Tổng quan luận án

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục được Đảng và Nhà nước xác định là một giải pháp quản lý trọng tâm nhằm duy trì, bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ đạo rõ việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở mọi cấp học. Điều 17 Luật Giáo dục năm 2005 cùng Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 cũng khẳng định đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá, trong đó tập trung chuẩn hóa đầu ra, chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và xây dựng hệ thống kiểm định độc lập. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông được triển khai từ năm học 2009 - 2010. Dù đạt được những kết quả ban đầu, thực tiễn tại địa phương này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên chưa đầy đủ; quy trình tự đánh giá ở một số trường còn mang tính hình thức, chỉ chú trọng hoàn thiện văn bản báo cáo mà bỏ qua quy trình 6 bước; công tác đánh giá ngoài đôi khi còn nể nang, xuê xoa, chạy theo thành tích; công tác quản lý kiểm định thiếu tính cương quyết và kế hoạch cụ thể. Về mặt lý luận, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục cấp trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục và triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Để thực hiện mục đích này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Luận giải cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục cùng công tác quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục.
  4. Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và tổ chức thử nghiệm thực tế một biện pháp quản lý trọng tâm.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Khách thể nghiên cứu là toàn bộ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường trung học cơ sở.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đề xuất hệ thống biện pháp và tiến hành thử nghiệm 1 biện pháp quản lý cụ thể.
  • Về không gian và mẫu khảo sát: Điều tra thực trạng tại 18 trường trung học cơ sở thuộc 6 quận, huyện đại diện cho các khu vực nội thành, khu đô thị mới, vùng nông thôn và vùng khó khăn của Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng số khách thể tham gia khảo sát là 270 người, gồm 30 cán bộ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và 240 giáo viên, nhân viên.
  • Về thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu, số liệu thống kê để phân tích thực trạng từ năm 2015 đến năm 2019.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở là hoạt động bảo đảm chất lượng nhằm xác định mức độ cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục. Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý như tuyên truyền nâng cao nhận thức, tổ chức bồi dưỡng năng lực kiểm định viên, chỉ đạo thường xuyên hoạt động tự đánh giá, tổ chức hiệu quả hoạt động đánh giá ngoài và thẩm định kết quả, xây dựng hệ thống quản lý thông tin, cùng việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ và phối hợp các lực lượng xã hội, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo tại các trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến hai mảng nội dung chính: kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở.

Ở phạm vi quốc tế, tác giả điểm lại lịch sử hình thành kiểm định chất lượng từ cuối thế kỷ XIX tại Hoa Kỳ (Alexandra Hegji, 2017; Đỗ Thị Ngọc Quyên, 2017) và sự lan tỏa thành xu thế toàn cầu từ giữa thập niên 1990 sang khu vực Đông Âu, Tây Âu, Mỹ Latin, châu Á - Thái Bình Dương và mạng lưới AUN-QA tại Đông Nam Á. Luận án trích dẫn quan điểm của Hội đồng Kiểm định Giáo dục Đại học Hoa Kỳ (CHEA, 2003), Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO, 2012), Basso (2003), Vlãsceanu và cộng sự (2007), Hala A. Sabri (2006) nhằm xác lập bản chất của kiểm định là tiến trình đánh giá từ bên ngoài dựa trên tiêu chuẩn nhằm bảo đảm và cải tiến chất lượng liên tục. Michaela Martin và Bikas C. Sanyal (2007) chỉ rõ 4 nguyên nhân thúc đẩy kiểm định chất lượng trong bối cảnh đa dạng hóa cơ sở đào tạo, ngăn chặn gian lận, chuẩn hóa điều kiện tốt nghiệp và gia tăng cạnh tranh quốc tế. Bộ Giáo dục và Bộ Lao động Hoa Kỳ xác lập quy trình 5 bước: chuẩn bị và tự kiểm tra, đánh giá đồng cấp, tham quan kiểm tra thực tế, đưa ra quyết định công nhận và đánh giá liên tục định kỳ. Về quản lý kiểm định, các tác giả quốc tế phân tích 3 mô hình tổ chức hệ thống quốc gia; Michaela Martin và Bikas C. Sanyal (2007) đề xuất các chiến lược quản lý ở cấp quốc gia, cấp cơ quan kiểm định và cấp cơ sở giáo dục; Ching, Gregory S. (2012) phân tích 4 lĩnh vực kết quả chính tại Philippines; C. Etor (2016) khảo sát quan hệ giữa kiểm định và chất lượng tại Nigeria; Verda Gizem Furuzan (2012) nghiên cứu chính sách kiểm định tại Thổ Nhĩ Kỳ; Angela Yung-Chi Hou, Roger và Hayward (2002) chỉ ra xu thế tìm kiếm chuẩn kiểm định quốc tế.

Ở trong nước, kiểm định chất lượng được nghiên cứu gắn liền với quá trình thể chế hóa từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Phòng Kiểm định chất lượng đào tạo (2002) và Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (2003, nay là Cục Quản lý chất lượng). Các công trình của Nguyễn An Ninh và Phạm Xuân Thanh (2008), Dương Nguyên Quốc (2013), Nguyễn Thị Uyên, Trần Xuân Sang và Trần Thị Kim Oanh (2017), Trần Thanh Bình (2009), Phạm Xuân Thanh (2014), Phạm Quang Huy (2016), Đỗ Thị Ngọc Quyên (2017) đã làm rõ vai trò của kiểm định trong việc cung cấp thông tin minh bạch cho xã hội, định hướng kế hoạch cải tiến chất lượng và nâng cao trách nhiệm giải trình của nhà trường. Luận án cũng điểm lại các công trình nghiên cứu ứng dụng quản lý kiểm định ở các bậc học và địa phương cụ thể như Bùi Văn Tưởng (2009) tại các trường trung cấp chuyên nghiệp Hải Phòng; Phạm Thị Hồng Vân (2011) tại các trường trung học phổ thông Hải Phòng; Đặng Thị Thùy Linh (2014) tại các trường trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh; Ngô Văn Nhậm (2013) tại các trường trung học cơ sở Hải Phòng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào bậc đại học, cao đẳng hoặc nghiên cứu kiểm định ở bậc phổ thông tại các địa phương phía Bắc; một số công trình tại Thành phố Hồ Chí Minh mới chỉ dừng lại ở cấp trung học phổ thông hoặc đi vào từng khâu riêng lẻ như công tác tự đánh giá của hiệu trưởng. Chưa có công trình khoa học nào giải quyết một cách toàn diện, có hệ thống vấn đề quản lý kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tại đô thị lớn nhất cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục. Tác giả vận dụng 4 quan điểm tiếp cận nghiên cứu khoa học gồm:

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động kiểm định và quản lý kiểm định trong mối quan hệ hữu cơ giữa mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và môi trường giáo dục.
  • Tiếp cận lịch sử - xã hội: Đặt công tác quản lý kiểm định trong sự tương thích với từng giai đoạn phát triển kinh tế, văn hóa và bối cảnh đổi mới giáo dục của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tiếp cận thực tiễn: Lấy thực tiễn giáo dục địa phương làm xuất phát điểm, động lực và tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng đắn của các giải pháp.
  • Tiếp cận chất lượng: Tiếp cận chất lượng giáo dục là sự thỏa mãn nhu cầu người học và đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của xã hội, đòi hỏi sự tham gia trách nhiệm của mọi lực lượng trong nhà trường.

Về khung lý thuyết và khái niệm công cụ, tác giả tổng hợp và phân tích các định nghĩa:

  • Khái niệm "Kiểm định" (Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007; Từ điển bách khoa toàn thư Tiếng Việt).
  • Khái niệm "Chất lượng" (ISO 9000:2000; quan niệm của Juran, Crosby, Ishikawa; 5 nhóm quan niệm của Harvey và Green năm 1993; quan niệm chất lượng tuyệt đối và tương đối của Edward Sallis).
  • Khái niệm "Chất lượng giáo dục" (Lee Harvey năm 1999; 2 định nghĩa của IQUAHEE; 3 trường phái của Phạm Thành Nghị năm 2000; 6 quan điểm hội thảo Paris năm 2002 do Nguyễn Đức Chính tổng kết; quan điểm của Lê Đức Ngọc năm 2010, Trần Khánh Đức năm 2010 và Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2012). Luận án xác định chất lượng giáo dục bao gồm chất lượng bên trong (đạt mục tiêu, chuẩn quy định) và chất lượng bên ngoài (thỏa mãn đòi hỏi của xã hội và thị trường lao động).
  • Khung phân tích quản lý kiểm định: Luận án tiếp cận quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở theo mô hình 5 bước: (1) Tự đánh giá; (2) Đăng ký đánh giá ngoài; (3) Đánh giá ngoài; (4) Công nhận mức chất lượng; (5) Duy trì, khắc phục và cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài. Hoạt động quản lý kiểm định được cấu trúc hóa qua 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và mô hình hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, sách chuyên khảo và tài liệu khoa học liên quan.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát trực tiếp; phương pháp tọa đàm trao đổi với cán bộ quản lý Sở, Phòng, Hiệu trưởng và giáo viên; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn công tác; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý và minh chứng tự đánh giá; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý giáo dục.
  • Nhóm phương pháp bổ trợ: Sử dụng phương pháp thống kê toán học, xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel, phương pháp so sánh tương quan, tính toán phân bố tần suất ($f$) và tần suất tích lũy ($f_i$) để phân tích thực trạng và xử lý kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm thực nghiệm giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm.

Nguồn tư liệu, dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn 2015 - 2017/2019) về mạng lưới trường lớp, đội ngũ cán bộ, giáo viên, cơ sở vật chất, kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm và tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở; dữ liệu sơ cấp thu được từ phiếu điều tra khảo sát 270 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tại 18 trường trung học cơ sở thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành hai trục chính: nghiên cứu về kiểm định chất lượng giáo dục và nghiên cứu về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở. Luận án phân tích sự phát triển của hệ thống kiểm định từ các tổ chức độc lập tại Hoa Kỳ đến các mô hình cơ quan kiểm định trực thuộc nhà nước hoặc bán độc lập tại châu Âu và châu Á. Tác giả chỉ ra rằng trên thế giới có 3 mô hình tổ chức hệ thống quốc gia về kiểm định chất lượng: mô hình các tổ chức độc lập; mô hình tập trung vào một hoặc vài cấp học cụ thể; và mô hình tập trung vào tất cả các cấp học có sự phối hợp của các đơn vị đánh giá ngoài.

Tại Việt Nam, công tác kiểm định đã có bước phát triển từ thí điểm ở giáo dục đại học đến việc mở rộng sang các cấp học phổ thông và mầm non theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005. Các công trình nghiên cứu trong nước đã chỉ rõ kiểm định chất lượng là công cụ hữu hiệu để các trường nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng kế hoạch cải tiến. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đại học hoặc nghiên cứu quản lý kiểm định ở các bậc học khác tại Hải Phòng, Hà Nội; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục cấp trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Từ đó, chương 1 xác định 4 vấn đề trọng tâm cần giải quyết: làm rõ lý luận quản lý kiểm định trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới; xác định các hoạt động quản lý cụ thể; điều tra phác họa bức tranh thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh; và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi, hiệu quả.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận khoa học của đề tài. Tác giả luận giải hệ thống khái niệm cốt lõi: kiểm định, chất lượng, chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở, quản lý, quản lý giáo dục và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở. Luận án phân tích mô hình chất lượng giáo dục theo cấu trúc đầu vào - quá trình - đầu ra của Hoy W.K (Mỹ), khẳng định chất lượng giáo dục trung học cơ sở là sự kết hợp giữa các yếu tố nguồn lực, hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức và sự phát triển nhân cách, năng lực của học sinh.

Nội dung kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở được phân tích thông qua bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, gồm 5 tiêu chuẩn với hệ thống các tiêu chí và chỉ số cụ thể:

STT Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở Nội dung trọng tâm
1 Tổ chức và quản lý nhà trường Cơ cấu tổ chức bộ máy, công tác quản lý hành chính, quản lý hoạt động chuyên môn, quản lý tài chính và tài sản.
2 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Diện tích khuôn viên, phòng học, phòng chức năng, thư viện, thiết bị dạy học và cảnh quan môi trường sư phạm.
4 Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Ban đại diện cha mẹ học sinh, sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương và các đoàn thể xã hội.
5 Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục Kế hoạch giáo dục, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm và giáo dục kỹ năng.

Luận án xác lập quy trình kiểm định chất lượng gồm 5 bước: Tự đánh giá; Đăng ký đánh giá ngoài; Đánh giá ngoài; Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng; Duy trì, khắc phục và cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài. Về mặt quản lý, tác giả đi sâu phân tích 4 chức năng quản lý kiểm định chất lượng giáo dục:

  • Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá và kế hoạch đánh giá ngoài chi tiết (Bảng 2.2).
  • Tổ chức thực hiện: Thành lập hội đồng tự đánh giá, thành lập đoàn đánh giá ngoài, tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ kiểm định.
  • Chỉ đạo thực hiện: Chỉ đạo thu thập, xử lý minh chứng, viết báo cáo tự đánh giá, tổ chức khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức.
  • Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra tiến độ, thẩm định tính xác thực của thông tin, minh chứng và đánh giá việc thực hiện cải tiến chất lượng sau kiểm định.

Chương này cũng xác định các yếu tố tác động đến quản lý kiểm định gồm: sự phân cấp quản lý giáo dục; nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên; năng lực đội ngũ kiểm định viên; tính hoàn thiện của hệ thống tiêu chuẩn; và các chính sách đầu tư, hỗ trợ nguồn lực.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về giáo dục trung học cơ sở và công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2019 thông qua dữ liệu thống kê toàn ngành và kết quả điều tra khảo sát 270 khách thể tại 18 trường trung học cơ sở (Bảng 3.10).

Số liệu thống kê cho thấy sự phát triển về quy mô trường lớp, đội ngũ và cơ sở vật chất của giáo dục trung học cơ sở thành phố (Bảng 3.1 - 3.7), đồng thời ghi nhận kết quả triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng đội ngũ cán bộ đánh giá ngoài (Bảng 3.8, 3.9). Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức và hoạt động thực tiễn được luận án tổng hợp qua các bảng số liệu chi tiết:

STT Khía cạnh khảo sát thực trạng Bảng số liệu trong văn bản Phát hiện thực trạng chính
1 Nhận thức về kiểm định chất lượng Bảng 3.11 Cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của kiểm định, tuy nhiên mức độ nhận thức giữa các lực lượng còn chưa đồng đều.
2 Thực hiện nội dung và quy trình tự đánh giá Bảng 3.12, Bảng 3.13 Các trường thực hiện tương đối đầy đủ các bước nhưng còn lúng túng trong thu thập minh chứng; một số trường mang tính hình thức, chưa thực hiện đúng quy trình 6 bước.
3 Đội ngũ kiểm định viên và năng lực làm việc Bảng 3.14, Bảng 3.17, Biểu đồ 3.1 - 3.3 Đội ngũ kiểm định viên phát triển về số lượng nhưng kỹ năng đánh giá, kỹ năng thẩm định minh chứng và tư vấn cải tiến chất lượng còn hạn chế.
4 Hoạt động đánh giá ngoài Bảng 3.15, Bảng 3.16 Quy trình đánh giá ngoài được triển khai nghiêm túc nhưng công tác tư vấn sau đánh giá chưa sâu; vẫn còn hiện tượng nể nang, xuê xoa kết quả.
5 Các chức năng quản lý kiểm định chất lượng Bảng 3.18, 3.19, 3.20, 3.21, 3.22 Khâu lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện được đánh giá khá tốt; khâu tổ chức bồi dưỡng kiểm định viên và kiểm tra, giám sát sau đánh giá ngoài còn nhiều bất cập.
6 Các yếu tố tác động Bảng 3.23 Trình độ của kiểm định viên, cơ chế chính sách tài chính và sự phối hợp giữa các lực lượng xã hội là những yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất.

Đánh giá chung về thực trạng, tác giả chỉ rõ ưu điểm là Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã chủ động ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức tập huấn và hình thành mạng lưới kiểm định rộng khắp. Tuy nhiên, hạn chế nổi cộm là việc quản lý hoạt động tự đánh giá còn chưa sâu sát; chất lượng các báo cáo tự đánh giá không đồng đều; đội ngũ kiểm định viên làm việc kiêm nhiệm, thiếu kinh nghiệm thực tế; công tác duy trì và cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài tại nhiều cơ sở giáo dục chưa được theo dõi, giám sát thường xuyên.

Chương 4: Định hướng và biện pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trên cơ sở định hướng đổi mới giáo dục và các nguyên tắc khoa học, chương 4 đề xuất 6 biện pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  1. Tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các lực lượng xã hội.
  2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở cho đội ngũ kiểm định viên (tập trung vào kiến thức tiêu chuẩn, kỹ năng thu thập minh chứng, kỹ năng viết báo cáo và kỹ năng tư vấn cải tiến).
  3. Chỉ đạo thường xuyên hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở (chuẩn hóa quy trình thu thập, mã hóa minh chứng và gắn tự đánh giá với kế hoạch phát triển nhà trường).
  4. Tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt động đánh giá ngoài và thẩm định kết quả đánh giá ngoài các trường trung học cơ sở trong kiểm định chất lượng giáo dục (bảo đảm tính khách quan, trung thực, tránh nể nang, hình thức).
  5. Xây dựng hệ thống quản lý thông tin kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở (ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ minh chứng, quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định).
  6. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường về công tác kiểm định chất lượng giáo dục (chế độ đãi ngộ cho kiểm định viên, huy động nguồn lực tài chính và sự tham gia giám sát của cộng đồng).

Tác giả tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên mẫu khảo sát 270 cán bộ, giáo viên (Bảng 4.1, 4.2). Kết quả tính toán tương quan (Bảng 4.3, Bảng 4.4 và Biểu đồ 4.1) cho thấy hệ số tương quan thuận, chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Luận án tổ chức thử nghiệm thực tế Biện pháp 2: "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở cho đội ngũ kiểm định viên". Quá trình thử nghiệm được tiến hành trên nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng (Bảng 4.5, 4.6). Kết quả đánh giá kiến thức và kỹ năng kiểm định (Bảng 4.7, 4.8, 4.9, 4.10, 4.11; Đồ thị 4.1 - 4.4; Biểu đồ 4.2) cho thấy nhóm thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về điểm số, tần suất đạt điểm khá giỏi và kỹ năng thực hành kiểm định cao hơn hẳn so với nhóm đối chứng, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của biện pháp trong thực tiễn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án góp phần phát triển lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục ở cấp trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống các khái niệm cốt lõi: kiểm định, chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở, quản lý kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Xác lập khung lý luận hoàn chỉnh về nội dung kiểm định theo quy trình 5 bước gắn với bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường trung học, đồng thời cấu trúc hóa công tác quản lý kiểm định qua 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục tại 18 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2019.
  • Chỉ rõ những thành tựu đạt được cùng những hạn chế cốt lõi như tính hình thức trong tự đánh giá, sự nể nang trong đánh giá ngoài, và sự thiếu hụt kỹ năng chuyên môn của đội ngũ kiểm định viên.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý kiểm định đồng bộ, có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ; tiến hành khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi; thực nghiệm thành công biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực kiểm định viên.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới; chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng kiểm định viên; xây dựng chế độ, chính sách tài chính thỏa đáng cho hoạt động kiểm định.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác kiểm định; chỉ đạo phân cấp quản lý rõ ràng; định kỳ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ kiểm định viên; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện: Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các trường thực hiện nghiêm túc quy trình tự đánh giá; tư vấn hỗ trợ nhà trường xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng; phối hợp chặt chẽ với các đoàn đánh giá ngoài.
  • Đối với các trường trung học cơ sở: Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu; thành lập hội đồng tự đánh giá đúng thành phần; thực hiện tự đánh giá thực chất theo định kỳ; xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch cải tiến chất lượng sau khi có kết quả đánh giá ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các trường trung học cơ sở công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh, luận án chưa khảo sát, so sánh đối chiếu với các trường trung học cơ sở ngoài công lập hoặc các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài trên cùng địa bàn. Về mặt thực nghiệm, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm thực tế đối với 1 biện pháp (bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ kiểm định viên) trong tổng số 6 biện pháp quản lý được đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với hệ thống các trường trung học cơ sở tư thục, trường quốc tế; nghiên cứu so sánh mô hình quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trung học cơ sở giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị lớn khác trong nước và khu vực; đồng thời triển khai thử nghiệm đồng bộ cả 6 biện pháp quản lý trên quy mô rộng hơn để tiếp tục hoàn thiện khung giải pháp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Các nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Cung cấp khung lý luận, hệ thống khái niệm công cụ, quy trình nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng và thực nghiệm sư phạm trong quản lý chất lượng giáo dục.
  • Cán bộ quản lý tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp các luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch chỉ đạo, phân cấp quản lý, tổ chức bồi dưỡng kiểm định viên và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định chất lượng tại địa phương.
  • Hiệu trưởng, cán bộ quản lý và giáo viên các trường trung học cơ sở: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình tự đánh giá, cách thức thu thập và mã hóa minh chứng, phương pháp xây dựng báo cáo tự đánh giá và kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường sau đánh giá ngoài.
  • Đội ngũ kiểm định viên và chuyên gia đánh giá ngoài: Cung cấp các tiêu chuẩn kỹ năng, quy trình khảo sát thực tế và kinh nghiệm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong hoạt động đánh giá chất lượng trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được tổ chức với quy mô như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại 18 trường trung học cơ sở thuộc 6 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh (gồm 3 quận nội thành và 3 huyện ngoại thành, đại diện cho trường nội thành, khu đô thị mới, vùng nông thôn và vùng khó khăn). Mẫu khảo sát gồm 270 người (30 cán bộ quản lý cấp Sở, Phòng, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và 240 giáo viên, nhân viên).

2. Luận án xác lập quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở gồm những bước nào?
Quy trình kiểm định tổng thể gồm 5 bước: (1) Tự đánh giá của nhà trường; (2) Đăng ký đánh giá ngoài; (3) Đánh giá ngoài bởi đoàn đánh giá; (4) Công nhận mức chất lượng giáo dục; (5) Duy trì, khắc phục và cải tiến chất lượng giáo dục sau đánh giá ngoài.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục và biện pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Biện pháp 2 ("Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở cho đội ngũ kiểm định viên") đã được đưa vào thử nghiệm thực tế trên nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng, mang lại kết quả nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành kiểm định rõ rệt.

4. Những tồn tại chủ yếu trong công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài tại các trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh được luận án chỉ ra là gì?
Tồn tại chính trong tự đánh giá là tính hình thức, một số trường chỉ tập trung hoàn thành báo cáo văn bản mà không triển khai đầy đủ quy trình 6 bước; công tác thu thập minh chứng còn lúng túng. Trong đánh giá ngoài, đoàn đánh giá đôi khi còn nể nang, xuê xoa, chạy theo thành tích và chưa làm tốt vai trò tư vấn cải tiến chất lượng cho cơ sở giáo dục.

5. Hoạt động quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trong luận án được tiếp cận theo các chức năng nào?
Hoạt động quản lý kiểm định chất lượng giáo dục được tiếp cận và triển khai toàn diện qua 4 chức năng quản lý cơ bản: Lập kế hoạch (tự đánh giá và đánh giá ngoài), Tổ chức thực hiện (nhân lực, tập huấn), Chỉ đạo thực hiện (thu thập minh chứng, khảo sát) và Kiểm tra, đánh giá (thẩm định kết quả và giám sát cải tiến chất lượng).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Đặng An Long đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Công trình đã làm sáng tỏ khung khái niệm, quy trình 5 bước và 4 chức năng quản lý kiểm định, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng tại 18 trường trung học cơ sở địa phương giai đoạn 2015 - 2019. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có tính khoa học, đồng bộ và đã được khẳng định tính cần thiết, tính khả thi thông qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp thiết thực cho công tác bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.