Quản lý đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại Đông Nam Bộ: Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chuyên khảo đổi mới quản lý đào tạo giáo viên trung học tại đông nam bộ phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

264
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

1.5. Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu

1.6. Những luận điểm bảo vệ

1.7. Những đóng góp mới của Luận án

1.8. Cấu trúc của luận án

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.1.1. Những nghiên cứu về đào tạo GV

2.1.2. Những nghiên cứu về đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.1.3. Những nghiên cứu về quản lí đào tạo giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục

2.1.4. Những vấn đề chưa được giải quyết trong các công trình nghiên cứu

2.2. Đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.3. Mô hình CIPO – đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên trung học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.4. Mô hình CIPO đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.5. Các yếu tố bối cảnh tác động đến đào tạo giáo viên trung học cơ sở

2.6. Đầu vào đào tạo giáo viên trung học cơ sở

2.7. Quá trình đào tạo giáo viên trung học cơ sở

2.8. Đầu ra/kết quả đào tạo giáo viên trung học cơ sở

2.9. Quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo mô hình CIPO

2.9.1. Quản lí đầu vào đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.9.2. Quản lí đầu ra đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.10. Các yếu tố tác động đến quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.11. Tiểu kết Chương 1

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TẠI CÁC TỈNH KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

3.1. Khái quát về kinh tế - xã hội, giáo dục phổ thông và các trường đại học có đào tạo giáo viên tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.1.2. Tình hình giáo dục phổ thông các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.1.3. Đặc điểm các trường đại học có đào tạo giáo viên tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

3.2.1. Mục tiêu khảo sát

3.2.2. Nội dung khảo sát

3.2.3. Đối tượng và qui mô khảo sát

3.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát. Thang điểm đánh giá. Địa bàn và thời gian khảo sát

3.3. Thực trạng đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.3.1. Thực trạng hoạt động đảm bảo các thành tố đầu vào đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam bộ

3.3.2. Thực trạng các thành tố quá trình đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam bộ

3.4. Thực trạng quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3.4.1. Thực trạng quản lí đầu vào đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.4.2. Thực trạng quản lí quá trình đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.4.3. Thực trạng quản lí đầu ra của cơ sở đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam bộ

3.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

3.6.1. Về hạn chế

3.6.2. Nguyên nhân những hạn chế

3.7. Tiểu kết Chương 2

4. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TẠI CÁC TỈNH KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

4.1. Nhu cầu phát triển giáo dục trung học cơ sở các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và định hướng phát triển các cơ sở đào tạo

4.1.1. Nhu cầu đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

4.1.2. Định hướng phát triển các trường đại học địa phương tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

4.2.1. Đảm bảo tính thực tiễn

4.2.2. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả

4.2.3. Đảm bảo tính pháp lý

4.2.4. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ

4.2.5. Đảm bảo tính khoa học

4.3. Các biện pháp quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4.3.1. Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới giáo dục

4.3.2. Phát triển chương trình đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo định hướng năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4.3.3. Chỉ đạo sâu sát đổi mới kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên

4.3.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên tham gia đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4.3.5. Quản lí cơ sở hạ tầng, vật chất và tài chính đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4.3.6. Tạo lập và củng cố mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục ở từng địa phương để tăng cường chất lượng đào tạo giáo viên trung học cơ sở

4.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp

4.5. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp

4.5.1. Phương pháp khảo nghiệm

4.5.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp

4.5.3. Đánh giá về tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp

4.6. Tổ chức thực nghiệm biện pháp 1

4.6.1. Mục đích thực nghiệm

4.6.2. Đối tượng thực nghiệm

4.6.3. Nội dung thực nghiệm

4.6.4. Phương pháp thực nghiệm

4.6.5. Tiến trình thực nghiệm. Phương pháp xử lí số liệu

4.6.6. Kết quả thực nghiệm

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh KVĐNB

5.3. Đối với Hội đồng trường, lãnh đạo CSĐT giáo viên tại các tỉnh KVĐNB

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phiếu khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo

Phiếu khảo sát thực trạng quản lí hoạt động đào tạo

Phiếu khảo sát tác động quản lí đào tạo

Phiếu khảo sát khảo nghiệm các biện pháp

Phiếu khảo sát thực nghiệm 1 - CĐR

Phiếu khảo sát thực nghiệm 2

Câu hỏi phỏng vấn

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý đào tạo giáo viên trung học

Quản lý đào tạo giáo viên trung học cơ sở là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ. Việc đổi mới quản lý giáo dục không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo viên trung học mà còn nâng cao hiệu quả của toàn bộ hệ thống giáo dục. Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, việc đổi mới giáo dục phải được thực hiện đồng bộ và có hệ thống, từ đó tạo ra một môi trường giáo dục linh hoạt và hiện đại hơn. Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo giáo viên phải thực hiện các chương trình đào tạo giáo viên phù hợp với yêu cầu mới của xã hội và thị trường lao động. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng giảng dạyphương pháp giảng dạy hiện đại để đáp ứng nhu cầu của học sinh và xã hội.

1.1. Vai trò của giáo viên trong đổi mới giáo dục

Giáo viên đóng vai trò trung tâm trong quá trình đổi mới giáo dục. Họ không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, tạo động lực cho học sinh phát triển. Việc phát triển giáo viên theo hướng năng lực là cần thiết để đảm bảo rằng họ có thể đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục mới. Theo nghiên cứu, việc đào tạo giáo viên cần phải được thiết kế sao cho phù hợp với bối cảnh thực tế của từng địa phương, đặc biệt là trong khu vực Đông Nam Bộ, nơi có nhiều biến động về kinh tế và xã hội.

II. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên tại Đông Nam Bộ

Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại Đông Nam Bộ cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Theo khảo sát, nhiều cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dụcquản lý đào tạo hiệu quả. Chất lượng đầu vào của sinh viên vẫn còn thấp, trong khi đó, chương trình đào tạo chưa được cập nhật kịp thời với những yêu cầu mới của xã hội. Đặc biệt, việc đánh giá giáo viênquản lý đầu ra vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này dẫn đến tình trạng giáo viên tốt nghiệp không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của các trường học. Cần phải có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, bao gồm việc cải cách chương trình đào tạo và nâng cao kỹ năng giảng dạy cho giáo viên.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo

Có nhiều yếu tố tác động đến quản lý đào tạo giáo viên tại Đông Nam Bộ. Đầu tiên, cơ sở vật chất và hạ tầng tại các cơ sở đào tạo còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy. Thứ hai, sự thiếu hụt về đội ngũ giảng viên có trình độ cao cũng làm giảm chất lượng đào tạo. Cuối cùng, việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo và các cơ quan quản lý giáo dục còn chưa chặt chẽ, dẫn đến việc không có sự đồng bộ trong quản lý giáo dục. Do đó, cần xây dựng một hệ thống quản lý giáo dục hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.

III. Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên trung học

Để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại Đông Nam Bộ, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Trước hết, cần đổi mới chương trình đào tạo theo hướng năng lực, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Thứ hai, tăng cường đánh giá giáo viên một cách khách quan và khoa học để xác định đúng năng lực và nhu cầu đào tạo. Cuối cùng, cần xây dựng một mạng lưới hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và các trường học để tạo ra sự liên kết chặt chẽ hơn trong việc quản lý giáo dụcđào tạo giáo viên.

3.1. Đề xuất các biện pháp cụ thể

Các biện pháp cụ thể bao gồm việc tổ chức các khóa bồi dưỡng cho giáo viên, cải thiện cơ sở vật chất của các trường đào tạo, và phát triển các chương trình hợp tác với các trường học để nâng cao chất lượng giảng dạy. Việc đào tạo liên tục cho giáo viên cũng cần được chú trọng, đảm bảo rằng họ luôn cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Ngoài ra, cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy, từ đó tạo động lực cho họ trong công việc.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về đào tạo GV 1.

Ở nước ngoài Vấn đề đào tạo GV là một trong những vấn đề cơ bản của khoa học GD và khoa học quản lí. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng GV có ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập của học sinh như thông điệp của Tổ chức các nước kinh tế phát triển OECD [151], vì vậy một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng GD phổ thông là đổi mới đào tạo GV (đào tạo ban đầu) và bồi dưỡng nghề nghiệp thường xuyên có chất lượng [13,84,158]. Nghiên cứu của tác giả Calderhead [140] về công tác đào tạo, phát triển đội ngũ GV đã phản ánh tầm quan trọng của chất lượng đào tạo, trong khi đó nghiên cứu của tác giả Darling - Hammond [149] cũng chỉ ra rằng công tác đào tạo GV hiệu quả sẽ có tác động đến chất lượng học sinh thông qua các chính sách của nhà nước cho GD. Tổ chức OECD cũng cho rằng chất lượng GD phụ thuộc vào việc thu hút đào tạo GV, nghĩa là thu hút nguồn tuyển sinh vào đào tạo ban đầu GV [154].

Một số nghiên cứu đã chỉ ra cơ hội và thách thức của GV trong bối cảnh hội nhập quốc tế [159]. Một tổng quan khái quát nhất nghiên cứu về đào tạo GV trên thế giới có lẽ là các nghiên cứu về mô hình đào tạo GV [13, 83, 84, 108, 121, 131, 135, 145, 166]. Nếu nói về cách thức thì ở nhiều nước trên thế giới có thể khái quát chung vào hai mô hình chủ yếu là mô hình truyền thống – mô hình đào tạo song song (tuyển học sinh phổ thông vào thẳng ngành đào tạo sư phạm và đào tạo theo chương trình đại học chuyên về sư phạm) và mô hình đào tạo tiếp nối (đào tạo chuyên sâu về khoa học kĩ thuật cơ bản trước, sau đó mới tiến hành đào tạo tiếp kiến thức và kĩ năng nghiệp vụ sư phạm). Các nghiên cứu [82,120] đều chưa có kết luận thuyết phục liệu cách thức đào tạo nào là hiệu quả hơn, lí do là mỗi cách thức đào tạo (đồng thời hoặc nối tiếp) đều có một số chương trình đào tạo đi kèm, và vì vậy chương trình đào tạo (phần lõi của mô hình đào tạo) cũng rất đa dạng và hiệu quả trong những bối cảnh khác nhau.

Đối với mỗi quốc gia, việc lựa chọn mô hình nào phụ thuộc 11 chủ yếu vào đặc điểm lịch sử, xã hội và truyền thống của mỗi nước. Tất nhiên, cũng chưa thể so sánh được các chương trình ưu việt hơn nếu chỉ xem xét về mặt cấu trúc, thời lượng, nội dung của chương trình. Chính vì vậy, hiện nay ở nhiều nước đều tồn tại đồng thời hai mô hình nói trên trong đào tạo GV [13, 167]. Đối với mỗi CSĐT, việc lựa chọn mô hình nào phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện triển khai thực hiện.

Nghiên cứu về cách thức đào tạo GV cụ thể tại Vương Quốc Anh chỉ ra rằng có nhiều con đường để trở thành GV và sinh viên có thể tham gia vào các chương trình đào tạo GV theo nhiều chương trình khác nhau [83], nhưng đều nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV. Có ba loại chương trình cơ bản về đào tạo GV: 1) Đào tạo GV trước khi tốt nghiệp đại học: đào tạo GV cho người học đang hoàn thành một khóa học. 2) Đào tạo GV sau đại học: dành cho những người đã tốt nghiệp đại học, đào tạo để trở thành GV trong một hoặc hai năm, họ sẽ lấy chứng chỉ về GD (PGCE - PostGraduate Centificate of Education); và 3) Đào tạo GV dựa trên việc tuyển dụng: đào tạo và cấp chứng chỉ về tiêu chuẩn GV khi đang làm việc trong trường trung học. Tại Mỹ, các mô hình đào tạo GV rất phong phú và đa dạng.

Cấu trúc của các chương trình đào tạo GV này là một đề tài được các nhà nghiên cứu và làm chính sách tranh luận từ lâu. Cuộc tranh luận xuất phát từ quan điểm khác nhau về tỷ lệ nội dung của các chương trình đào tạo GV và vị trí của các cơ sở đào tạo GV. Những kết quả nghiên cứu quan trọng trong nghiên cứu của Trexler [121] là tất cả các chương trình đào tạo GV có chất lượng ở Mỹ cần phải có: 1) bằng cử nhân của các ngành học có liên quan, tiếp theo là một năm học sư phạm và thực hành dạy học học sinh và 2) các GV muốn được bảo đảm vị trí GV thường xuyên thì phải thể hiện được sự hiểu biết đầy đủ về chuyên môn của mình. GV đòi hỏi phải được đào tạo chuyên sâu về việc truyền thụ nội dung trong các ngành học khác nhau để dạy học theo những cách sâu sắc và có ý nghĩa.

Ở trong nước Đã có nhiều nghiên cứu về đào tạo GV ở nước ta, tuy nhiên luận án này chỉ tổng quan các công trình nghiên cứu gần đây và tóm tắt kết quả nghiên cứu của các công trình đó. Trước hết, trong khuôn khổ của Dự án phát triển GV trung học phổ 12 thông và trung cấp chuyên nghiệp, kéo dài 10 năm, tác giả Vũ Quốc Chung và các đồng tác giả đã xuất bản nhiều ấn phẩm, bài báo, tài liệu, trong đó có nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất áp dụng cho Việt Nam [3, 4, 7, 21]. Các tác giả như Đinh Quang Báo cũng có nhiều nghiên cứu về chủ đề này [2]. Nhóm tác giả do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ trì cũng có nhiều nghiên cứu vận dụng các mô hình đào tạo GV, đặc biệt là mô hình đào tạo nối tiếp vào Việt Nam, trên cơ sở đó mô hình đào tạo nối tiếp đã được triển khai thành công tại Đại học Quốc gia Hà Nội (cụ thể là Trường Đại học Giáo dục), làm đa dạng và phong phú thêm các mô hình đào tạo GV (như các nước phát triển khác).

Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đánh dấu một thành tựu trong nghiên cứu về đào tạo và quản lí đào tạo GV, đề xuất mô hình đào tạo GV và vận dụng tại Việt Nam, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, phù hợp với qui mô và tính phức tạp của hệ thống GD ở nước ta hiện nay. Kết quả này đã được tổng kết trong một chùm các báo cáo tại Hội thảo khoa học “Mô hình đào tạo GV A+B” do Văn phòng Hội đồng quốc gia GD và Phát triển nhân lực tổ chức năm 2020 [128]. Kết quả chính của các nghiên cứu này chỉ ra: Trước đây, ở nước ta chỉ có một mô hình duy nhất là đào tạo GV trong các CSĐT GV là các trường sư phạm. Thực tiễn hiện nay đã hình thành quan niệm “trường sư phạm không chỉ đào tạo GV, GV không chỉ được đào tạo trong trường sư phạm”, có nghĩa là GV có thể được đào tạo từ các nguồn khác nhau, trường đại học/khoa đơn ngành sư phạm độc lập hoặc thuộc các trường đại học đa lĩnh vực/các đại học.

Các trường đại học sư phạm (ĐHSP) độc lập (trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh…); các trường đa ngành (trường ĐHSP/khoa sư phạm thuộc đại học quốc gia/đại học vùng như: trường ĐHSP Thái Nguyên thuộc ĐH Thái Nguyên; Trường ĐHSP Huế thuộc ĐH Huế; Trường ĐHSP Đà Nẵng thuộc ĐH Đà Nẵng; Trường Đại học Giáo dục thuộc ĐHQG Hà Nội, các trường có khoa đào tạo sư phạm,…). Phần lớn các trường theo mô hình đào tạo song song/đào tạo đồng thời, chỉ có Trường Đại học Giáo dục theo mô hình nối tiếp (3+1). Ngoài ra, “các trường sư phạm có xu hướng đa ngành hóa các lĩnh vực đào tạo, nguyên nhân chủ yếu của xu hướng đó là tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, là tình trạng bão hòa về nhu cầu số lượng GV, là đáp ứng phát triển nhân lực các ngành nghề khác nhau trong khi quy mô tuyển sinh các trường cao đẳng, đại học truyền thống không đáp ứng 13 nhu cầu người học.

Xu hướng đó là tất yếu, đúng đắn, nhưng nếu không được quản lí với những quy định chặt chẽ thì dễ vừa làm cho sứ mạng CSĐT đào tạo GV bị mai một, vừa làm cho chất lượng đào tạo các ngành khác không đảm bảo” [128]. Đào tạo GV tại các trường ĐHSP truyền thống đã đạt được những thành tựu nhất định, giúp sinh viên định hướng sớm nghề nghiệp, bản thân có tâm thế sẽ trở thành GV ngay từ những năm đầu học tập ở trường đại học. Tuy nhiên, trên cơ sở so sánh chương trình và cách thức tổ chức đào tạo GV, nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình nối tiếp so với mô hình truyền thống có những điểm ưu việt: 1) Thứ nhất, đây là mô hình đào tạo mở, liên thông mạnh, mềm dẻo, dễ điều chỉnh từ đào tạo cử nhân khoa học cơ bản sang đào tạo cử nhân sư phạm và ngược lại; 2) Thứ hai, chất lượng đào tạo cao bởi lẽ sử dụng được đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn, giáo sư đầu ngành các ngành khoa cơ bản tham gia vào đào tạo sư phạm; 3) Thứ ba, triết lý đào tạo của mô hình là đào tạo 3 trong 1: nhà khoa học, nhà sư phạm và nhà quản lí GD. Từ phân tích, so sánh ở trên cũng chỉ ra rằng việc lựa chọn mô hình đào tạo GV nào phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện thực hiện của mỗi CSĐT đại học.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, cho dù là ở mô hình đào tạo nào thì công tác đào tạo GV ở Việt Nam hiện nay đã và đang bộc lộ nhiều bất cập, thể hiện ở các vấn đề/thành tố đào tạo sau [30]: 1) Thứ nhất, chất lượng tuyển sinh đầu vào ở các trường sư phạm không cao (so với mặt bằng tuyển sinh chung của các ngành nghề khác), điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo GV; 2) Thứ hai, vì thời gian đào tạo toàn khóa chỉ chủ yếu trong các trường đại học, trong khi đó sinh viên phải học cả các kiến thức chuyên ngành và khoa học GD, thực tế, thực tập sư phạm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ có tiêu đề "Quản lý đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại Đông Nam Bộ: Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" của tác giả Hoàng Thị Song Thanh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Sỹ Thư và TS. Phạm Quang Sáng, trình bày những thách thức và giải pháp trong việc quản lý đào tạo giáo viên tại khu vực Đông Nam Bộ. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới giáo dục, đồng thời cung cấp những phương pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, từ đó góp phần vào sự phát triển toàn diện của nền giáo dục Việt Nam.

Để mở rộng hiểu biết của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý giáo dục và phát triển năng lực giáo viên, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực đội ngũ trưởng khoa trường đại học sư phạm", nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực quản lý trong môi trường giáo dục đại học. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ về phát triển văn hóa nhà trường cao đẳng sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục" sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về việc xây dựng văn hóa giáo dục trong các cơ sở đào tạo. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận Án Tiến Sĩ Về Bồi Dưỡng Kỹ Năng Sống Cho Giáo Viên Trung Học Cơ Sở", một nghiên cứu quan trọng về việc trang bị kỹ năng sống cho giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong quản lý giáo dục và phát triển giáo viên.