năng tự học và khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năn vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời đem lại hứng thú học tập cho HS. Theo đó, nhà trường tiểu học có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành [7]. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 CTGDPT bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục. Chương trình tổng thể là văn bản quy định những vấn đề chung nhất, có tính chất định hướng của CTGDPT, bao gồm: quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu CTGDPT và mục tiêu chương trình từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của HS cuối mỗi cấp học, hệ thống môn học và hoạt động giáo dục, thời lượng của từng môn học và hoạt động giáo dục, định hướng nội dung giáo dục bắt buộc ở từng cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện CTGDPT.
Chương trình môn học và hoạt động giáo dục là văn bản xác định vị trí, vai trò môn học và hoạt động giáo dục trong thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học hoặc cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục của môn học và hoạt động giáo dục. CTGDPT hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất. Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù, CTGDPT còn góp phần phát hiện, BD những năng lực đặc biệt (năng khiếu) của HS. 11 Luan van Yêu cầu cần đạt (kết quả mà HS cần đạt được) về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, năng lực đặc thù sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định tại Chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó.
CTGDPT được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Giai đoạn giáo dục cơ bản nhằm trang bị cho HS tri thức, kĩ năng nền tảng; hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi; chuẩn bị tâm thế cho việc thích ứng với những thay đổi nhanh chóng và nhiều mặt của xã hội tương lai; đáp ứng yêu cầu phân luồng sau trung học cơ sở theo các hướng: học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia cuộc sống lao động. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp nhằm phát triển năng lực theo sở trường, nguyện vọng của từng HS, bảo đảm HS tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau giáo dục phổ thông có chất lượng hoặc tham gia cuộc sống lao động. Trong chương trình CTGDPT mới, mục tiêu giáo dục tiểu học là: “giúp HS hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt” [8].
Trong chương trình CTGDPT hiện hành, mục tiêu của giáo dục tiểu học “giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở” [12]. Như vậy, trong chương trình CTGDPT mới, mục tiêu giáo dục tiểu học không chỉ chú ý chuẩn bị cho HS những cơ sở ban đầu “cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở” mà còn chú ý yêu cầu “phát triển phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”. Nội dung giáo dục ở cấp Tiểu học bao gồm 11 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc [14], cụ thể là: - Lớp 1 và lớp 2: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm và 2 môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1. 12 Luan van - Lớp 3: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Tự nhiên và Xã hội, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm.
- Lớp 4 và lớp 5: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm. Như vậy các môn mà tất cả các lớp của cấp học đều có là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm. Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên các trường tiểu học và hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 1. Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên tiểu học Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, trong xu thế đổi mới giáo dục trung học phổ thông thì GV phải được BD những năng lực chung của người GV, năng lực đặc thù của GVTH và hình thành những phẩm chất cần thiết để đáp ứng đổi mới CTGDPT năm 2018, cụ thể, GV tiêu học phải hình thành những năng lực, phẩm chất [14]: (1) GV các trường tiểu học cần có khả năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lý HS khuyết tật và chậm phát triển trí tuệ, HS có hoàn cảnh khó khăn để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng HS.
(2) Hình thành kỹ năng hướng dẫn, động viên HS biết sống an toàn, biết khắc phục khó khăn gặp phải. (3) Nâng cao năng lực nhận biết, lựa chọn các địa chỉ tích hợp phù hợp với mức độ tích hợp, lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục. Nâng cao năng lực triển khai mỗi loại bài học trên lớp theo hướng phát huy tính tích cực của người học. Nâng cao khả năng thực hành thiết kế bài học theo hướng tích cực, phân tích đánh giá được một số kế hoạch bài học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh.
(4) Nắm chắc một số kỹ thuật dạy học tích cực, vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào dạy các môn học ở Tiểu học. (5) Hiểu và tự làm được đồ dùng hoặc thiết kế bài giảng sáng tạo dược trên nền tảng công nghệ thông tin. Biết cách sử dụng một số phần mềm giáo dục để dạy học ở tiểu học. Biết cách tìm kiếm các nguồn tư liệu trên Internet, biết gửi và nhận thư điện tử.
(7) Hiểu thế nào là nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và phương pháp nghiên cứu; Biết cách lập kế hoạch và cách tiến hành, biết hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.