Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học "Phát triển văn hóa nhà trường Cao đẳng Sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Quỳnh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số đào tạo: 9.14) tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2018), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Dục Quang và PGS.TS. Đặng Quốc Bảo.
Trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo được khẳng định tại Cương lĩnh Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, giáo dục giữ sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Thực tiễn giai đoạn đổi mới cho thấy nhiều trường đại học, cao đẳng tập trung mở rộng quy mô nhưng chưa quan tâm đúng mức đến chất lượng; đồng thời mặt trái của kinh tế thị trường tác động tiêu cực đến môi trường sư phạm, làm nảy sinh hiện tượng suy giảm đạo đức của một bộ phận người dạy và người học. Trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) giữ vai trò đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở – đòi hỏi người học phải hoàn thiện chuẩn mực nhân cách "mô phạm". Tuy nhiên, công tác quản lý phát triển văn hóa nhà trường (VHNT) tại các cơ sở này còn bộc lộ nhiều hạn chế về nội dung và cách thức tổ chức, chưa tạo dựng được bản sắc văn hóa đặc trưng thích ứng với yêu cầu đổi mới.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển VHNT ở trường CĐSP, đề xuất các giải pháp phát triển VHNT CĐSP nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Giả thuyết khoa học của luận án được xác định: Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, VHNT là yếu tố tác động lớn đến chất lượng giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên tại các nhà trường nghiên cứu, công tác phát triển VHNT đang còn gặp một số hạn chế nhất định. Nếu vận dụng phương thức quản lý theo nội dung và hoạt động để phát triển VHNT CĐSP thông qua việc đề xuất hệ thống giải pháp đảm bảo đồng bộ, tính thực tiễn và tính khả thi, đồng thời bằng cách xây dựng Bộ tiêu chí làm công cụ đánh giá VHNT thì sẽ tạo nên được một VHNT đặc trưng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tại các trường CĐSP, đáp ứng mục tiêu phát triển trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển văn hóa nhà trường các trường Cao đẳng Sư phạm.
- Đánh giá thực trạng phát triển VHNT các trường Cao đẳng Sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất giải pháp phát triển VHNT các trường Cao đẳng Sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Văn hóa nhà trường ở các trường Cao đẳng Sư phạm.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển văn hóa nhà trường ở trường Cao đẳng Sư phạm.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
- Về chủ thể quản lý: Luận án tập trung nghiên cứu công tác phát triển VHNT của chủ thể quản lý là Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sư phạm.
- Về địa bàn khảo sát thực trạng: Tiến hành khảo sát tại 4 trường gồm Trường CĐSP Thái Bình, Trường CĐSP Bắc Ninh, Trường CĐSP Hà Tây và Trường CĐSP Trung ương.
- Về phạm vi thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường CĐSP Hà Tây.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn hóa và văn hóa tổ chức đã được nghiên cứu từ sớm trên thế giới. Về văn hóa nói chung, Edward B. Tylor (1871) với tác phẩm Văn hóa nguyên thủy đã đặt nền móng nghiên cứu khoa học về văn hóa; Willhelm Ostwald (1909) khẳng định thuật ngữ văn hóa trong "Khoa học về các hoạt động văn hóa"; các nhà lý luận Mác-xít Xô Viết (thập niên 1960) xem văn hóa là dạng hoạt động người gắn với ý thức xã hội; UNESCO gắn văn hóa với các giá trị di sản và quyền con người; Ô-rơ-lô-va phân định văn hóa học với triết học và lịch sử. Về văn hóa tổ chức (organisational culture), khái niệm xuất hiện tại Mỹ từ thập niên 1960 và phổ biến ở Âu - Mỹ từ thập niên 1980 qua các nghiên cứu của Louis (1980), Schwatz và Davis (1981), Farmer (1990), Hill và Jones (1995).
Đối với văn hóa nhà trường (school culture), Edgar Henry Schein (1996) đưa ra mô hình cấu trúc văn hóa gồm 3 tầng: cấu trúc hữu hình (artifacts), hệ thống giá trị tuyên bố (espoused values), và quan niệm ngầm định (basic underlying assumptions); Rexford Brown nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc và văn hóa trường học Mỹ; Philips G. và Wagner (2003) nghiên cứu đặc điểm và quy trình đánh giá văn hóa nhà trường (School culture assessment); Julie Heifetz và Richard Hagberg (2000) xây dựng mô hình các bước phát triển văn hóa tổ chức và xác định giá trị cốt lõi; Terence E. Deal và Kent D. Peterson phân chia các thành tố VHNT (giá trị cốt lõi, chuẩn mực hành vi, niềm tin, hiện vật, nghi lễ, điều cấm kỵ); Joan Richardson và Donahoe (1997) phân tích mối quan hệ giữa thay đổi văn hóa và thay đổi tổ chức nhà trường.
Tại Việt Nam, vấn đề văn hóa học đường và văn hóa tổ chức trong giáo dục được nghiên cứu qua các công trình của Phạm Quang Huân (văn hóa là hình thái cốt lõi của nhà trường - một tổ chức hành chính - sư phạm); Nguyễn Viết Lộc (văn hóa tổ chức Đại học Quốc gia Hà Nội); Phạm Hiệp (văn hóa tổ chức trong cải cách đại học với 6 thành tố tương tác); Phạm Minh Hạc (văn hóa học đường trên 3 bình diện: cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, giao tiếp ứng xử; quản lý nhà trường); Nguyễn Tiến Hùng (đề tài cấp Bộ về lý luận phát triển VHNT phổ thông với cấu trúc 3 mức độ biểu hiện); Lê Thị Ngọc Thúy (2012, quản lý trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức); Đặng Quốc Bảo (nhà trường là thiết chế gia tăng vốn con người, vốn tổ chức, vốn xã hội); Nguyễn Ngọc Quang (khái niệm quản lý nhà trường); cùng các bài viết của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Thành Nghị, Phan Thị Hoa Hương, Lê Hiển Dương, Trần Quốc Thành. Về mặt chính sách, Chỉ thị số 03-CT/TW (2011) của Bộ Chính trị về học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" (Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT) và chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng liên kết Việt Nam - Singapore (2008-2010) với chuyên đề "Văn hóa nhà trường" là những cơ sở thực tiễn quan trọng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở việc tiếp cận một số khía cạnh đơn lẻ (văn hóa giao tiếp, văn hóa ứng xử, văn hóa học đường chung) hoặc áp dụng trên khối trường phổ thông và đại học. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về bản chất, cấu trúc thành tố, nội dung quản lý và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá VHNT mang tính đặc thù cho khối các trường Cao đẳng Sư phạm đóng trên địa bàn vùng văn hóa Đồng bằng sông Hồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng: Văn hóa tổ chức (tổng thể các giá trị, chuẩn mực, niềm tin, thói quen quy định hành vi của thành viên); Nhà trường (thiết chế chuyên biệt thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực và chuẩn mực xã hội); Quản lý nhà trường (quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới các lực lượng giáo dục); Văn hóa nhà trường (hệ thống giá trị vật chất và tinh thần đặc trưng của tổ chức sư phạm); Phát triển văn hóa nhà trường (quá trình chủ thể quản lý tác động vào các thành tố VHNT nhằm kế thừa, gìn giữ, phát huy các giá trị tích cực và tạo dựng giá trị mới).
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên 4 hướng tiếp cận:
- Tiếp cận cấu trúc 3 mức độ biểu hiện của văn hóa tổ chức (kế thừa từ Edgar H. Schein và Nguyễn Tiến Hùng): Mức độ 1 - Nhất trí cơ bản và niềm tin (tầng sâu bản chất); Mức độ 2 - Giá trị văn hóa (chiến lược, mục tiêu, quy tắc ứng xử); Mức độ 3 - Hiện thực văn hóa (bầu không khí, môi trường vật chất, hành vi quan sát được).
- Tiếp cận giá trị truyền thống: Dựa trên bản sắc văn hóa vùng Đồng bằng sông Hồng và truyền thống "tôn sư trọng đạo" của nhà trường sư phạm.
- Tiếp cận quan điểm hệ thống: Xem VHNT CĐSP là một phân hệ trong hệ thống giáo dục quốc dân, có mối liên hệ nội tại giữa các thành tố và quan hệ với môi trường xã hội.
- Tiếp cận chức năng hoạt động quản lý: Gắn kết ma trận giữa 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) với các thành tố VHNT.
Cấu trúc các thành tố VHNT CĐSP do tác giả xác lập gồm 8 thành tố: (1) Bầu không khí trong nhà trường; (2) Văn hóa quản lý; (3) Văn hóa giảng dạy của giảng viên; (4) Văn hóa học tập của sinh viên; (5) Văn hóa ứng xử; (6) Cảnh quan và môi trường sư phạm; (7) Các giá trị văn hóa nhà trường; (8) Niềm tin và sự trông đợi.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, các tài liệu sách báo khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trên 4 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và sinh viên) tại 4 trường CĐSP.
- Phương pháp quan sát: Ghi chép không gian vật chất, cảnh quan, tác phong làm việc, thái độ giao tiếp giữa CBQL, GV, NV và SV.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu lãnh đạo trường (Hiệu trưởng, Ban giám hiệu), lãnh đạo khoa/phòng, cán bộ Đoàn và các nhóm sinh viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng thu được từ phiếu hỏi bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Kết hợp khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về tính cần thiết/khả thi của các giải pháp và thử nghiệm tác động một số giải pháp thực tế tại Trường CĐSP Hà Tây.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển văn hóa nhà trường cao đẳng sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận về văn hóa, văn hóa tổ chức, nhà trường, quản lý nhà trường và phát triển VHNT. Luận án phân tích sâu đặc trưng vùng văn hóa Đồng bằng sông Hồng (cái nôi văn hóa - lịch sử dân tộc với văn hóa cư trú, ẩm thực, trang phục, hệ thống di sản dày đặc; văn hóa tinh thần thanh lịch, coi trọng đạo học, sự giao hòa giữa Nho - Phật - Đạo và văn hóa bác học) và chỉ ra các đặc điểm chuyên biệt của trường CĐSP (đào tạo giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS; nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; cán bộ quản lý mang tính nhân văn; giảng viên chuẩn mực; sinh viên có động cơ nghề nghiệp mô phạm; quan hệ thầy - trò mang tính tiếp nối thế hệ đồng nghiệp tương lai).
Chương này xác lập vai trò của VHNT trong việc phát triển tư duy sáng tạo, điều chỉnh hành vi nhận thức của GV và SV, hạn chế tiêu cực và tạo động lực phát triển trường học. Luận án thiết lập bảng so sánh hệ thống giá trị cốt lõi của nhà trường nói chung với nhà trường CĐSP:
| STT |
8 giá trị được xếp thứ hạng cao nhất trong giá trị văn hóa nhà trường |
8 giá trị được xếp thứ hạng cao nhất trong giá trị văn hóa nhà trường cao đẳng sư phạm |
| 1 |
Sự đổi mới |
Tính truyền thống, kế thừa |
| 2 |
Chấp nhận rủi ro |
Tính "mô phạm" của người giáo viên |
| 3 |
Trao quyền lực |
Tính nhân văn và giáo dục |
| 4 |
Sự tham gia của mọi người |
Sự đổi mới |
| 5 |
Tập trung vào kết quả |
Tính tập thể |
| 6 |
Tập trung vào con người |
Tập trung vào con người |
| 7 |
Làm việc nhóm |
Sự ổn định |
| 8 |
Sự ổn định |
Tập trung vào kết quả |
Chương 1 cũng xây dựng ma trận kết nối giữa các chức năng quản lý với các thành tố VHNT; đề xuất khung nội dung phát triển và định hướng Bộ tiêu chí đánh giá VHNT CĐSP; đồng thời phân tích 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng (năng lực CBQL; cơ sở vật chất; chất lượng CB/GV; đặc điểm sinh viên sư phạm; quá trình xã hội hóa giáo dục; toàn cầu hóa và hội nhập; công nghệ thông tin - truyền thông; tác động kinh tế - xã hội).
Chương 2: Thực trạng phát triển văn hóa nhà trường ở các trường cao đẳng sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 4 trường CĐSP thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng: Trường CĐSP Trung ương, Trường CĐSP Hà Tây, Trường CĐSP Bắc Ninh và Trường CĐSP Thái Bình.
Nội dung khảo sát và phân tích dữ liệu tập trung vào các nhóm chỉ báo:
- Thực trạng nhận thức và mức độ biểu hiện các thành tố VHNT: Đánh giá mức độ nhận thức về tầm quan trọng của VHNT; so sánh mức độ nhận thức và mức độ biểu hiện thực tế của 8 thành tố (bầu không khí, văn hóa quản lý, hành vi văn hóa của GV, hành vi văn hóa của SV, văn hóa ứng xử, văn hóa môi trường - cảnh quan, giá trị văn hóa). Kết quả chỉ ra sự chênh lệch giữa nhận thức (được đánh giá cao) và mức độ biểu hiện thực tế trong đời sống học đường.
- Thực trạng công tác phát triển VHNT của chủ thể quản lý: Đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển VHNT; trách nhiệm của các lực lượng; vai trò của cán bộ quản lý nhà trường; mức độ thực hiện các nội dung phát triển (phát triển bầu không khí, văn hóa quản lý, văn hóa giảng dạy, văn hóa học tập, văn hóa ứng xử, cảnh quan môi trường sư phạm, giá trị cốt lõi).
- Thực trạng về tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá nhận thức về vai trò của việc xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá VHNT; mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chí; phân tích mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đến hoạt động phát triển VHNT.
- Đánh giá chung thực trạng: Luận án tổng hợp các mặt mạnh (truyền thống tôn sư trọng đạo được gìn giữ, nhận thức về vai trò VHNT ở mức cao), những hạn chế (hoạt động phát triển văn hóa còn mang tính hình thức, thiếu tính hệ thống, chưa gắn kết chặt chẽ với chức năng quản lý, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, ứng xử sư phạm đôi lúc còn biểu hiện thiếu chuẩn mực) và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Chương 3: Giải pháp phát triển văn hóa nhà trường ở các trường cao đẳng sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc:
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống toàn diện của cấu trúc văn hóa.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính hội nhập.
- Nguyên tắc đảm bảo mức độ khả thi.
- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện.
Hệ thống 7 giải pháp phát triển VHNT được luận án xây dựng cụ thể:
- Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của phát triển VHNT.
- Giải pháp 2: Tổ chức xác định các giá trị văn hóa cốt lõi phù hợp với sự phát triển của nhà trường cao đẳng sư phạm trong bối cảnh mới.
- Giải pháp 3: Triển khai xây dựng bộ tiêu chí đánh giá văn hóa nhà trường Cao đẳng sư phạm (xác định các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể làm thước đo định lượng và định tính).
- Giải pháp 4: Tổ chức xây dựng mô hình phòng ban, khoa chuyên môn điển hình về văn hóa ở trường cao đẳng sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng.
- Giải pháp 5: Phát triển văn hóa trong học tập và rèn luyện cho sinh viên hướng đến xây dựng trường học thân thiện, sinh viên tích cực.
- Giải pháp 6: Triển khai xây dựng môi trường sư phạm thông qua việc kiến tạo "nhà trường học tập" trong phát triển văn hóa nhà trường.
- Giải pháp 7: Tăng cường huy động các nguồn lực trong phát triển văn hóa nhà trường cao đẳng sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Luận án phân tích sơ đồ mối quan hệ tương hỗ, gắn kết chặt chẽ giữa 7 giải pháp trong một chỉnh thể thống nhất; đồng thời trình bày kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của hệ thống giải pháp thông qua lấy ý kiến chuyên gia, cùng kết quả thử nghiệm thực tế tác động của giải pháp tại Trường CĐSP Hà Tây, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Góp phần hệ thống hóa, làm sáng tỏ và phong phú thêm lý luận về văn hóa nhà trường, phát triển văn hóa nhà trường theo tiếp cận quản lý nội dung hoạt động sư phạm.
- Xác định cấu trúc 8 thành tố đặc thù của VHNT trường CĐSP và làm rõ hệ thống 8 giá trị văn hóa cốt lõi của trường CĐSP vùng Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục, nhấn mạnh tính truyền thống, tính "mô phạm", tính nhân văn và giáo dục.
- Xây dựng ma trận kết nối giữa các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) với các thành tố văn hóa nhà trường.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về nhận thức, mức độ biểu hiện các thành tố và công tác phát triển VHNT tại 4 trường CĐSP vùng Đồng bằng sông Hồng (CĐSP Trung ương, CĐSP Hà Tây, CĐSP Bắc Ninh, CĐSP Thái Bình).
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý phát triển VHNT đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá VHNT Cao đẳng Sư phạm, cung cấp công cụ quản lý cụ thể cho Hiệu trưởng và các nhà quản lý giáo dục trong việc định hướng, kiểm tra và tự đánh giá chất lượng văn hóa nhà trường.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành khung hướng dẫn tiêu chuẩn văn hóa học đường chuyên biệt cho các trường sư phạm; đưa nội dung phát triển VHNT vào chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
- Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường CĐSP vùng ĐBSH: Cần đưa công tác phát triển VHNT vào chiến lược phát triển tổng thể của nhà trường; chỉ đạo thực hiện đồng bộ 7 giải pháp; áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá định kỳ để điều chỉnh kế hoạch quản lý phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu chủ thể quản lý của luận án chỉ tập trung vào vai trò của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sư phạm.
- Địa bàn khảo sát thực trạng định lượng giới hạn tại 4 trường CĐSP thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tác động thực tế mới được triển khai trong khuôn khổ điều kiện và thời gian cho phép tại một đơn vị duy nhất là Trường CĐSP Hà Tây.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu phát triển VHNT ở các trường đại học sư phạm, các trường cao đẳng sư phạm thuộc các vùng văn hóa khác trên cả nước (vùng Tây Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ).
- Nghiên cứu sâu hơn cơ chế phối hợp giữa chủ thể quản lý với các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Công đoàn) trong phát triển các tiểu văn hóa thành phần.
- Hoàn thiện và chuẩn hóa phần mềm đánh giá Bộ tiêu chí văn hóa nhà trường sư phạm trên môi trường kỹ thuật số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Ban Giám hiệu, Trưởng khoa/phòng) tại các trường CĐSP và cơ sở đào tạo giáo viên: Tham khảo trực tiếp 7 giải pháp quản lý và áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá VHNT để xây dựng môi trường sư phạm chuẩn mực.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận về cấu trúc 3 mức độ biểu hiện của VHNT, mô hình ma trận thành tố - chức năng quản lý, và phương pháp luận kết hợp xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu giáo dục thực chứng.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục: Cung cấp cứ liệu thực tiễn để xây dựng quy chuẩn văn hóa ứng xử sư phạm và đổi mới công tác quản lý chất lượng đào tạo giáo viên.
Câu hỏi thường gặp
-
Hệ thống giá trị văn hóa cốt lõi của trường Cao đẳng Sư phạm được luận án xác định gồm những giá trị nào?
Luận án xác định 8 giá trị văn hóa cốt lõi của trường CĐSP xếp theo thứ tự ưu tiên: (1) Tính truyền thống, kế thừa; (2) Tính "mô phạm" của người giáo viên; (3) Tính nhân văn và giáo dục; (4) Sự đổi mới; (5) Tính tập thể; (6) Tập trung vào con người; (7) Sự ổn định; (8) Tập trung vào kết quả.
-
Cấu trúc văn hóa nhà trường Cao đẳng Sư phạm trong luận án gồm những thành tố nào?
Luận án xác định 8 thành tố cơ bản: (1) Bầu không khí trong nhà trường; (2) Văn hóa quản lý trong nhà trường; (3) Văn hóa giảng dạy của giảng viên; (4) Văn hóa học tập của sinh viên; (5) Văn hóa ứng xử trong nhà trường; (6) Cảnh quan và môi trường sư phạm; (7) Các giá trị văn hóa nhà trường; (8) Niềm tin và sự trông đợi.
-
Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành ở đâu?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên các nhóm đối tượng CBQL, GV, NV và SV tại 4 cơ sở đào tạo: Trường CĐSP Trung ương, Trường CĐSP Hà Tây, Trường CĐSP Bắc Ninh và Trường CĐSP Thái Bình.
-
Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và dựa trên những nguyên tắc nào?
Luận án đề xuất 7 giải pháp quản lý phát triển VHNT, tuân thủ 4 nguyên tắc chỉ đạo: Đảm bảo tính hệ thống toàn diện của cấu trúc văn hóa; Đảm bảo tính kế thừa và tính hội nhập; Đảm bảo mức độ khả thi; Đảm bảo tính toàn diện.
-
Phương pháp thực nghiệm sư phạm trong luận án được tổ chức như thế nào?
Luận án sử dụng hai bước: Khảo nghiệm thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và mức độ khả thi của 7 giải pháp; và tiến hành thử nghiệm tác động thực tế của giải pháp tại Trường CĐSP Hà Tây.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển văn hóa nhà trường Cao đẳng Sư phạm vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục" của tác giả Vũ Thị Quỳnh là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục được thực hiện công phu. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về VHNT theo cấu trúc 3 mức độ biểu hiện và ma trận chức năng quản lý, đồng thời phân tích sâu sắc dữ liệu thực trạng tại 4 trường CĐSP vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống 7 giải pháp quản lý cùng Bộ tiêu chí đánh giá VHNT được đề xuất có cơ sở khoa học, tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý đào tạo giáo viên hiện nay.