Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, thực hiện việc nghiên cứu công tác quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng tại khu vực Đông Nam Bộ trong giai đoạn chuyển đổi phương thức đào tạo.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Học chế tín chỉ được khởi xướng từ năm 1872 tại Viện Đại học Harvard dưới thời Hiệu trưởng Charles William Eliot nhằm thay thế chương trình niên chế cố định bằng hệ thống module linh hoạt, lấy người học làm trung tâm. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011–2020 và Quyết định số 6290/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã định hướng đổi mới căn bản chương trình, phương pháp đào tạo giáo viên và tăng cường thời lượng nghiệp vụ sư phạm.

Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ tại các trường cao đẳng sư phạm và các cơ sở đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng ở vùng Đông Nam Bộ gặp nhiều khó khăn:

  • Địa bàn vùng Đông Nam Bộ có mạng lưới trường lớp phân bố không đồng đều, khoảng cách xa, nhiều trường đóng tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, có đông đồng bào dân tộc thiểu số và chất lượng đầu vào của người học còn hạn chế.
  • Cơ cấu chương trình tại các cơ sở đào tạo giáo viên phần lớn vẫn thực hiện cơ chế "phiên ngang" số tiết từ môn học niên chế sang tín chỉ mà chưa tái cấu trúc thực chất.
  • Công tác tổ chức và quản lý đào tạo phát sinh nhiều điểm nghẽn: quy đổi học phần, xếp lịch thi tránh trùng ca, quản lý sinh viên theo học phần thay vì lớp niên chế, tổ chức sinh hoạt đoàn thể và sự phối hợp thực tập sư phạm giữa trường cao đẳng với hệ thống trường phổ thông trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ thay thế phương thức đào tạo theo niên chế phù hợp với bối cảnh và điều kiện thực tế của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ.

Giả thuyết khoa học

Đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ là xu thế tất yếu. Tuy nhiên, cách thức quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở các cơ sở này còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo theo học chế tín chỉ. Nếu đề xuất được các giải pháp hợp lý để quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ một cách khoa học, có hệ thống và đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của phương thức này thì sẽ tác động tích cực đến việc tổ chức quá trình đào tạo, hướng đến nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ bậc cao đẳng chính quy, theo hướng tiếp cận quản lý các hoạt động và các thành tố của quá trình đào tạo.
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ phù hợp với bối cảnh và điều kiện thực tế của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với các giải pháp quản lý đào tạo đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các chương trình đào tạo chính quy theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng hệ chính quy 3 năm.
  • Phạm vi địa bàn: 6 cơ sở giáo dục có đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng tại khu vực Đông Nam Bộ, gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP. Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu, Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Đồng Nai, Trường Đại học Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai hướng tiếp cận: nghiên cứu về phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ và nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về học chế tín chỉ: James M. Heffernan (1973) tổng kết lịch sử hình thành, công năng và các thiếu sót của đơn vị giờ tín chỉ Carnegie; James Quann phân tích điều kiện áp dụng tại các nước đang phát triển, nhấn mạnh sự đồng thuận xã hội và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ; Robert Allen và Geoff Layer (1995) xem hệ thống tín chỉ là công cụ chuyển đổi giáo dục đại học đại chúng; Jinsong Zhang, Chanliu Wang và Lulu Dong nghiên cứu các yếu tố hạn chế hệ thống tín chỉ ở Trung Quốc (tự chủ đại học, tài nguyên chương trình, kiểm tra đánh giá).
  • Nghiên cứu về lịch sử và tiến trình quản lý tín chỉ: Arthur Levine phân tích mối quan hệ giữa tín chỉ và cấu trúc văn bằng tại Hoa Kỳ; Raunger, Row, Piper và West chia lịch sử tín chỉ Mỹ thành 3 giai đoạn (1873–1908, 1908–1910, 1910 đến nay); Gerhad (1955) chia tiến trình thành 2 giai đoạn; Jesica M. Shedd phân tích 3 nguồn gốc hình thành hệ thống tín chỉ ở Mỹ và chỉ ra việc quản lý mục tiêu, nội dung chương trình là khâu trọng tâm.
Nghiên cứu quốc tế:

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu nền tảng và chuyển đổi phương thức đào tạo: Lâm Quang Thiệp (2006) phân tích việc áp dụng tín chỉ trên thế giới và ứng dụng công nghệ thông tin; Lê Thạc Cán (1994) so sánh kế hoạch đào tạo niên chế (tuyến đường định sẵn) với học chế tín chỉ (bản đồ học tập mềm dẻo); Lê Viết Khuyến khuyến nghị giải pháp chuyển đổi phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất hạn chế; Trần Thanh Ái chỉ ra các nguyên lý và bất cập thực tiễn; Đào Thanh Hải nghiên cứu đào tạo tín chỉ tại các trường đại học địa phương; Eli Mazur và Phạm Thị Ly phân tích mục tiêu sư phạm của mô hình tín chỉ Mỹ.
  • Nghiên cứu các thành tố dạy học và nghiệp vụ sư phạm: Phạm Minh Hùng nghiên cứu khả năng thích ứng hoạt động dạy học của giảng viên và sinh viên; Bùi Thị Mùi nghiên cứu chuyển đổi chương trình nghiệp vụ sư phạm sang tín chỉ; Trần Thị Hương nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học; Nguyễn Đức Chính xây dựng quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập.
  • Nghiên cứu về công tác cố vấn học tập: Phạm Thị Thanh Hải, Nguyễn Thị Diệu Linh, Mai Sơn Nam nghiên cứu chức danh, nhiệm vụ và quản lý hoạt động cố vấn học tập.
  • Nghiên cứu quản lý đào tạo theo tín chỉ ở các cấp học:
    • Tại bậc đại học: Đặng Xuân Hải (quản lý sự thay đổi, tự chủ của giảng viên và sinh viên), Lê Quang Sơn (nhận diện toàn diện các phương diện quản lý đào tạo tín chỉ), Trần Văn Chương (quản lý đào tạo ở đại học địa phương), Trần Đức Hiếu (quản lý đánh giá kết quả học tập), Cao Thị Châu Thùy (quản lý phân cấp trách nhiệm tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh), Nguyễn Mai Hương (quản lý quá trình dạy học), Bùi Thị Thu Hương (quản lý chất lượng chương trình cử nhân).
    • Tại bậc cao đẳng và khối sư phạm: Vũ Thị Hòa nghiên cứu quản lý đào tạo tín chỉ chung cho các trường cao đẳng; Hồ Cảnh Hạnh nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên THCS vùng Đông Nam Bộ; Đặng Lộc Thọ nghiên cứu quản lý hoạt động đánh giá học tập tại trường cao đẳng sư phạm; Nguyễn Cư (Trường CĐSP Kon Tum), Trần Linh Quân, Trương Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Thu (Trường CĐSP Thừa Thiên – Huế), Lê Thị Hương Quê (Trường CĐSP Nghệ An) phân tích các rào cản tổ chức lớp học, phần mềm học vụ và quy chế đào tạo tại các trường cao đẳng địa phương.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo tín chỉ ở bậc đại học hoặc quản lý đánh giá ở các trường cao đẳng sư phạm trung ương, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về mô hình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đối với các cơ sở đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng tại địa bàn đặc thù vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh tích hợp đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm quản lý: Luận án tiếp cận định nghĩa của GS.TS Phan Văn Kha (quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt mục tiêu định trước), thuyết quan hệ con người của Mary Parker Follett (quản lý là quá trình động đòi hỏi sự điều phối liên tục), và lý thuyết quản trị hành chính của Henri Fayol (4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo/lãnh đạo, kiểm tra).
  • Khái niệm quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ: Kế thừa quan điểm của Omporn Regel, quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ là việc thực thi các chức năng quản lý đối với toàn bộ quá trình đào tạo theo 3 khâu: đầu vào (nhu cầu, chương trình, tuyển sinh), quá trình (dạy học, thực tập sư phạm, nghiên cứu khoa học), và đầu ra (đánh giá, kiểm định, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng).
  • Phân cấp quản lý học thuật: Tiếp cận mô hình của Hồ Cảnh Hạnh xác định 3 công cụ quản lý then chốt trong trường cao đẳng sư phạm theo thứ tự ưu tiên: (1) Trưởng bộ môn/tổ trưởng chuyên môn (trọng tâm học thuật), (2) Phòng Đào tạo (quản lý quá trình, điều phối), (3) Các khoa (hành chính cơ sở).

Bảng so sánh đặc trưng đào tạo niên chế và học chế tín chỉ

Tiêu chí Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo học chế tín chỉ
Tổ chức đào tạo Lịch học, lịch thi do phòng Đào tạo ấn định sẵn; lớp sinh viên biên chế cố định từ đầu khóa; kế hoạch ít biến động. Sinh viên tự đăng ký môn học và lịch học dựa trên cẩm nang đào tạo; lớp học tổ chức theo học phần mềm dẻo.
Phương pháp giảng dạy Giảng viên giữ vai trò trung tâm; sinh viên chủ yếu làm việc thụ động tại lớp; không đòi hỏi tính đa dạng ngành học của người học. Lấy người học làm trung tâm; giảng viên hướng dẫn tự học, nghiên cứu nhóm; giảng dạy thích ứng với tính đa dạng ngành của sinh viên.
Phương pháp học tập Sinh viên học theo tiến độ chung cố định; chỉ hoàn thành nhiệm vụ được giao trên lớp; ít yêu cầu đọc tài liệu trước giờ học. Sinh viên tự xây dựng kế hoạch học tập; tăng cường thời lượng tự học (1 tín chỉ cần khoảng 30 tiết tự học); rèn luyện kỹ năng mềm.
Tính tự chủ người học Chương trình học đồng nhất cho tất cả sinh viên trong khóa; không có môn học tự chọn cá nhân hóa. Tự chọn tiến độ học tập và môn học theo sở thích; có thể học song ngành hoặc tích lũy văn bằng theo tiến độ riêng.
Kiểm tra, đánh giá Đánh giá theo năm học; tính điểm theo thang 10 hoặc 100; thi hết môn chiếm tỷ trọng lớn (70–100%); có hiện tượng lưu ban. Đánh giá theo tích lũy tín chỉ; sử dụng thang điểm 4 kết hợp điểm chữ; coi trọng đánh giá quá trình (khoảng 50% tổng điểm).
Tính liên thông Khép kín trong phạm vi một ngành học cố định. Đảm bảo tính liên thông giữa các ngành, bậc học và công nhận tích lũy kiến thức giữa các trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:

  • Cách tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống (xem quá trình đào tạo tín chỉ là hệ thống các thành tố tương tác), tiếp cận lịch sử - logic (đánh giá thực trạng gắn với bối cảnh phát triển giáo dục đại học Việt Nam), tiếp cận theo nhu cầu người học (xác định chuẩn đầu ra, kỹ năng hành nghề sư phạm).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng quan các văn kiện Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo (như Thông tư 01/2015/TT-BGDĐT), so sánh mô hình giáo dục trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thực hiện tại các trường CĐSP Trung ương TP.HCM, CĐSP Bà Rịa – Vũng Tàu, CĐSP Bình Phước, ĐH Sài Gòn, ĐH Đồng Nai, ĐH Thủ Dầu Một để đo lường nhận thức và thực trạng quản lý.
    • Phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, trưởng bộ môn và giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục về cấu trúc giải pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm giải pháp "Tăng cường năng lực tự học của sinh viên" tại Trường CĐSP Trung ương TP.HCM và thực nghiệm "Tổ chức hoạt động thực tập sư phạm theo tín chỉ" thuộc giải pháp đổi mới chương trình và phương pháp kiểm tra đánh giá.
    • Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích dữ liệu định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng

Chương này tổng kết nguồn gốc lịch sử, bản chất và các luận điểm lý thuyết về học chế tín chỉ. Luận án phân tích chi tiết:

  • Ưu điểm của học chế tín chỉ: Nâng cao hiệu quả đào tạo thông qua ghi nhận quá trình tích lũy cá nhân; tính mềm dẻo cho phép chuyển ngành, chuyển trường; giảm chi phí đào tạo xã hội bằng việc không buộc sinh viên học lại toàn bộ năm học khi trượt môn học phần.
  • Thách thức và nhược điểm: Độ phức tạp trong quản lý vận hành khi lịch học, lịch thi không đồng loạt; khó khăn trong việc tổ chức phong trào sinh viên và sinh hoạt đoàn thể do không duy trì lớp biên chế ổn định.
  • Cơ chế phân cấp quản lý: Xác định rõ chức năng, thẩm quyền của Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Khoa và Tổ chuyên môn; khẳng định vai trò cốt lõi của Tổ trưởng bộ môn trong quản lý chất lượng học thuật.
  • Nội dung quản lý các thành tố: Quản lý thực hiện mục tiêu và chuẩn đầu ra (theo Thông tư 01/2015/TT-BGDĐT); quản lý phát triển chương trình; quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên (lập kế hoạch, tổ chức dạy học tích cực, tư vấn ngoài giờ, nghiên cứu khoa học).
Nội dung quản lý đào tạo theo HCTC (Chương 1):

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 6 trường trên địa bàn nghiên cứu từ năm 2013 đến 2019:

  • Thực trạng nhận thức: Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên đã nhận thức được tính ưu việt của học chế tín chỉ nhưng việc chuyển đổi phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá còn chậm.
  • Thực trạng chương trình và tổ chức đào tạo: Tồn tại sự bất cập khi chuyển đổi cơ học từ số tiết niên chế sang tín chỉ; việc xếp lịch thi, lịch học còn xảy ra tình trạng trùng lặp; phần mềm quản lý đào tạo chưa đồng bộ; hoạt động của đội ngũ Cố vấn học tập phần lớn mang tính kiêm nhiệm theo mô hình Giáo viên chủ nhiệm cũ nên hiệu quả hỗ trợ đăng ký môn học chưa cao.
  • Đặc thù đào tạo giáo viên: Việc tổ chức thực hành, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm tại các trường phổ thông gặp khó khăn trong việc bố trí thời gian biểu theo học chế tín chỉ.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ

Chương 3 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ.
  2. Đổi mới công tác phát triển chương trình đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng theo tiếp cận chuẩn đầu ra nghề nghiệp và mô-đun hóa kiến thức.
  3. Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý quá trình dạy học, tăng cường năng lực tự học của sinh viên sư phạm.
  4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo quá trình và theo thang điểm chữ/thang điểm 4.
  5. Quản lý đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và tổ chức hoạt động thực hành, thực tập sư phạm theo hệ thống tín chỉ.
  6. Hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chất lượng: nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, chuẩn hóa phần mềm quản lý học vụ và kiện toàn hệ thống cố vấn học tập.

Chương này cũng công bố kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 6 giải pháp và báo cáo kết quả thực nghiệm 2 nội dung can thiệp giáo dục.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm "Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của các cơ sở đào tạo giáo viên có đào tạo trình độ cao đẳng", xác lập các luận cứ khoa học khẳng định tính khả thi của việc vận hành học chế tín chỉ trong khối đào tạo sư phạm bậc cao đẳng.
  • Chỉ rõ các thành tố cấu thành và các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo tín chỉ ngành sư phạm, đặc biệt là cơ chế phân cấp học thuật lấy tổ bộ môn làm trung tâm chuyên môn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng quản lý đào tạo theo tín chỉ tại 6 cơ sở đào tạo giáo viên vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2013–2019.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý có tính khả thi, được khảo nghiệm qua ý kiến chuyên gia và thực nghiệm thành công đối với 2 nội dung: nâng cao năng lực tự học của sinh viên và đổi mới mô hình tổ chức thực tập sư phạm theo tín chỉ.
  • Cung cấp cơ sở thực chứng để các nhà quản lý cơ sở đào tạo giáo viên điều chỉnh quy chế đào tạo nội bộ, quy trình quản lý học vụ và phân bổ ngân hàng đề thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi: Luận án chỉ tập trung khảo sát trên nhóm cơ sở đào tạo giáo viên hệ chính quy 3 năm tại vùng Đông Nam Bộ trong khung thời gian 2013–2019, chưa bao quát các hệ đào tạo liên thông hoặc đào tạo vừa làm vừa học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng mô hình quản lý đào tạo tín chỉ trong bối cảnh thực hiện Luật Giáo dục 2019 về nâng chuẩn trình độ giáo viên tiểu học, THCS lên trình độ đại học, và nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số toàn diện trong quản lý học vụ đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường cao đẳng sư phạm: Tham khảo khung phân cấp trách nhiệm quản lý học vụ, quy trình quản lý đánh giá theo quá trình và phương án tổ chức thực tập sư phạm linh hoạt theo tín chỉ.
  • Đối với giảng viên sư phạm: Tham khảo kỹ thuật thiết kế đề cương chi tiết môn học theo mô-đun, phương pháp hướng dẫn sinh viên tự học tương ứng 30 tiết tự học/tín chỉ, và phương pháp kết hợp kiểm tra đánh giá thường xuyên (chiếm tỷ trọng 50%).
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận hệ thống trong quản lý đào tạo, bảng đối sánh tiêu chí niên chế - tín chỉ, và phương pháp thiết kế phiếu hỏi kết hợp xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc lịch sử hình thành học chế tín chỉ trên thế giới được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định mốc khai sinh học chế tín chỉ là vào năm 1872 tại Viện Đại học Harvard, do Hiệu trưởng Charles William Eliot đề xuất thay thế chương trình niên chế cứng nhắc bằng hệ thống mô-đun linh hoạt; đến năm 1890 Harvard hoàn thiện chuyển đổi sang đo lường tích lũy môn học.

2. Đâu là đặc thù khó khăn lớn nhất của các cơ sở đào tạo giáo viên vùng Đông Nam Bộ khi chuyển sang học chế tín chỉ?
Đặc thù vùng có nhiều trường thuộc khu vực sâu, xa, biên giới, người học có trình độ đầu vào không đồng đều; các trường chủ yếu "phiên ngang" số tiết từ niên chế sang tín chỉ chứ chưa tái cấu trúc chương trình; việc gắn kết tổ chức thực tập sư phạm với hệ thống trường phổ thông theo thời khóa biểu tín chỉ gặp nhiều vướng mắc.

3. Tỷ lệ phân bổ điểm đánh giá trong học chế tín chỉ theo luận án có điểm gì khác biệt so với niên chế?
Trong học chế tín chỉ, đánh giá quá trình được xem trọng và chiếm tỷ trọng khoảng 50% tổng điểm học phần (sử dụng thang điểm chữ và thang điểm 4), trong khi đào tạo niên chế coi trọng kỳ thi kết thúc môn học với tỷ trọng từ 70% đến 100% tổng điểm (thang điểm 10 hoặc 100).

4. Luận án đã tiến hành thực nghiệm đối với những nội dung cụ thể nào?
Luận án tiến hành thực nghiệm 2 nội dung: (1) Giải pháp "Tăng cường năng lực tự học của sinh viên phù hợp với đào tạo theo học chế tín chỉ" tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM; (2) Nội dung "Tổ chức hoạt động thực tập sư phạm theo tín chỉ" thuộc giải pháp số 5 về đổi mới chương trình và phương pháp kiểm tra đánh giá.

5. Cơ chế phân cấp quản lý đào tạo trong trường cao đẳng sư phạm được luận án đề xuất ưu tiên theo thứ tự nào?
Luận án kế thừa quan điểm phân cấp xác định 3 đơn vị then chốt: (1) Trưởng bộ môn/tổ trưởng chuyên môn giữ vai trò then chốt nhất về học thuật, (2) Phòng Đào tạo giữ vai trò quản lý quá trình và điều phối chung, (3) Các khoa thực hiện chức năng quản lý hành chính cơ sở và phối hợp chuyên môn.


Kết luận

Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các cơ sở đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng vùng Đông Nam Bộ. Nghiên cứu đã làm rõ bản chất chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ, nhận diện các khó khăn đặc thù của vùng địa bàn trong giai đoạn 2013–2019, và đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Các kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm trong luận án cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản trị đại học và cao đẳng sư phạm.