Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Khoa học Giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" do nghiên cứu sinh Dương Trần Bình thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và GS. Lê Phương Nga.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam, nguồn lực con người là nhân tố quan trọng hàng đầu để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó giáo dục và đào tạo giữ vị trí quốc sách. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh.
Trong thực tiễn tại các trường tiểu học, hoạt động dạy học và công tác quản lý hoạt động dạy học còn bộc lộ nhiều bất cập:
- Giáo dục tiểu học còn nặng về lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến thực hành và ứng dụng thực tế.
- Năng lực tự học, tự phục vụ và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh chưa đạt yêu cầu.
- Giáo viên còn làm thay học sinh, giờ dạy còn nặng về thuyết trình/đọc giảng, học sinh chưa chủ động chiếm lĩnh tri thức.
- Công tác kiểm tra, đánh giá ở một số cơ sở chưa thực sự nghiêm túc; quy định bồi dưỡng kỹ năng mềm cho giáo viên chưa đầy đủ; kế hoạch phát triển chưa có tầm nhìn dài hạn.
- Sau khi Nghị quyết số 29-NQ/TW được ban hành, chưa có công trình luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực dựa trên tiếp cận sư phạm tương tác.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động dạy học cũng như quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tập trung vào việc chuyển từ quản lý dạy học truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua tiếp cận sư phạm tương tác, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục tiểu học.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học ở trường tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào công tác quản lý hoạt động dạy học ở 2 cấp quản lý: cấp trường (Ban Giám hiệu) và cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Giới hạn địa bàn khảo sát: Khảo sát tại các trường tiểu học thuộc 12 quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn thời gian: Thu thập và xử lý số liệu trong các năm học 2013-2014, 2014-2015 và 2015-2016.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất và thử nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động dạy học ở bậc tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh đang đặt ra những vấn đề gì cần đổi mới căn bản và toàn diện?
- Bằng cách tiếp cận nào và những biện pháp quản lý nào có thể đổi mới căn bản và toàn diện dạy học ở bậc tiểu học?
- Những yếu tố nào quyết định tới thành công của sự đổi mới đó?
Giả thuyết khoa học:
Để chuyển đổi thành công từ hoạt động dạy học lấy kiến thức làm trọng tâm sang phát triển năng lực của học sinh, nhà quản lý cần có quan điểm mới phù hợp và có hệ thống: chuyển đổi nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên; cập nhật cho giáo viên kiến thức và kỹ năng dạy học theo định hướng hình thành năng lực; tổ chức quản lý mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là hoạt động dạy học theo quan điểm lấy năng lực của học sinh làm trung tâm (từ phát triển chương trình đến xây dựng môi trường dạy học và triển khai các khâu của quá trình dạy học đều xoay quanh trục năng lực của học sinh), khi đó công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học sẽ đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về hoạt động dạy học
- Nghiên cứu quốc tế:
- Tư tưởng thời cổ đại: Platon (427–347 TCN) khẳng định vai trò của giáo dục và thể chế xã hội đối với hoạt động dạy học; Khổng Tử (551–479 TCN) đề cao phương pháp gợi mở, nề nếp và phát huy năng lực tự học của người học.
- Thế kỷ XVII–XX: J.A. Cômenki (1592–1670) xây dựng nguyên tắc dạy học thích ứng tự nhiên, trực quan, phát huy tính tự giác; John Dewey (1859–1952) phê phán lối truyền thụ áp đặt, khởi xướng tư tưởng lấy người học làm trung tâm (Learner-centred); G. Kerschenteiner (1854–1932) đưa nguyên tắc trường học tích cực vào tiểu học; R. Cousinet (1881–1973) đề xuất xây dựng đời sống xã hội trong trường học và quy trình kỹ thuật dạy học tự chủ; Peter Peterson tại Viện Đại học Iena tổ chức dạy học theo kế hoạch phối hợp hoạt động; A. Ja Kiel và Elsa Kohler nghiên cứu nhu cầu tương tác và thiết lập môi trường sư phạm; Karl Rogers và Kurt Lewin (1895–1947) phát triển lý thuyết hoạt động dạy học nhóm, tương tác cá nhân và môi trường; Joe Landsberger, Robert J. Marzano nghiên cứu chiến lược dạy học tương tác; các nhà sư phạm Xô Viết như B.P. Êxipôp, Kôtôp nghiên cứu nguyên tắc dạy học tập thể và phát triển tối đa năng lực cá nhân.
- Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Tư tưởng lịch sử: Nguyễn Trãi, Chu Văn An, và đặc biệt là hệ thống quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890–1969) về nguyên lý dạy học, phương thức dạy học và phương pháp quản lý.
- Các công trình hiện đại: Thái Duy Tuyên nghiên cứu hệ thống quy luật dạy học và đổi mới phương pháp dạy học tích cực; Nguyễn Hữu Châu nghiên cứu cấu trúc quá trình dạy học, mô hình tiếp cận và kỹ thuật dạy học; Phan Thị Hồng Vinh nghiên cứu thành tố quá trình dạy học trong mối quan hệ biện chứng với môi trường xã hội; các đề tài nghiên cứu dạy học hợp tác của các tác giả trong nước.
Các hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học
- Nghiên cứu quốc tế: A. Pôpốp (1956) với tác phẩm "Quản lý trường học" (Skolovedenie); M.I. Kôndakốp (thập niên 1970) nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục Xô Viết; Viện Quản lý và Kinh tế Giáo dục thuộc Viện Hàn lâm Sư phạm Liên Xô (1987) tổng kết việc tổ chức lao động sư phạm của giáo viên; R.F. Campbell ứng dụng thuyết hành vi vào quản lý giáo dục; các tài liệu của UNESCO và UNESCO PROAP (như "Kế hoạch hóa và quản lý giáo dục vi mô" thập niên 1990) của T. Bush và các học giả phương Tây.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc, Đặng Thành Hưng, Bùi Văn Quân, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Văn Trường. Các tác giả đã định hình hệ thống lý luận về quản lý quá trình dạy học, quản lý nhà trường và phát triển đội ngũ giáo viên.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình trước đây đã tạo dựng cơ sở lý luận đại cương về quản lý giáo dục và phương pháp dạy học. Tuy nhiên, chưa có công trình nào giải quyết trực tiếp bài toán quản lý hoạt động dạy học ở cấp tiểu học tại địa bàn đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh theo khung lý thuyết tiếp cận sư phạm tương tác (giữa hoạt động dạy, hoạt động học và môi trường dạy học), nhằm chuyển đổi mục tiêu giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Quản lý: Luận án tổng hợp quan niệm từ chủ nghĩa Mác - Lênin, F.W. Taylor, H. Fayol, Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí; xác định quản lý là sự tác động có ý thức, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường: Quản lý giáo dục là việc vận dụng các nguyên lý quản lý vào hệ thống giáo dục; quản lý nhà trường là quản lý cấp vi mô, tập trung vào lao động sư phạm của giáo viên và hoạt động tự giáo dục của học sinh.
- Hoạt động dạy học: Quá trình thống nhất biện chứng gồm 6 thành tố: Mục tiêu (MT), Nội dung (ND), Phương pháp (PP), Phương tiện (PT), Hình thức tổ chức (HT), Kết quả (KQ) đặt trong Môi trường tự nhiên và xã hội (được biểu diễn tại Sơ đồ 1.1 trong luận án).
- Tiếp cận sư phạm tương tác: Khung phân tích cốt lõi của luận án dựa trên mối quan hệ tương tác 3 chiều:
- Quản lý hoạt động DẠY của giáo viên.
- Quản lý hoạt động HỌC của học sinh.
- Quản lý MÔI TRƯỜNG dạy học (môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường).
Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI.
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và sửa đổi Điều lệ trường tiểu học.
- Các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn kiến thức, kỹ năng và chương trình dạy học 1 buổi/ngày, 2 buổi/ngày.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận phát triển; Tiếp cận hoạt động; Tiếp cận sư phạm tương tác.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và so sánh các văn bản chỉ đạo, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bộ phiếu khảo sát thực trạng và phiếu trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết, tính khả thi đối với cán bộ quản lý cấp Phòng, cán bộ quản lý cấp trường, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên tiểu học, phụ huynh học sinh và học sinh.
- Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, phụ huynh và học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục để thẩm định hệ thống biện pháp đề xuất.
- Phân tích sản phẩm thực tiễn: Khảo sát hồ sơ quản lý, kế hoạch năm học, báo cáo tổng kết, giáo án, phương tiện và thiết bị dạy học của các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các biện pháp quản lý cụ thể tại trường tiểu học để đo lường, so sánh kết quả trước và sau tác động.
- Phương pháp xử lý thống kê toán học: Toàn bộ dữ liệu định lượng thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS for Windows version 18.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục tiểu học Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và văn bản quy phạm pháp luật:
- Làm rõ đặc trưng tâm sinh lý học sinh tiểu học: nhận thức giàu cảm xúc, chuyển từ tư duy hình tượng - cụ thể sang tư duy trừu tượng - lời; tri giác mang tính tổng thể; khả năng chú ý phân tán; trí nhớ máy móc chiếm ưu thế nhưng bắt đầu phát triển ghi nhớ ý nghĩa; trí tưởng tượng phong phú.
- Phân tích mục tiêu, nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực; quy định dạy học 1 buổi/ngày (tối đa 5 tiết/buổi) và 2 buổi/ngày (tối đa 7 tiết/ngày).
- Tổng hợp phân phối chương trình các môn học cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
| Môn học |
Lớp 1 (tiết/tuần) |
Lớp 2 (tiết/tuần) |
Lớp 3 (tiết/tuần) |
Lớp 4 (tiết/tuần) |
Lớp 5 (tiết/tuần) |
| Tiếng Việt |
10 |
9 |
8 |
8 |
8 |
| Toán |
4 |
5 |
5 |
5 |
5 |
| Đạo đức |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
| Tự nhiên và Xã hội |
1 |
1 |
2 |
0 |
0 |
| Khoa học |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
| Lịch sử và Địa lí |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
| Âm nhạc |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
| Mĩ thuật |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
| Kĩ thuật |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
| Thể dục |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
| Ngoại ngữ (tự chọn) |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
| Tin học (tự chọn) |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
| Sinh hoạt tập thể |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
- Xây dựng mô hình quản lý hoạt động dạy học dựa trên tiếp cận sư phạm tương tác gồm 3 trụ cột: Quản lý hoạt động dạy (kế hoạch, phương pháp, hồ sơ giáo án, giờ lên lớp, bồi dưỡng, đánh giá giáo viên); Quản lý hoạt động học (hoạt động học trên lớp, tự học, kiểm tra đánh giá năng lực); Quản lý môi trường dạy học (cơ sở vật chất, thiết bị, môi trường tâm lý xã hội bên trong và môi trường phối hợp bên ngoài nhà trường).
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại TPHCM trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực tiễn trên địa bàn 12 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh qua 28 bảng thống kê (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.28) và Biểu đồ 2.1:
- Thực trạng quy mô và điều kiện dạy học: Thống kê mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn/trên chuẩn, tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia, và tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học năm học 2014-2015.
- Thực trạng hoạt động dạy và học: Đánh giá việc thực hiện phân phối chương trình, kết quả đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động của tổ chuyên môn, kết quả đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh năm học 2014-2015, thực trạng tổ chức dạy học 1 buổi/ngày và 2 buổi/ngày.
- Thực trạng quản lý của cán bộ quản lý cấp Phòng và cấp trường:
- Quản lý hoạt động dạy: Đánh giá công tác chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra hồ sơ bài soạn, quản lý nền nếp giờ lên lớp, phân công giảng dạy, bồi dưỡng chuyên môn và kiểm tra đánh giá giáo viên.
- Quản lý hoạt động học: Khảo sát mức độ triển khai học tập tương tác, quản lý hoạt động tự học của học sinh, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận năng lực.
- Quản lý môi trường dạy học: Khảo sát công tác quản lý môi trường vật chất, tinh thần bên trong nhà trường và sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình, xã hội (môi trường bên ngoài).
- Đánh giá chung:
- Mặt mạnh: Mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn trình độ cao; bước đầu triển khai đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Mặt hạn chế: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học chưa đồng bộ; quản lý hoạt động tự học và hình thành kỹ năng sống cho học sinh còn lúng túng; cơ sở vật chất ở một số địa bàn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy học tương tác; kiểm tra đánh giá một số nơi còn mang tính hình thức.
- Nguyên nhân: Áp lực tăng dân số cơ học; nhận thức về đổi mới căn bản toàn diện ở một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên chưa theo kịp yêu cầu; kỹ năng quản lý hiện đại chưa được cập nhật thường xuyên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại TPHCM trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 10 biện pháp quản lý, được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc (tính mục tiêu - toàn diện; tính thực tiễn; tính khả thi - hiệu quả; tính khoa học - đồng bộ; tính hệ thống - kế thừa và phát triển), bao gồm:
HỆ THỐNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (CHƯƠNG 3)
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý (trình bày tại Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 và Biểu đồ 3.1) xác nhận các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cấp thiết và khả thi cao, có sự tương quan thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm sư phạm: Luận án tiến hành thử nghiệm thực tế đối với Biện pháp 2 (quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác) và Biện pháp 4 (quản lý sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên). Kết quả thử nghiệm (trình bày tại Bảng kết quả thử nghiệm Biện pháp 2, Bảng kết quả thử nghiệm Biện pháp 4 và Biểu đồ 3.2) ghi nhận sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng giờ dạy của giáo viên và năng lực học tập của học sinh tại các đơn vị thử nghiệm so với trước thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo tiếp cận sư phạm tương tác trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
- Xác định rõ cấu trúc, nội dung, nguyên tắc và các mối quan hệ tương tác giữa 3 thành tố: quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt động học và quản lý môi trường dạy học ở bậc tiểu học nhằm chuyển đổi trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động dạy học và công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học trên địa bàn 12 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013–2016; chỉ rõ những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống 10 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, bao quát toàn diện các khâu quản lý từ cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo đến cấp trường; đã tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh hiệu quả của Biện pháp 2 và Biện pháp 4.
Khuyến nghị của luận án
Luận án đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với các cấp quản lý:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện chương trình, sách giáo khoa định hướng phát triển năng lực; ban hành các quy định chuẩn hóa về cơ sở vật chất, chế độ chính sách bồi dưỡng giáo viên tiểu học.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: Đảm bảo quy hoạch mạng lưới trường lớp, tăng cường đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất phục vụ học 2 buổi/ngày; tạo cơ chế tự chủ chuyên môn cho các trường tiểu học.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện: Tăng cường chỉ đạo chuyên môn theo hướng đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, đổi mới kiểm tra đánh giá cán bộ quản lý và giáo viên.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, tạo lập môi trường sư phạm tương tác thân thiện, chú trọng bồi dưỡng kỹ năng tự học cho học sinh và phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng của đề tài giới hạn tại 12 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016; nội dung tập trung vào 2 cấp quản lý trực tiếp (cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo và cấp trường); quá trình thử nghiệm thực tế chỉ tập trung vào 2 biện pháp trọng tâm (Biện pháp 2 và Biện pháp 4).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 24 quận, huyện (tại thời điểm nghiên cứu) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tổ chức thử nghiệm diện rộng đối với các biện pháp còn lại (đặc biệt là nhóm biện pháp quản lý môi trường dạy học và quản lý hoạt động tự học của học sinh).
- Nghiên cứu cơ chế quản lý tích hợp công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hoạt động dạy học tiểu học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận sư phạm tương tác, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra thực trạng, quy trình xử lý số liệu bằng SPSS 18 và cấu trúc thực nghiệm biện pháp quản lý giáo dục.
- Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu trường tiểu học: Vận dụng trực tiếp 10 biện pháp quản lý vào công tác xây dựng kế hoạch dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng giáo viên và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Giảng viên và giáo viên tiểu học: Tham khảo khung phân phối chương trình, đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học và kỹ thuật tổ chức hoạt động dạy học tương tác nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung lý thuyết tiếp cận sư phạm tương tác của luận án gồm những thành tố nào?
Khung tiếp cận sư phạm tương tác trong luận án tập trung vào mối quan hệ qua lại giữa 3 thành tố: (1) Quản lý hoạt động dạy của giáo viên, (2) Quản lý hoạt động học của học sinh, và (3) Quản lý môi trường dạy học (bao gồm môi trường vật chất - tinh thần bên trong nhà trường và môi trường phối hợp xã hội bên ngoài).
2. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập trên phạm vi nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu được thu thập tại các trường tiểu học thuộc 12 quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 năm học (2013-2014, 2014-2015, 2015-2016), thông qua hệ thống phiếu điều tra, phỏng vấn, khảo sát hồ sơ và được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS for Windows version 18.
3. Hệ thống biện pháp của luận án gồm bao nhiêu biện pháp và phân bổ như thế nào?
Hệ thống gồm 10 biện pháp:
- 01 biện pháp chung về nâng cao nhận thức.
- 05 biện pháp thuộc nhóm quản lý hoạt động dạy (Biện pháp 1 đến Biện pháp 5).
- 03 biện pháp thuộc nhóm quản lý hoạt động học (Biện pháp 6 đến Biện pháp 8).
- 02 biện pháp thuộc nhóm quản lý môi trường dạy học (Biện pháp 9 và Biện pháp 10).
4. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm thực tế những biện pháp cụ thể nào?
Tác giả đã tổ chức thử nghiệm thực tế đối với 2 biện pháp: Biện pháp 2 (Hoàn thiện việc quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác) và Biện pháp 4 (Đổi mới việc quản lý sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên), ghi nhận kết quả tiến bộ rõ rệt về chất lượng giờ dạy và sự hứng thú, năng lực của học sinh.
5. Khung phân phối chương trình tiểu học bắt buộc ở các khối lớp được luận án chỉ ra như thế nào?
Theo Bảng 1.1 của luận án, ở Lớp 1, 2, 3 có 6 môn học bắt buộc (Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Nghệ thuật, Thể dục). Ở Lớp 4, 5 có 8 môn học bắt buộc (Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, Thể dục). Ngoài ra còn có 2 môn tự chọn (Ngoại ngữ, Tin học) và 1 tiết sinh hoạt tập thể/tuần.
Kết luận
Luận án của tác giả Dương Trần Bình đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của giáo dục tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW. Bằng việc xây dựng khung lý thuyết dựa trên tiếp cận sư phạm tương tác kết hợp phân tích thực trạng thực nghiệm tại 12 quận, huyện giai đoạn 2013–2016, công trình đã đề xuất hệ thống 10 biện pháp quản lý toàn diện đối với hoạt động dạy, hoạt động học và môi trường giáo dục. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế khẳng định tính khoa học, tính khả thi của các giải pháp đề xuất, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.