Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng", chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62.14), do nghiên cứu sinh Trần Thị Thúy Hà thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Danh và TS. Huỳnh Mai Trang.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong những nhiệm vụ cấp bách toàn cầu được Liên hiệp quốc xác định từ năm 2000. Tại Việt Nam, công tác bảo vệ môi trường được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm thông qua Luật Bảo vệ Môi trường (1993, sửa đổi bổ sung năm 2005), Chỉ thị số 36-CT/TW (1998), Chỉ thị số 02/2005/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Chỉ thị số 29-CT/TW (2009) thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị. Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng theo Luật Phổ cập giáo dục tiểu học, đóng vai trò hình thành nhận thức và hành vi ban đầu cho học sinh.

Tại thành phố Đà Nẵng, chính quyền thành phố đã triển khai Đề án "Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường" theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 21/8/2008. Tuy nhiên, theo Báo cáo tổng kết năm học 2018–2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, hoạt động giáo dục môi trường trong trường học chưa diễn ra thường xuyên, liên tục, còn mang tính phong trào và hình thức. Công tác quản lí hoạt động giáo dục môi trường cấp tiểu học tại địa phương còn bộc lộ nhiều khoảng trống: chưa có tài liệu hướng dẫn nội dung giáo dục môi trường địa phương cụ thể; công tác tập huấn chuyên đề cho giáo viên chưa được chú trọng; thiếu sự chỉ đạo quản lí thống nhất giữa các trường; công tác kiểm tra, đánh giá chưa có tiêu chí rõ ràng; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chưa được phân bổ định kỳ; và mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội chưa phát huy hiệu quả. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống về quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học tại Đà Nẵng là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục môi trường cùng công tác quản lí hoạt động này ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng, luận án xây dựng và đề xuất hệ thống các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục môi trường tại địa phương.

Giả thuyết khoa học

Công tác quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhưng vẫn còn hạn chế. Nếu hệ thống hóa được cơ sở lý luận, đánh giá đầy đủ và khoa học thực trạng hoạt động và quản lí hoạt động giáo dục môi trường, tác giả sẽ đề xuất được hệ thống biện pháp quản lí cần thiết và khả thi; đồng thời, việc tổ chức thực nghiệm sư phạm sẽ chứng minh được hiệu quả tác động của biện pháp đề xuất vào thực tiễn.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục môi trường và quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở trường tiểu học.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục môi trường và quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng.
  3. Đề xuất biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng.
  4. Thực nghiệm một biện pháp đề xuất trong hệ thống các biện pháp quản lí nhằm đánh giá tính hiệu quả của biện pháp.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học cần thiết như thế nào?
  2. Hoạt động giáo dục môi trường và quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở trường tiểu học bao gồm những nội dung nào?
  3. Thực trạng hoạt động giáo dục môi trường và quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng hiện nay được thực hiện như thế nào?
  4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng?
  5. Những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng?

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng.
  • Chủ thể quản lí tập trung nghiên cứu: Hiệu trưởng các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi khảo sát thực trạng: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh tại 8 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm học 2019–2020.
  • Phạm vi thực nghiệm: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh và chính quyền địa phương tại 3 trường tiểu học, thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại lịch sử phát triển của giáo dục môi trường từ Hội nghị Quốc tế về Con người và Môi trường tại Stockholm năm 1972 (ra đời UNEF, IEEF và Ngày Môi trường Thế giới 5/6), Tuyên bố Tbilisi năm 1977 với 41 khuyến nghị, đến các hội nghị quốc tế tại Matxcova (1987), Paris (1990) và New York (1997).

Các công trình nghiên cứu quốc tế được phân tích theo từng nhóm nội dung:

  • Tích hợp và xây dựng chương trình: Filho (1997) nghiên cứu tích hợp giáo dục môi trường và quản lí môi trường; BITSO (2006) khảo sát mạng lưới giáo dục môi trường ở trường tiểu học tại Lesotho; Eames cùng cộng sự (2008) đánh giá thực hành giáo dục môi trường tại gần 200 trường học ở New Zealand; Kimaryo (2011) nghiên cứu tích hợp giáo dục môi trường tại 4 trường tiểu học vùng Morogoro (Tanzania) trên mẫu 31 giáo viên; Sukma cùng cộng sự (2020) khảo sát ý kiến giáo viên tiểu học về tích hợp giáo dục môi trường, chỉ ra môn Khoa học có khả năng tích hợp cao nhất.
  • Mô hình nhận thức và thái độ: Ballantyne & Packer (2010) công bố mô hình lý thuyết phát triển nhận thức môi trường thống nhất giữa kiến thức, thái độ và hành vi; Pettus (2012) nghiên cứu thái độ đối với môi trường; Treagust cùng cộng sự (2016) tại Đại học Curtin (Úc) khảo sát nhận thức và thái độ của học sinh tiểu học; Anghel & Pehoiu (2017) áp dụng mô hình hệ thống - chức năng của Parsons để nghiên cứu lợi ích học tập của giáo dục môi trường; Rahman (2018) nghiên cứu triển khai giáo dục môi trường gắn với mục tiêu quốc gia tại Malaysia.
  • Mô hình quản lí và phương pháp trải nghiệm: Kanyimba cùng cộng sự (2014) khảo sát hệ thống quản lí môi trường tại 60 trường tiểu học thuộc 4 tỉnh ở Nam Phi bằng chỉ số kích thước hiệu ứng của Cohen và hệ số tương quan Spearman; Heidari & Heidari (2015) khảo sát giáo viên tiểu học tại Tehran; Carmen Conde và Samuel Sánchez (2008) nghiên cứu dự án "Ecocentros" tại 13 trường tiểu học và mầm non ở Extremadura (Tây Ban Nha), đưa ra 4 mô hình ẩn dụ đưa giáo dục môi trường vào chương trình học gồm "Thanh kiếm", "Kim và chỉ", "Kinglet lành tính" và "Truyền"; Curtis cùng cộng sự (2013) nghiên cứu tích hợp kịch nghệ vào giáo dục môi trường thông qua các nhà hát Evergreen, Leapfish & Eaton Gorge; các mô hình câu lạc bộ Junior-Eco-Club tại Nhật Bản, Kế hoạch Xanh tại Trường Tiểu học Shuqun và kế hoạch phát triển bền vững tại Trường Tiểu học St Joseph ở Singapore; các hoạt động giáo dục môi trường ngoài trời so sánh phản ứng theo giới tính ở học sinh lớp 4–5.
  • Phối hợp các lực lượng: Nghiên cứu của Ratigan (1991), Morrison, Olivos, Lena, Dominguez (1993), Levine (1998), Zalsquett (2005 với khảo sát 500 hiệu trưởng tiểu học tại Florida, Mỹ); kinh nghiệm phối hợp nhà trường - cha mẹ học sinh tại Đức; nghiên cứu ESD kết nối nhận thức phụ huynh - học sinh (2017).

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu chung và chương trình: Các nghiên cứu từ thập niên 1980 của Nguyễn Dược, Phạm Đình Thái (1993), Trần Bá Hoành, Hoàng Đức Nhuận (1982), Đào Văn Tiến (1982), Đậu Thị Hòa (1994), Nguyễn Văn Khang (2012); các dự án quốc gia VIE/95/041 và VIE/98/018 về xây dựng mô-đun giáo dục môi trường tiểu học; bộ tài liệu giáo dục môi trường cấp tiểu học năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho các môn Tiếng Việt, Đạo đức, Toán, Khoa học, Lịch sử - Địa lí, Mĩ thuật và Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
  • Tích hợp môn học và phương pháp tổ chức: Luận án của Nguyễn Thị Thu Hằng (2006), Đậu Thị Hòa (2003, 2012), Dương Tiến Sĩ (2008); luận án của Nguyễn Thị Vân Hương (2000) về biện pháp giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học; Huỳnh Thị Thu Hằng (2005) về giáo dục môi trường qua hoạt động ngoài giờ lên lớp; Quách Văn Toàn Em (2012) khảo sát 480 học sinh khối 4 tại quận Bình Thạnh và huyện Củ Chi (TP.HCM); Võ Trung Minh (2012, 2015) với quy trình 5 bước báo cáo ngoại khóa và mô hình trải nghiệm trong môn Khoa học; Nguyễn Thị Minh Giang (2013) về phương pháp dạy học theo dự án cho học sinh lớp 5.
  • Nghiên cứu về quản lí giáo dục môi trường: Cao Hữu Công (2015) nghiên cứu biện pháp quản lí giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; Trần Thị Thùy Dung (2016) nghiên cứu quản lí giáo dục môi trường qua hoạt động trải nghiệm theo mô hình VNEN tại thành phố Lào Cai.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về phương pháp giảng dạy tích hợp và một số đề tài quản lí ở phạm vi hẹp cấp quận hoặc gắn với mô hình trường học cụ thể, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực trạng quản lí hoạt động giáo dục môi trường theo tiếp cận chức năng quản lí kết hợp các thành tố hoạt động tại các trường tiểu học trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh thực hiện Đề án "Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường".


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm và lý thuyết nền tảng:

  • Khái niệm môi trường: Tiếp cận định nghĩa của Gheraximov (1972) và UNESCO (1981), xác định môi trường bao gồm các hệ thống tự nhiên và nhân tạo, hữu hình và vô hình xung quanh con người.
  • Khái niệm Hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học: Là quá trình giáo dục có mục đích, có kế hoạch nhằm trang bị kiến thức, hình thành thái độ, kỹ năng và hành vi bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua dạy học tích hợp và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp/hoạt động trải nghiệm.
  • Khái niệm Quản lí hoạt động giáo dục môi trường: Là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí (Hiệu trưởng) đến tập thể sư phạm và các lực lượng giáo dục nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục môi trường.
  • Khung phân tích cấu trúc quản lí: Kết hợp các thành tố của hoạt động giáo dục môi trường (mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kiểm tra đánh giá, điều kiện đảm bảo, phối hợp lực lượng giáo dục) với 4 chức năng quản lí cơ bản (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra giám sát).

Phương pháp tiếp cận

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động giáo dục môi trường và quản lí hoạt động này như một chỉnh thể gồm nhiều thành tố có quan hệ biện chứng; đặt trong mối liên hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội và sự phân cấp quản lí từ Bộ, Sở, Phòng đến trường học.
  2. Tiếp cận lịch sử - logic: Phân tích sự phát triển của hoạt động giáo dục môi trường trong tiến trình lịch sử để rút ra bài học cho thực tiễn hiện nay.
  3. Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học ở Đà Nẵng để làm căn cứ đề xuất biện pháp phù hợp.
  4. Tiếp cận theo các thành tố của hoạt động kết hợp với chức năng quản lí: Làm cơ sở xây dựng hệ thống tiêu chí khảo sát và biện pháp quản lí.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Nhóm phương pháp Công cụ và nguồn dữ liệu thực tế Mục đích và kỹ thuật xử lý
Nghiên cứu lý luận Văn bản pháp quy, chỉ thị của Đảng/Nhà nước, sách chuyên khảo, đề tài, luận án, kỷ yếu hội thảo trong và ngoài nước. Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng khung lý luận.
Điều tra bằng bảng hỏi Phiếu thăm dò ý kiến dành cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên tại 8 trường tiểu học (Phụ lục 1, 6, 11). Thu thập dữ liệu định lượng về mức độ cần thiết, mức độ thực hiện, tính khả thi của các nội dung quản lí và biện pháp đề xuất.
Phỏng vấn sâu Phiếu phỏng vấn dành cho học sinh khối 3, 4, 5 (Phụ lục 2); cán bộ quản lí Phòng GD&ĐT, BGH, giáo viên (Phụ lục 3, 5); cha mẹ học sinh, lãnh đạo chính quyền, doanh nghiệp môi trường (Phụ lục 4). Thu thập dữ liệu định tính, làm sâu sắc thêm nguyên nhân của thực trạng và kinh nghiệm phối hợp lực lượng.
Nghiên cứu sản phẩm Kế hoạch HĐGDNGLL, kế hoạch kiểm tra nội bộ, hồ sơ sổ sách, giáo án của giáo viên, kế hoạch phối hợp của 3 trường tiểu học tại Đà Nẵng. Đánh giá minh chứng thực tế về việc lập kế hoạch và triển khai hoạt động giáo dục môi trường.
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm Biện pháp 5 tại 3 trường tiểu học trong năm học 2020–2021; phiếu khảo sát trước và sau thực nghiệm (Phụ lục 9, 10, 12, 13). So sánh đối chứng kết quả trước và sau tác động sư phạm để kiểm định tính hiệu quả của biện pháp.
Xử lý số liệu Phần mềm SPSS phiên bản 20.0 (Phụ lục 7, 14, 16, 18). Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định sai biệt 2 mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) và 2 mẫu liên hệ (Paired Samples T-Test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Phân tích các xu hướng nghiên cứu giáo dục môi trường và quản lí giáo dục môi trường trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn từ năm 1972 đến nay.
  • Xác lập hệ thống khái niệm: Định nghĩa chuẩn xác về môi trường, giáo dục môi trường, hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học, quản lí và quản lí hoạt động giáo dục môi trường cấp tiểu học.
  • Lý luận về hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học: Làm rõ 7 thành tố cốt lõi gồm mục tiêu (kiến thức, thái độ, hành vi); nội dung (môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, rác thải, tài nguyên nước, đa dạng sinh học, môi trường địa phương); hình thức tổ chức (tích hợp trong môn học nội khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp/trải nghiệm); phương pháp giáo dục (trực quan, nêu gương, thảo luận, dự án, tham quan thực địa); kiểm tra đánh giá; điều kiện tổ chức (cơ sở vật chất, tài chính, tài liệu); và sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục.
  • Lý luận về quản lí hoạt động giáo dục môi trường: Phân tích nội dung quản lí từng thành tố gắn với các chức năng quản lí của người Hiệu trưởng (quản lí mục tiêu, nội dung, hình thức - phương pháp, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất - tài chính, và công tác phối hợp).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Xác định các nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh) và yếu tố khách quan (chủ trương chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, cơ sở vật chất, sự phối hợp của cha mẹ học sinh và cộng đồng).

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 8 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (năm học 2019–2020):

  • Bối cảnh địa bàn nghiên cứu: Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng mạng lưới giáo dục tiểu học thành phố Đà Nẵng trong quá trình thực hiện Đề án "Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường".
  • Thực trạng hoạt động giáo dục môi trường:
    • Nhận thức về tính cần thiết và mức độ quan tâm của cán bộ quản lí, giáo viên đạt mức cao.
    • Việc thực hiện mục tiêu, nội dung còn thiên về cung cấp kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành và hành vi tự giác bảo vệ môi trường của học sinh chưa đồng đều.
    • Hình thức và phương pháp tổ chức chủ yếu dừng lại ở việc lồng ghép trong các tiết dạy trên lớp; các hình thức hoạt động ngoài trời, tham quan thực địa, sân khấu hóa còn ít được triển khai do hạn chế về thời gian và kinh phí.
    • Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục môi trường chưa có bộ tiêu chí định lượng rõ ràng, chủ yếu dựa trên nhận xét chung hoặc đánh giá nền nếp thi đua.
  • Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục môi trường:
    • Cán bộ quản lí đã chú trọng xây dựng kế hoạch chung nhưng việc chỉ đạo tích hợp nội dung môi trường địa phương vào từng khối lớp còn lúng túng do thiếu tài liệu chuẩn hóa.
    • Quản lí đổi mới phương pháp và hình thức trải nghiệm chưa thực sự quyết liệt; công tác bồi dưỡng chuyên đề giáo dục môi trường cho giáo viên chưa diễn ra thường xuyên.
    • Quản lí nguồn lực cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục môi trường còn hạn hẹp, mang tính vụ việc theo các đợt phát động phong trào.
    • Quản lí công tác phối hợp với phụ huynh và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp môi trường trên địa bàn còn lỏng lẻo, chưa có quy chế phối hợp định kỳ.
  • Đánh giá chung: Luận án tổng hợp các điểm mạnh, chỉ rõ các hạn chế tồn tại và phân tích sâu các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến những bất cập trong công tác quản lí tại các trường tiểu học ở Đà Nẵng.

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại TP Đà Nẵng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành thực nghiệm:

  • 4 nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính hiệu quả.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lí:
    1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh về hoạt động giáo dục môi trường và quản lí hoạt động giáo dục môi trường.
    2. Biện pháp 2: Tăng cường quản lí việc xây dựng nội dung giáo dục môi trường phù hợp xu thế thế giới, quốc gia và địa phương.
    3. Biện pháp 3: Hoàn thiện quản lí hình thức, phương pháp giáo dục môi trường thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
    4. Biện pháp 4: Cải tiến kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở trường tiểu học.
    5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở trường tiểu học.
    6. Biện pháp 6: Tăng cường huy động các điều kiện (nguồn lực) thực hiện hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tại trường tiểu học.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: Phân tích tính liên hoàn, hỗ trợ lẫn nhau giữa 6 biện pháp trong một hệ thống quản lí thống nhất.
  • Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lí và giáo viên khẳng định cả 6 biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tác giả lựa chọn Biện pháp 5 (Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường) để tiến hành thực nghiệm tại 3 trường tiểu học trong học kỳ I năm học 2020–2021. Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS cho thấy có sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, thái độ, mức độ tham gia và hiệu quả phối hợp giữa nhà trường, gia đình, chính quyền và doanh nghiệp sau thực nghiệm so với trước thực nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về giáo dục môi trường và quản lí hoạt động giáo dục môi trường ở cấp tiểu học.
  • Xác định rõ khái niệm hoạt động giáo dục môi trường và quản lí hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học.
  • Xác lập cấu trúc nội dung quản lí hoạt động giáo dục môi trường dựa trên sự tích hợp giữa các thành tố của hoạt động (mục tiêu, nội dung, hình thức - phương pháp, kiểm tra - đánh giá, điều kiện hỗ trợ, phối hợp lực lượng) với các chức năng quản lí giáo dục (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra); chỉ ra các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến công tác quản lí này.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh toàn cảnh, khách quan về thực trạng hoạt động và công tác quản lí hoạt động giáo dục môi trường tại 8 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; làm rõ những thành quả, hạn chế và nguyên nhân thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lí đồng bộ, có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường tiểu học tại Đà Nẵng trong bối cảnh địa phương xây dựng "Thành phố môi trường".
  • Triển khai thực nghiệm thành công Biện pháp 5 về phối hợp các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tại 3 trường tiểu học, cung cấp mô hình kế hoạch và quy trình phối hợp thực tế có giá trị ứng dụng cao.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với:

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện chương trình, ban hành hướng dẫn chi tiết về tích hợp giáo dục môi trường và giáo dục trải nghiệm trong Chương trình giáo dục phổ thông.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Đà Nẵng: Biên soạn và chuẩn hóa tài liệu giáo dục môi trường địa phương; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề cho cán bộ quản lí và giáo viên; đưa tiêu chí giáo dục môi trường vào đánh giá thi đua.
  • Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện: Chỉ đạo, hướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch cụ thể; tạo điều kiện kết nối các trường với cơ quan quản lí tài nguyên môi trường và doanh nghiệp tại địa phương.
  • Các trường tiểu học (Hiệu trưởng, giáo viên): Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục môi trường linh hoạt; đa dạng hóa hình thức ngoài giờ lên lớp; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể địa phương; huy động nguồn lực xã hội hóa để cải thiện cơ sở vật chất phục vụ giáo dục môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung khảo sát tại 8 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong năm học 2019–2020, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục tiểu học trên toàn thành phố.
  • Phạm vi thực nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm 1 trong 6 biện pháp đề xuất (Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường) tại 3 trường tiểu học trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các địa bàn đô thị, nông thôn lân cận hoặc các tỉnh thuộc khu vực Miền Trung – Tây Nguyên để so sánh đối chiếu.
  • Tiếp tục tổ chức thực nghiệm kiểm chứng đồng thời các biện pháp quản lí còn lại (như quản lí nội dung môi trường địa phương, đổi mới kiểm tra đánh giá, quản lí nguồn lực) trên diện rộng và theo dõi tác động lâu dài đến sự hình thành văn hóa môi trường của học sinh tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lí trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tham khảo trực tiếp hệ thống 6 biện pháp quản lí, quy trình xây dựng kế hoạch phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường, và các biểu mẫu đánh giá thực trạng (Phụ lục 1, 6, 12, 13).
  • Cán bộ quản lí ngành giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để ban hành văn bản chỉ đạo, xây dựng tài liệu hướng dẫn giáo dục môi trường địa phương và thiết kế chương trình bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên tiểu học.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận tiếp cận thành tố kết hợp chức năng quản lí, phương pháp thiết kế công cụ điều tra hỗn hợp (bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu) và kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý luận của luận án tiếp cận quản lí hoạt động giáo dục môi trường theo những chiều kích nào?

Luận án tiếp cận quản lí theo các thành tố của hoạt động giáo dục môi trường kết hợp với các chức năng quản lí. Cụ thể, chủ thể quản lí (Hiệu trưởng) thực hiện 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra giám sát) đối với 6 nội dung thành tố: mục tiêu, nội dung, hình thức - phương pháp, kiểm tra - đánh giá, điều kiện đảm bảo (nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính), và công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục.

2. Luận án đã khảo sát thực trạng trên mẫu nghiên cứu nào và sử dụng công cụ gì?

Thực trạng được khảo sát tại 8 trường tiểu học thuộc thành phố Đà Nẵng trong năm học 2019–2020. Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh khối lớp 3, 4, 5, phụ huynh học sinh, cán bộ quản lí cấp Phòng GD&ĐT, đại diện chính quyền địa phương và doanh nghiệp môi trường. Công cụ thu thập dữ liệu gồm phiếu điều tra bằng bảng hỏi, phiếu phỏng vấn sâu, phiếu nghiên cứu sản phẩm sư phạm; dữ liệu định lượng được phân tích trên phần mềm SPSS 20.0.

3. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lí hoạt động giáo dục môi trường và dựa trên những nguyên tắc nào?

Tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lí đồng bộ dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính mục tiêu, đảm bảo tính hệ thống, đảm bảo tính khả thi và đảm bảo tính hiệu quả. Sáu biện pháp bao quát từ nâng cao nhận thức, quản lí nội dung, quản lí hình thức - phương pháp ngoài giờ lên lớp, cải tiến kiểm tra đánh giá, đẩy mạnh phối hợp lực lượng ngoài nhà trường, đến huy động nguồn lực tổ chức.

4. Biện pháp nào đã được tác giả lựa chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?

Tác giả đã lựa chọn Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở trường tiểu học để thực nghiệm tại 3 trường tiểu học ở Đà Nẵng từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020. Kết quả phân tích thống kê đối chứng trước và sau thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt và có ý nghĩa thống kê về mức độ chủ động, hiệu quả phối hợp và chất lượng hoạt động giáo dục môi trường của các trường.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Thúy Hà đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục môi trường tại các trường tiểu học thành phố Đà Nẵng. Hệ thống 6 biện pháp quản lí do tác giả đề xuất vừa đảm bảo tính khoa học vừa bám sát yêu cầu thực tiễn của Đề án "Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường". Kết quả thực nghiệm sư phạm đối với biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục đã chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế của công trình vào công tác quản lí giáo dục tiểu học.