Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Song Thanh thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Sỹ Thư và TS. Phạm Quang Sáng, được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2022 (chuyên ngành Quản lí Giáo dục, mã số: 9 14 01 14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh nền giáo dục Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Cùng với đó, Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới (Quyết định số 1981/QĐ-TTg), Khung trình độ quốc gia (Quyết định số 1982/QĐ-TTg), Luật Giáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14) đã tạo nên những thay đổi mang tính pháp lý cốt lõi:

  1. Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở (THCS) được nâng lên trình độ đại học (bậc 6/8 Khung trình độ quốc gia), khiến các trường cao đẳng sư phạm không còn nhiệm vụ đào tạo giáo viên THCS, chuyển trọng trách sang các trường đại học đa ngành tại địa phương.
  2. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) chuyển dịch mục tiêu từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đòi hỏi quy trình đào tạo giáo viên THCS phải đổi mới đồng bộ về mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
  3. Cơ chế tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học đặt ra yêu cầu tái cấu trúc quản trị nhà trường và quản lý chất lượng đào tạo.

Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên tại khu vực Đông Nam Bộ (KVĐNB) bao gồm cả Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận đáp ứng nhu cầu giáo dục, nhưng các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh KVĐNB (không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh) với đặc thù là các trường đại học địa phương định hướng ứng dụng vẫn chưa được thực hiện một cách hệ thống.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và kết quả đánh giá thực trạng tại các tỉnh KVĐNB, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Giả thuyết khoa học: Đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học KVĐNB thời gian qua đã bước đầu đạt được một số kết quả, nhưng còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đổi mới. Nếu xác lập được cơ sở lý luận đúng đắn, đánh giá khách quan thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo hợp lý, khả thi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đề xuất khung lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục dựa trên mô hình CIPO.
    2. Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB tương ứng với khung lý luận.
    3. Đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB góp phần thực hiện đổi mới CTGDPT cấp THCS.
    4. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất.
    5. Tổ chức thực nghiệm một biện pháp quản lý được đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Phạm vi đối tượng: Giáo viên THCS trình độ đại học (bậc 6/8). Khách thể khảo sát gồm cán bộ quản lý giáo dục (CBQL) cơ sở đào tạo (CSĐT) và cơ sở tuyển dụng (CSTD - Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, trường THCS), giảng viên, nhân viên quản lý đào tạo, giáo viên THCS và sinh viên năm cuối. Chủ thể quản lý trọng tâm là Hiệu trưởng các trường đào tạo giáo viên THCS.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 02 cơ sở đào tạo giáo viên trình độ đại học ở địa phương là Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một. Địa bàn công tác đầu ra gồm 05 tỉnh KVĐNB: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước (không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020 (trọng tâm 3 năm 2018–2020); tổ chức thực nghiệm biện pháp vào năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu về mô hình đào tạo giáo viên: Các nghiên cứu của Calderhead (1987, 1990), Darling-Hammond (2000), Trexler (2006) và các báo cáo của OECD (2005) khẳng định chất lượng giáo viên quyết định chất lượng học tập của học sinh. Nghiên cứu tổng quan phân loại hai mô hình đào tạo chính: mô hình đào tạo đồng thời/song song (concurrent model) và mô hình đào tạo nối tiếp (consecutive model). Tại Anh, các chương trình gồm đào tạo trước tốt nghiệp, sau đại học (PGCE) và đào tạo dựa trên việc làm trường học. Tại Mỹ, yêu cầu bắt buộc gồm bằng cử nhân khoa học chuyên ngành kết hợp 01 năm đào tạo nghiệp vụ sư phạm và thực hành giảng dạy.
  2. Nghiên cứu về tiếp cận năng lực trong đào tạo: Boyatzis và cộng sự (1995) chỉ ra các khiếm khuyết của mô hình truyền thống (quá nặng phân tích, thiếu thực tiễn, yếu kỹ năng mềm) và đề xuất phát triển chương trình dựa trên năng lực (Competency-Based Training) xử lý 3 khía cạnh: xác định năng lực, phát triển năng lực và đánh giá năng lực. Rausch, Sherman và Washbush (2001), Williams và Paprock (1998) tiếp tục khẳng định triết lý lấy người học làm trung tâm và cá nhân hóa việc học.
  3. Khung năng lực giáo viên thế kỷ 21:
    • Khung năng lực số cho nhà giáo dục Châu Âu (DigCompEdu): 6 lĩnh vực với 21 tiêu chí (Tham gia chuyên môn, Nguồn tài nguyên số, Dạy và học, Đánh giá, Trao quyền cho người học, Phát triển năng lực số cho người học).
    • Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF 2015): Xác định 3 nhóm kỹ năng (kỹ năng học tập và đổi mới, kỹ năng đọc viết số, kỹ năng nghề nghiệp và cuộc sống).
    • Khung năng lực giáo viên Đông Nam Á (SEA-TCF 2017): 4 năng lực thiết yếu (Biết và hiểu những gì cần dạy; Giúp học sinh học; Gắn kết cộng đồng; Trở thành giáo viên tốt hơn mỗi ngày) với 12 năng lực chung và 31 năng lực cụ thể.
    • Mô hình TPACK (Ying-Shao Hsu, 2015): Tích hợp giữa Kiến thức nội dung (CK), Kiến thức sư phạm (PK) và Kiến thức công nghệ (TK), tạo thành các vùng giao thoa PCK, TCK, TPK.
  4. Lý thuyết quản lý và mô hình CIPO: Tư tưởng quản lý của F.W. Taylor, Henri Fayol (5 chức năng: dự đoán/lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra), Mary Parker Follett, Chester Barnard và mô hình đánh giá chất lượng trường học CIPO (Context - Input - Process - Output) của Jaap Scheerens (1990).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Mô hình đào tạo giáo viên: Các công trình của Vũ Quốc Chung, Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (đề xuất và vận hành mô hình đào tạo nối tiếp 3+1 A+B tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội). Nhóm tác giả Nguyễn Văn Đệ xác định 08 vai trò mới của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới.
  2. Dạy học và phát triển chương trình theo định hướng năng lực: Các nghiên cứu của Đặng Bá Lãm, Vương Thị Bích Thủy, Vũ Ngọc Hải, Đặng Tự Ân, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Thu Hà, Cao Danh Chính. Tác giả Lê Minh Nguyệt (2017) xác định khung 10 năng lực sư phạm cốt lõi của giáo viên THCS.
  3. Quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng: Công trình của Bùi Hiền, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha, Trần Khánh Đức, Nguyễn Tiến Hùng, Tô Bá Trượng, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Nguyễn Vũ Bích Hiền, Đào Thị Oanh (năng lực nghề nghiệp giảng viên sư phạm), Đặng Xuân Hải (văn hóa chất lượng nhà trường) và bài học tổ chức quản lý đào tạo từ Trường Đại học Đà Lạt.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện lý luận và đánh giá thực tiễn quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo mô hình CIPO kết hợp tiếp cận năng lực tại 05 tỉnh KVĐNB. Đề tài làm rõ cơ chế quản lý đặc thù của các trường đại học địa phương trong việc đáp ứng CTGDPT 2018 và Luật Giáo dục 2019, giải quyết bài toán đồng bộ giữa chuẩn đầu ra đại học và nhu cầu sử dụng nhân lực giáo dục tại địa bàn miền Đông Nam Bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output): Được sử dụng làm khung cấu trúc phân tích toàn bộ hoạt động và quản lý đào tạo:
    • Bối cảnh (Context): Các điều kiện kinh tế - xã hội KVĐNB, thể chế pháp lý (Luật Giáo dục 2019, Luật Giáo dục đại học 2018), yêu cầu của CTGDPT 2018 và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
    • Đầu vào (Input): Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra (CĐR), chương trình đào tạo (CTĐT), đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, công tác tuyển sinh, cơ sở vật chất (CSVC), tài chính và học liệu.
    • Quá trình (Process): Hoạt động dạy học, kiểm tra - đánh giá (KT-ĐG), hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (NVSP), nghiên cứu khoa học (NCKH), phối hợp giữa CSĐT và CSTD (trường phổ thông, Sở/Phòng GD&ĐT).
    • Đầu ra (Output/Outcome): Kết quả tốt nghiệp, mức độ đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp của sinh viên, tỷ lệ có việc làm sau 01 năm tốt nghiệp, mức độ đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.
  • Hệ thống khái niệm nền tảng: Đào tạo, Năng lực, Năng lực giáo viên THCS đáp ứng đổi mới giáo dục, Quản lý, Quản lý đào tạo và Quản lý đào tạo giáo viên THCS theo định hướng phát triển năng lực người học.

Các cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án kết hợp 6 cách tiếp cận: (1) Tiếp cận mục tiêu; (2) Tiếp cận năng lực (Competency-Based); (3) Tiếp cận hệ thống - phức hợp; (4) Tiếp cận hoạt động nghề nghiệp; (5) Tiếp cận lịch sử - logic; (6) Tiếp cận mô hình CIPO.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hồi cứu tư liệu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, các tài liệu, sách báo, luận án trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tọa đàm, xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục, giảng viên cao cấp.
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế các phiếu khảo sát thực trạng và phiếu trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý, khảo sát các nhóm đối tượng: CBQL cơ sở đào tạo, CBQL cơ sở tuyển dụng, giảng viên đại học, giáo viên THCS và sinh viên năm cuối.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, giảng viên, giáo viên để kiểm chứng và đào sâu dữ liệu định lượng.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: So sánh đối sánh mô hình quản lý của các trường đại học địa phương với các trường ĐHSP trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case-study): Phân tích điển hình tại Trường Đại học Đồng Nai.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm Biện pháp 1 (rà soát, xây dựng CĐR chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực) tại Trường Đại học Đồng Nai trong năm 2021.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS; sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD) và kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS theo chuẩn trình độ đại học, vận dụng mô hình CIPO:

  • Xác lập bản chất của việc chuyển đổi từ đào tạo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực dựa trên chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu CTGDPT 2018.
  • Làm rõ cấu trúc mô hình CIPO trong hoạt động đào tạo giáo viên THCS: xác định các yếu tố hoàn cảnh tác động (Luật Giáo dục 2019, CTGDPT 2018, kinh tế - xã hội vùng), các yếu tố đầu vào (CĐR, CTĐT, tuyển sinh, giảng viên, CSVC), các yếu tố quá trình (dạy học, KT-ĐG, NCKH, hợp tác trường sư phạm - trường phổ thông) và các yếu tố đầu ra (chất lượng sinh viên tốt nghiệp, việc làm).
  • Phân tích nội dung quản lý các thành tố CIPO: quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và quản lý thích ứng các yếu tố bối cảnh nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên THCS liên tục, bền vững.
Thành tố CIPO Nội dung hoạt động đào tạo giáo viên THCS Nội dung quản lý đào tạo giáo viên THCS
Bối cảnh (Context) - Nhu cầu nhân lực GD tại 5 tỉnh KVĐNB
- CTGDPT 2018, Chuẩn nghề nghiệp GV
- Luật Giáo dục 2019, Luật GDĐH 2018
- Quản lý sự thích ứng với bối cảnh đổi mới
- Đánh giá tác động KT-XH vùng đến đào tạo
- Quản lý trách nhiệm giải trình và tự chủ
Đầu vào (Input) - Mục tiêu, chuẩn đầu ra (CĐR) theo năng lực
- Chương trình đào tạo (CTĐT) định hướng ứng dụng
- Đội ngũ giảng viên, sinh viên tuyển sinh
- CSVC, thiết bị dạy học, tài chính
- Quản lý xây dựng/điều chỉnh CĐR và CTĐT
- Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên sư phạm
- Quản lý công tác tuyển sinh và điểm chuẩn
- Quản lý CSVC, thư viện, phòng thực hành
Quá trình (Process) - Dạy học tích cực, phát triển năng lực nghề
- KT-ĐG theo kết quả học tập và năng lực
- Rèn luyện NVSP, thực tập tại trường THCS
- Hoạt động NCKH của GV và sinh viên
- Quản lý hoạt động giảng dạy và học tập
- Quản lý đổi mới phương pháp KT-ĐG
- Quản lý liên kết giữa CSĐT và trường THCS
- Quản lý hoạt động rèn nghề và NCKH
Đầu ra (Output) - Kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên
- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt CĐR
- Tình trạng việc làm sau 01 năm tốt nghiệp
- Quản lý đánh giá, xét công nhận tốt nghiệp
- Quản lý các dịch vụ hỗ trợ việc làm cho SV
- Quản lý thu thập thông tin phản hồi từ CSTD

Chương 2: Thực trạng quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội, mạng lưới trường lớp THCS tại 5 tỉnh KVĐNB (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) và phân tích dữ liệu điều tra thực trạng tại Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một:

  • Thực trạng đầu vào:
    • Việc xây dựng CTĐT giáo viên THCS đã có sự điều chỉnh theo hướng tiếp cận năng lực nhưng chưa đồng bộ; một số môn học vẫn nặng về lý thuyết hàn lâm, tỷ lệ kiến thức thực hành sư phạm và phương pháp dạy học môn học tích hợp (Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý) còn hạn chế.
    • Điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào ngành sư phạm giai đoạn 2018–2020 chịu ảnh hưởng từ ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ GD&ĐT; quy mô tuyển sinh có xu hướng giảm do chuyển dịch phân luồng và quy định chuẩn trình độ đại học.
    • Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm bộ môn, phòng rèn luyện NVSP và nguồn học liệu số ở các trường đại học địa phương bước đầu được đầu tư nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy học thực hành theo CTGDPT 2018.
  • Thực trạng quá trình đào tạo:
    • Phương pháp dạy học của giảng viên đã có sự chuyển đổi sang dạy học giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, nhưng mức độ áp dụng mô hình lớp học đảo ngược (Flipped classroom) hay Blended learning chưa đồng đều.
    • Hoạt động kiểm tra - đánh giá đã chú trọng đánh giá quá trình nhưng công cụ đánh giá năng lực thực hiện nghề nghiệp (rubrics, hồ sơ học tập) chưa được chuẩn hóa triệt để.
    • Mối quan hệ phối hợp giữa cơ sở đào tạo và cơ sở tuyển dụng (Sở/Phòng GD&ĐT, trường THCS) chủ yếu dừng lại ở khâu gửi sinh viên đi kiến tập, thực tập sư phạm; chưa hình thành cơ chế liên kết chặt chẽ trong việc đồng thiết kế chương trình, bồi dưỡng giảng viên và nghiên cứu bài học.
  • Thực trạng đầu ra và quản lý đầu ra:
    • Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ở mức khá, tuy nhiên sinh viên mới ra trường còn gặp lúng túng khi thực hiện các hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp và dạy học các môn tích hợp tại trường THCS.
    • Công tác thu thập thông tin việc làm của sinh viên sau 01 năm tốt nghiệp và khảo sát mức độ hài lòng của cơ sở tuyển dụng đã được tiến hành nhưng chưa mang tính hệ thống để làm căn cứ điều chỉnh chương trình đào tạo.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức về quản lý đào tạo theo năng lực của một bộ phận CBQL và giảng viên chưa đầy đủ; nguồn lực tài chính đầu tư cho CSVC sư phạm tại các trường đại học địa phương còn eo hẹp; thiếu cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm giữa cơ quan tuyển dụng địa phương với cơ sở đào tạo trong việc dự báo chỉ tiêu và đặt hàng đào tạo.

Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

Trên cơ sở dự báo nhu cầu đào tạo giáo viên THCS từ năm học 2020–2021 đến 2025–2026 (dựa trên biến động dân số độ tuổi 11–14 và phân luồng học sinh sau THCS tại 5 tỉnh KVĐNB), tác giả xác lập 05 nguyên tắc chỉ đạo (tính thực tiễn, tính khả thi - hiệu quả, tính pháp lý, tính hệ thống - đồng bộ, tính khoa học) và đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý:

Ký hiệu Tên biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS Mục tiêu và nội dung cốt lõi
Biện pháp 1 Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục Chuẩn hóa CĐR theo khung năng lực nghề nghiệp giáo viên, phù hợp với CTGDPT 2018 và Khung trình độ quốc gia bậc đại học.
Biện pháp 2 Phát triển chương trình đào tạo GV THCS theo định hướng năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tái cấu trúc khung chương trình, tăng thời lượng rèn luyện NVSP, tích hợp học phần dạy học liên môn và công nghệ giáo dục.
Biện pháp 3 Chỉ đạo sâu sát đổi mới kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Chuyển trọng tâm sang đánh giá năng lực thực hiện, xây dựng bộ tiêu chí rubrics, đa dạng hóa hình thức đánh giá quá trình.
Biện pháp 4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên tham gia đào tạo GV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm đại học, năng lực số (TPACK) và kiến thức thực tế phổ thông cho đội ngũ giảng viên.
Biện pháp 5 Quản lí cơ sở hạ tầng, vật chất và tài chính đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo GV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Nâng cấp hệ sinh thái học liệu số, phòng thực hành sư phạm thông minh, phòng thí nghiệm tích hợp và tối ưu hóa nguồn lực tài chính.
Biện pháp 6 Tạo lập và củng cố mối quan hệ giữa CSĐT với các CSGD phổ thông và cơ quan quản lí nhà nước về GD ở từng địa phương Thiết lập cơ chế phối hợp "Trường Đại học - Sở/Phòng GD&ĐT - Trường THCS" trong đào tạo, thực tập nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: 6 biện pháp tạo thành một hệ thống chỉnh thể, tác động qua lại mật thiết. Biện pháp 1 giữ vai trò định hướng mục tiêu; Biện pháp 2 là nội dung cốt lõi; Biện pháp 3 là công cụ kiểm soát chất lượng; Biện pháp 4 và 5 là điều kiện đảm bảo về nhân lực và vật lực; Biện pháp 6 là môi trường thực tiễn và cầu nối đảm bảo đầu ra.
  • Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Kết quả xử lý bảng hỏi từ các nhóm khách thể khảo sát cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao; hệ số tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi khẳng định tính đúng đắn của các giải pháp đề xuất.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm (Biện pháp 1): Tác giả tổ chức thực nghiệm quy trình rà soát, xây dựng CĐR chương trình đào tạo giáo viên THCS theo định hướng năng lực tại Trường Đại học Đồng Nai năm 2021. Kết quả đánh giá trước và sau thực nghiệm cho thấy CĐR mới được thiết kế rõ ràng, tường minh về các chỉ số hành vi, đo lường được chuẩn năng lực nghề nghiệp và nhận được sự đồng thuận cao từ cán bộ quản lý, giảng viên và các trường THCS tiếp nhận thực nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm công cụ về năng lực giáo viên THCS, đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo định hướng phát triển năng lực.
  • Xây dựng thành công khung lý luận quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học dựa trên mô hình CIPO, tích hợp yêu cầu của CTGDPT 2018, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và bối cảnh tự chủ đại học, tạo khung phân tích chuẩn mực cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý giáo dục đại học sư phạm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học địa phương thuộc 5 tỉnh KVĐNB (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) giai đoạn 2018–2020 theo 4 thành tố CIPO.
  • Cung cấp số liệu dự báo khoa học về quy mô học sinh và nhu cầu đào tạo đội ngũ giáo viên THCS của các tỉnh KVĐNB giai đoạn 2020–2026, hỗ trợ công tác quy hoạch mạng lưới giáo dục địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS có tính hệ thống, khả thi và cấp thiết cao; chứng minh tính hiệu quả của quy trình xây dựng chuẩn đầu ra theo định hướng năng lực qua thực nghiệm tại Trường Đại học Đồng Nai.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý về quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo giáo viên; ban hành chuẩn chương trình đào tạo các ngành sư phạm trình độ đại học; điều tiết chỉ tiêu tuyển sinh sư phạm gắn liền với cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo của các địa phương theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.
  2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh KVĐNB: Xây dựng quy hoạch nhân lực ngành giáo dục đến năm 2025, định hướng 2030; ban hành cơ chế đặt hàng đào tạo giáo viên THCS với các trường đại học trên địa bàn; ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư CSVC, phòng thí nghiệm sư phạm cho các trường đại học trực thuộc tỉnh.
  3. Đối với Hội đồng trường và Ban Giám hiệu các trường đại học đào tạo giáo viên: Chủ động rà soát, điều chỉnh mục tiêu và CĐR chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực; tăng cường bồi dưỡng năng lực số và phương pháp dạy học tích hợp cho giảng viên; củng cố mạng lưới trường THCS thực hành và xây dựng hệ thống theo dõi việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Khảo sát thực trạng chỉ tập trung vào 02 trường đại học địa phương có đào tạo giáo viên trình độ đại học tại 5 tỉnh KVĐNB (Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một), không khảo sát các trường ĐHSP trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Do điều kiện thời gian và nguồn lực, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 1 (rà soát, xây dựng CĐR chương trình đào tạo) tại Trường Đại học Đồng Nai trong năm 2021, chưa triển khai thực nghiệm đồng thời cả 6 biện pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục thực nghiệm diện rộng đối với các Biện pháp 2, 3, 4, 5, 6 tại nhiều cơ sở đào tạo giáo viên khác nhau trong khu vực.
    • Nghiên cứu cơ chế liên kết đào tạo liên vùng giữa các trường đại học trọng điểm và đại học địa phương trong việc đào tạo giáo viên dạy các môn học tích hợp mới.
    • Đánh giá tác động dài hạn của việc áp dụng CĐR mới đến chất lượng giảng dạy của giáo viên sau 3–5 năm công tác tại các trường THCS.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục theo mô hình CIPO, quy trình thiết kế công cụ điều tra thực trạng và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trong giáo dục đại học.
  • Đối với cán bộ quản lý các trường đại học và khoa sư phạm: Cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn để rà soát chuẩn đầu ra, phát triển chương trình đào tạo theo định hướng năng lực, đổi mới kiểm tra đánh giá và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên sư phạm.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương (Sở GD&ĐT, UBND tỉnh): Cung cấp cơ sở dữ liệu dự báo nhu cầu giáo viên THCS đến năm 2026 và khung cơ chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo và cơ sở tuyển dụng nhân lực giáo dục trên địa bàn Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại giới hạn đối tượng nghiên cứu là giáo viên THCS trình độ đại học?

Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14) và Khung trình độ quốc gia (Quyết định số 1982/QĐ-TTg), chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên THCS được nâng từ cao đẳng lên đại học (bậc 6/8). Do đó, các trường cao đẳng sư phạm không còn chức năng đào tạo giáo viên THCS, việc nghiên cứu quản lý đào tạo ở trình độ đại học là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng quy định pháp lý hiện hành.

2. Mô hình CIPO được vận dụng như thế nào trong luận án này?

Mô hình CIPO (Jaap Scheerens, 1990) được tác giả vận dụng làm khung lý thuyết cốt lõi để phân tích toàn diện 4 thành tố: Bối cảnh (yêu cầu đổi mới CTGDPT 2018, Luật Giáo dục 2019, đặc điểm KT-XH vùng Đông Nam Bộ); Đầu vào (chuẩn đầu ra, chương trình, tuyển sinh, giảng viên, CSVC); Quá trình (dạy học, kiểm tra đánh giá, thực tập sư phạm, NCKH); và Đầu ra (chuẩn năng lực nghề nghiệp, việc làm của sinh viên tốt nghiệp).

3. Địa bàn nghiên cứu của luận án gồm những tỉnh nào và tại sao không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh?

Địa bàn nghiên cứu của luận án gồm 05 tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước. Thành phố Hồ Chí Minh không nằm trong phạm vi nghiên cứu này vì có hệ thống các trường đại học sư phạm trọng điểm quy mô lớn, trong khi luận án tập trung giải quyết bài toán quản lý đào tạo giáo viên tại các trường đại học đa ngành thuộc quyền quản lý của địa phương (Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một).

4. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào đã được tổ chức thực nghiệm?

Tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ (rà soát CĐR; phát triển CTĐT theo năng lực; đổi mới KT-ĐG; phát triển đội ngũ giảng viên; quản lý CSVC - tài chính; củng cố quan hệ giữa trường đại học với trường THCS và cơ quan quản lý). Trong đó, Biện pháp 1 (Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục) đã được tổ chức thực nghiệm thành công tại Trường Đại học Đồng Nai vào năm 2021.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Song Thanh là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Bằng việc vận dụng mô hình CIPO kết hợp tiếp cận năng lực, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng tại các trường đại học địa phương và dự báo nhu cầu giáo viên THCS đến năm 2026. Hệ thống 06 biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, tính khả thi và cấp thiết cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.