Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc Tiểu học đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. Bên cạnh hoạt động dạy học văn hóa trên lớp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là con đường cơ bản giúp gắn kết lý thuyết với thực tiễn, tạo lập môi trường để học sinh trải nghiệm và hoàn thiện các kĩ năng xã hội. Từ năm học 2010–2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ đạo lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống (KNS) vào một số môn học phù hợp và chuyển tải qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp từ bậc Tiểu học đến Trung học phổ thông.

Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai tại các trường tiểu học, công tác giáo dục KNS qua HĐGDNGLL vẫn còn nhiều bất cập: một bộ phận giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của hoạt động, chương trình học chính khóa còn nặng về kiến thức lý thuyết, giáo viên lúng túng trong phương pháp lồng ghép và quản lý học sinh; các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này còn khan hiếm; hình thức tổ chức tại nhiều đơn vị còn đơn điệu, lặp lại gây nhàm chán cho học sinh. Đặc biệt, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, việc nghiên cứu giáo dục KNS qua HĐGDNGLL cho học sinh các lớp cuối cấp tiểu học (lớp 4, 5) chưa được tiến hành một cách cụ thể. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Dương Hải Nguyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh lớp 4, 5 trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng".

Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐGDNGLL tại trường tiểu học, từ đó đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh lớp 4, 5, góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua HĐGDNGLL.
  2. Nghiên cứu thực trạng về việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 thông qua HĐGDNGLL tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng.
  3. Đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua HĐGDNGLL áp dụng cho học sinh lớp 4, 5 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
  4. Khảo nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kĩ năng sống thông qua HĐGDNGLL.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua HĐGDNGLL áp dụng cho học sinh khối lớp 4, 5 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khối lớp 4 và lớp 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; thời gian thực hiện hoàn thành vào tháng 01 năm 2018.

Giả thuyết khoa học: Nếu tổ chức HĐGDNGLL kết hợp với việc ứng dụng đồng bộ các biện pháp như tổ chức trò chơi, thi hùng biện; tổ chức cho học sinh làm việc theo đội, nhóm; hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh giá, đưa ra ý kiến cá nhân và sử dụng phương tiện trực quan phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 4, 5.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng tâm lý học và giáo dục học hiện đại:

  • Khái niệm kĩ năng và kĩ năng sống: Tác giả tổng hợp quan điểm của các nhà tâm lý học, giáo dục học trong và ngoài nước như L. Lêvitôv, Pêtrôpxki, P. Ruđic, K. Platônôp, Vũ Dũng, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Ánh Tuyết. Theo đó, kĩ năng được hiểu là năng lực thực hiện có kết quả một hành động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri thức, cách thức hành động đúng đắn. Về KNS, tác giả sử dụng các định nghĩa của UNESCO (KNS gắn với 4 trụ cột giáo dục: Học để biết, học để làm, học để làm người, học để chung sống), WHO (khả năng thích nghi và hành vi tích cực để đối phó hiệu quả với thách thức hàng ngày), UNICEF (tập hợp các kĩ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân) và giáo trình của TS. Nguyễn Thanh Bình. KNS được xác định hình thành dựa trên cơ chế phản xạ có điều kiện qua 5 giai đoạn: hình thành mục đích, lập kế hoạch, cập nhật tri thức lý thuyết, luyện tập, ứng dụng và hiệu chỉnh.
  • Phân loại kĩ năng sống: Khóa luận chia thành kĩ năng cơ bản và kĩ năng nâng cao (bao gồm 9 kĩ năng theo UNESCO/UNICEF; hoặc 3 nhóm theo chương trình giáo dục Việt Nam). Trong phạm vi nghiên cứu thực tiễn cho học sinh lớp 4, 5, tác giả tập trung vào 21 kĩ năng thành phần chia thành 2 nhóm lớn: Nhóm kĩ năng giao tiếp – hòa nhập cuộc sống và Nhóm kĩ năng trong học tập, lao động – vui chơi giải trí.
  • Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Tiếp cận theo Điều 27 Điều lệ trường tiểu học (ban hành ngày 11/7/2000) và các công trình của GS. Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Dục Quang, Ngô Ngọc Quế, Nguyễn Sinh Huy. HĐGDNGLL là sự tiếp nối hữu cơ của hoạt động dạy học trên lớp, bao gồm 5 loại hình nội dung cơ bản: hoạt động xã hội; hoạt động văn hóa nghệ thuật; hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao; hoạt động khoa học - kĩ thuật; hoạt động lao động công ích. Các hình thức tổ chức nòng cốt gồm: Tiết chào cờ đầu tuần, Tiết hoạt động tập thể cuối tuần (sinh hoạt lớp) và Hoạt động giáo dục theo chủ điểm tháng.
  • Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 4, 5: Học sinh giai đoạn 9–11 tuổi có sự phát triển nhanh về hệ xương cơ, hệ thần kinh; tư duy chuyển dần từ trực quan hình ảnh sang tư duy trừu tượng, nhu cầu giao tiếp bạn bè và khẳng định cái tôi tăng cao, xúc cảm – tình cảm phát triển đa dạng nhưng chưa thật sự bền vững.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, giáo trình chuyên ngành liên quan đến KNS và HĐGDNGLL.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Sử dụng các phiếu khảo sát thăm dò ý kiến được thiết kế riêng cho từng đối tượng nhằm thu thập số liệu về nhận thức, nội dung, hình thức, phương pháp và hiệu quả rèn luyện KNS.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp các tiết HĐGDNGLL, thái độ, hành vi ứng xử của học sinh và phương pháp điều hành của giáo viên.
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu: Trò chuyện, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, học sinh khối 4, 5 và phụ huynh học sinh để tìm hiểu nguyên nhân, khó khăn trong quá trình tổ chức hoạt động.
  5. Phương pháp khảo nghiệm sư phạm: Trưng cầu ý kiến đánh giá từ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát, tính toán tỉ lệ phần trăm, lập bảng đối chiếu để rút ra các kết luận định lượng và định tính.

Nguồn dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Cán bộ quản lý: 04 người (Ban giám hiệu Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi).
  • Giáo viên: 20 người (trong đó có 07 giáo viên trực tiếp giảng dạy khối lớp 4 và lớp 5).
  • Học sinh: 160 học sinh thuộc khối lớp 4 và lớp 5.
  • Phụ huynh học sinh: 20 phụ huynh được phỏng vấn trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh lớp 4, 5

Chương này xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng về kĩ năng, kĩ năng sống, hoạt động giáo dục và HĐGDNGLL ở bậc tiểu học. Tác giả chỉ rõ KNS không phải là năng lực bẩm sinh mà được hình thành qua quá trình giáo dục và rèn luyện dựa trên cơ chế phản xạ có điều kiện. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giữ vị trí quan trọng ngang hàng với hoạt động dạy học trên lớp, thực hiện ba chức năng chủ yếu: củng cố tri thức (nhận thức), rèn luyện kĩ năng thực hành xã hội (hành động) và bồi dưỡng tình cảm, thái độ tích cực (nhân cách).

Chương I cũng xác định rõ 4 nguyên tắc lựa chọn nội dung HĐGDNGLL: đảm bảo tính mục đích và tính kế hoạch; đảm bảo tính tự nguyện, tự giác; tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt; kết hợp sự chỉ đạo của giáo viên với tính tự quản của học sinh. Đồng thời, tác giả cụ thể hóa 21 kĩ năng sống thành phần cần trang bị cho học sinh lớp 4, 5 (như tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó căng thẳng, giao tiếp, lắng nghe tích cực, thương lượng, giải quyết mâu thuẫn, hợp tác, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian...) tương ứng với từng loại hình hoạt động cụ thể (chính trị - xã hội, văn nghệ, thể thao, lao động công ích, khoa học kỹ thuật).

Chương II: Thực trạng của việc giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh lớp 4, 5, trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng

Chương II phản ánh bức tranh thực trạng toàn diện thông qua kết quả xử lý số liệu điều tra trên 4 CBQL, 20 GV, 160 HS và 20 PHHS tại đơn vị nghiên cứu:

  • Nhận thức của các lực lượng giáo dục: Đa số cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của HĐGDNGLL đối với việc giáo dục KNS. Tuy nhiên, vẫn còn 40% phụ huynh được phỏng vấn (8/20 người) không muốn nhà trường tổ chức HĐGDNGLL vì muốn con em tập trung thời gian cho các môn văn hóa như Toán, Tiếng Việt để chuẩn bị thi vào lớp 6; 15% đồng ý cho tham gia chỉ vì theo quy định của trường; một số giáo viên vẫn xem đây là môn học phụ, không tính điểm xếp loại nên chưa đầu tư thỏa đáng.
  • Thực hiện nội dung theo các chủ điểm: Việc thực hiện các chủ điểm trong năm học diễn ra đúng quy định (100%), tuy nhiên mức độ mở rộng nội dung còn rất hạn chế:
STT Chủ đề hoạt động Đúng quy định (SL / %) Mở rộng quy định (SL / %) Không đúng quy định (SL / %)
1 Truyền thống nhà trường 6 (86%) 1 (14%) 0 (0%)
2 Chăm ngoan học giỏi 5 (71%) 2 (29%) 0 (0%)
3 Tôn sư trọng đạo 4 (57%) 3 (43%) 0 (0%)
4 Uống nước nhớ nguồn 7 (100%) 0 (0%) 0 (0%)
5 Mừng Đảng, mừng xuân 7 (100%) 0 (0%) 0 (0%)
6 Tiến bước lên Đoàn 4 (57%) 3 (43%) 0 (0%)
7 Hòa bình, hữu nghị 5 (71%) 2 (29%) 0 (0%)
8 Bác Hồ kính yêu 5 (71%) 2 (29%) 0 (0%)
9 Hè vui bổ ích 3 (43%) 4 (57%) 0 (0%)
  • Mức độ rèn luyện các kĩ năng của giáo viên: Giáo viên tập trung chủ yếu vào kĩ năng giao tiếp giữa người với người (100% sử dụng thường xuyên). Các kĩ năng nhận thức và xử lý tình huống nâng cao bị xem nhẹ: kĩ năng ứng phó với cảm xúc, căng thẳng có 57% giáo viên không bao giờ rèn luyện; kĩ năng xác định giá trị có 71% giáo viên không bao giờ sử dụng; kĩ năng suy nghĩ có phán đoán có 43% không bao giờ sử dụng.
Kĩ năng sống Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không bao giờ (%)
Giao tiếp giữa người với người 100% 0% 0%
Khả năng thấu cảm 57% 43% 0%
Ra quyết định 43% 57% 0%
Đánh giá và tự đánh giá 43% 57% 0%
Giải quyết vấn đề 29% 71% 0%
Giải quyết mâu thuẫn tích cực 29% 57% 14%
Ý thức về bản thân 14% 72% 14%
Suy nghĩ có phán đoán 14% 43% 43%
Ứng phó với cảm xúc, căng thẳng 0% 43% 57%
Xác định giá trị 0% 29% 71%
  • Mức độ thành thạo KNS của học sinh lớp 4, 5: Đánh giá từ giáo viên cho thấy tỉ lệ học sinh thực hiện tốt KNS rất thấp, phần lớn các em còn lúng túng khi gặp các tình huống thực tế:
Kĩ năng sống Làm tốt (SL / %) Làm có sự trợ giúp (SL / %) Còn lúng túng (SL / %)
Giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực 13 (8%) 46 (29%) 101 (63%)
Suy nghĩ có phán đoán 15 (9%) 49 (31%) 96 (60%)
Ý thức về bản thân 23 (14%) 49 (31%) 88 (55%)
Giải quyết vấn đề 23 (14%) 52 (33%) 85 (53%)
Xác định giá trị 10 (6%) 67 (42%) 83 (52%)
Ứng phó với cảm xúc, căng thẳng 12 (8%) 76 (47%) 72 (45%)
Đánh giá và tự đánh giá 36 (23%) 63 (39%) 61 (38%)
Khả năng thấu cảm 34 (21%) 76 (48%) 50 (31%)
Giao tiếp giữa người với người 32 (20%) 82 (51%) 46 (29%)
Ra quyết định 10 (6%) 120 (75%) 30 (19%)
  • Hình thức và phương pháp tổ chức: Hình thức tổ chức còn đơn điệu, học sinh chủ yếu tham gia trò chơi cá nhân (55% thường xuyên) hoặc nghe giáo viên báo cáo (71% thỉnh thoảng). Các hình thức trải nghiệm cao như câu lạc bộ (98% không tham gia), diễn đàn (93% không tham gia), đóng kịch/xử lý tình huống (79% không tham gia), tham quan dã ngoại (75% không tham gia) gần như bị bỏ ngỏ. Về phương pháp, giáo viên lạm dụng trò chơi (80%) và thảo luận nhóm (70%), trong khi ít hoặc không sử dụng phương pháp đóng vai (60% không bao giờ) và diễn đàn (85% không bao giờ).
  • Đánh giá kết quả và các yếu tố ảnh hưởng: 84% có tiến hành đánh giá sau hoạt động nhưng có tới 65% là do giáo viên đơn phương đánh giá, chỉ có 14% kết hợp tự đánh giá của học sinh; tiêu chí đánh giá thuần túy về ý thức, thái độ mà chưa đo lường hiệu quả kĩ năng. Về các yếu tố chi phối, khảo sát ghi nhận: Năng lực tổ chức của giáo viên (96%), Tính tích cực của học sinh (96%), Cơ sở vật chất (92%) và Áp lực học văn hóa, thành tích (92%) là những rào cản lớn nhất.

Chương III: Biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp

Trên cơ sở lý luận, đặc điểm tâm sinh lý học sinh và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp sư phạm trọng tâm:

  1. Thiết kế một số hoạt động ngoài giờ lên lớp dựa theo chủ điểm ở trường tiểu học:
    • Xây dựng nguyên tắc thiết kế hoạt động: bám sát mục tiêu KNS, phù hợp chuẩn kiến thức kĩ năng, đảm bảo tính vừa sức và hứng thú của học sinh.
    • Xác định rõ thời lượng quy định và yêu cầu giáo dục đối với từng chủ điểm tháng.
    • Hoàn thiện quy trình chung gồm các bước: chuẩn bị (xác định mục tiêu, phân công nhiệm vụ), tiến hành hoạt động (học sinh làm chủ thể điều hành, trải nghiệm), tổng kết – rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả rèn luyện KNS.
  2. Giáo viên chủ nhiệm vận dụng linh hoạt các loại hình và hình thức tổ chức HĐGDNGLL:
    • Đa dạng hóa các hình thức: chuyển từ các trò chơi lặp lại sang hình thức đóng kịch, sân khấu hóa, diễn đàn, hội thi đố vui khoa học, tham quan dã ngoại, sinh hoạt câu lạc bộ.
    • Tăng cường phối hợp phương pháp dạy học tích cực: thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề thực tiễn, đóng vai xử lý xung đột, giao nhiệm vụ tự quản cho ban cán sự lớp và các tổ nhóm học sinh.
    • Đổi mới khâu đánh giá: Kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên đánh giá với học sinh tự đánh giá và tập thể đánh giá.
  3. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động giáo dục KNS:
    • Kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội trong việc lồng ghép các phong trào thi đua ("Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phong trào "Nghìn việc tốt").
    • Tổ chức các chương trình rèn luyện chuyên hiệu Đội viên, các hoạt động xã hội từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc di tích lịch sử tại địa phương nhằm bồi dưỡng lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm và kĩ năng làm việc tập thể.
  4. Khảo nghiệm sư phạm: Tiến hành trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh khối 4, 5 nhằm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất. Kết quả khảo nghiệm khẳng định các biện pháp có cơ sở khoa học, tính ứng dụng thực tiễn cao và phù hợp với điều kiện nhà trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm rõ bản chất của kĩ năng sống và cơ chế giáo dục KNS cho học sinh lớp 4, 5 thông qua các loại hình HĐGDNGLL, chỉ ra mối quan hệ hữu cơ giữa hoạt động dạy học chính khóa và hoạt động ngoài giờ.
  • Phát hiện thực trạng thực chứng: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về thực trạng giáo dục KNS tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi:
    • 100% giáo viên chỉ tập trung rèn kĩ năng giao tiếp, trong khi bỏ quên các kĩ năng tư duy bậc cao (71% không dạy xác định giá trị, 57% không dạy ứng phó căng thẳng).
    • Phần lớn học sinh khối 4, 5 còn lúng túng trong các kĩ năng sống thực tế: 63% lúng túng khi giải quyết mâu thuẫn tích cực, 60% lúng túng khi suy nghĩ có phán đoán, 55% lúng túng về ý thức bản thân và 53% lúng túng khi giải quyết vấn đề.
    • Các hình thức giáo dục trải nghiệm sâu bị hạn chế nghiêm trọng (98% học sinh không được tham gia câu lạc bộ, 93% không tham gia diễn đàn, 79% không tham gia đóng kịch).
    • Rào cản lớn nhất được chỉ ra là năng lực tổ chức của giáo viên (96%), áp lực thành tích học văn hóa (92%) và thiếu thốn cơ sở vật chất (92%).
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Xây dựng quy trình thiết kế hoạt động theo chủ điểm tháng, đề xuất mô hình phối hợp giữa GVCN và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, đa dạng hóa các phương pháp đóng vai, giải quyết tình huống và đổi mới tiêu chí đánh giá kết quả KNS.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình khảo sát chuyên biệt đầu tiên về thực trạng giáo dục kĩ năng sống thông qua HĐGDNGLL cho học sinh lớp 4, 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng.
  • Cung cấp một khung quy trình tổ chức hoạt động cụ thể, có thể áp dụng trực tiếp vào công tác chủ nhiệm và giảng dạy tại đơn vị nghiên cứu cũng như các trường tiểu học có điều kiện tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tiễn mới chỉ giới hạn tại một đơn vị trường học (Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng) với dung lượng mẫu gồm 160 học sinh và 20 giáo viên.
    • Nghiên cứu mới dừng lại ở bước khảo nghiệm sư phạm (trưng cầu ý kiến chuyên gia, giáo viên và học sinh về tính khả thi của biện pháp) chứ chưa có điều kiện triển khai thực nghiệm sư phạm can thiệp đối chứng dài hạn trên lớp học thực tế để đo lường định lượng mức độ thay đổi hành vi của học sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát trên diện rộng tại nhiều trường tiểu học thuộc các quận, huyện khác nhau trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh thành lân cận.
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm can thiệp với nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trong một năm học hoàn chỉnh để đánh giá chính xác tác động của các biện pháp đề xuất.
    • Xây dựng sổ tay/cẩm nang hướng dẫn chi tiết các kịch bản hoạt động ngoài giờ lên lớp tích hợp giáo dục KNS thích ứng với Chương trình Giáo dục phổ thông mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp thiết kế công cụ điều tra Anket, ma trận phân tích kĩ năng sống và quy trình xử lý số liệu thực trạng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Giáo viên chủ nhiệm lớp 4, lớp 5 tại các trường tiểu học: Ứng dụng quy trình thiết kế giáo án HĐGDNGLL theo chủ điểm tháng, lựa chọn phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm và các kỹ thuật đánh giá sự tiến bộ về kĩ năng sống của học sinh.
  • Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Cán bộ quản lý trường tiểu học: Sử dụng làm tài liệu định hướng xây dựng kế hoạch hoạt động phong trào, phối hợp giữa đoàn thể và chuyên môn, cải thiện điều kiện cơ sở vật chất và sân bãi phục vụ hoạt động trải nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận được xác định như thế nào?
Trả lời: Khách thể nghiên cứu là quá trình giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp. Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp áp dụng cho học sinh khối 4, 5 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng.

2. Thực trạng nhận thức của phụ huynh học sinh về việc tổ chức HĐGDNGLL để rèn KNS tại trường Nguyễn Văn Trỗi ra sao?
Trả lời: Khảo sát 20 phụ huynh cho thấy nhận thức còn phân hóa: chỉ có 35% (7/20 người) nhận thức đúng vai trò và mong muốn con tham gia; 40% (8/20 người) không muốn trường tổ chức HĐNGLL vì sợ ảnh hưởng thời gian học văn hóa Toán, Tiếng Việt chuẩn bị vào THCS; 15% (3/20 người) đồng ý tham gia chỉ vì tuân thủ quy định của trường; 10% (2/20 người) muốn trường tổ chức vào thời gian rảnh để quản lý học sinh.

3. Những kĩ năng sống nào được giáo viên rèn luyện thường xuyên nhất và những kĩ năng nào bị xem nhẹ qua số liệu điều tra?
Trả lời: Kĩ năng được 100% giáo viên rèn luyện thường xuyên là giao tiếp giữa người với người. Ngược lại, các kĩ năng bị xem nhẹ và bỏ ngỏ nhiều nhất là: xác định giá trị (71% giáo viên không bao giờ rèn luyện), ứng phó với cảm xúc/căng thẳng (57% không bao giờ rèn luyện) và suy nghĩ có phán đoán (43% không bao giờ rèn luyện).

4. Kĩ năng sống nào học sinh khối lớp 4, 5 gặp lúng túng nhiều nhất khi thực hiện theo đánh giá của giáo viên?
Trả lời: Tỉ lệ học sinh còn lúng túng cao nhất tập trung ở các kĩ năng: Giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực (63%), Suy nghĩ có phán đoán (60%), Ý thức về bản thân (55%), Giải quyết vấn đề (53%) và Xác định giá trị (52%).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm biện pháp sư phạm chủ yếu nào trong Chương III?
Trả lời: Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp chính: (1) Thiết kế một số hoạt động ngoài giờ lên lớp dựa theo chủ điểm ở trường tiểu học với quy trình chuẩn; (2) Giáo viên chủ nhiệm vận dụng linh hoạt các loại hình hoạt động, hình thức và phương pháp tổ chức (đóng kịch, diễn đàn, thảo luận nhóm) kết hợp đổi mới cách thức đánh giá; (3) Phối hợp chặt chẽ với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các hoạt động phong trào và rèn luyện chuyên hiệu.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Hải Nguyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh cuối cấp tiểu học. Kết quả khảo sát thực tiễn tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (Đà Nẵng) đã phản ánh chân thực những khoảng trống trong nhận thức của phụ huynh, sự đơn điệu về hình thức tổ chức của giáo viên và sự lúng túng trong hành vi ứng xử của học sinh lớp 4, 5. Hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm cùng quy trình thiết kế hoạt động theo chủ điểm được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy và rèn luyện kĩ năng sống tại các trường tiểu học hiện nay.