Luận án tiến sĩ quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên THCS miền núi phía Bắc - Nguyễn Thị Thu Thơm, ĐHSP Thái Nguyên

Nghiên cứu quản lí phát triển năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam. Phân tích chiến lược bồi dưỡng hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

207
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS

Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc là hoạt động then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giáo viên cần phát triển năng lực thiết kế, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Khu vực miền núi phía Bắc có đặc thù riêng về điều kiện địa hình, trình độ dân trí và đa dạng văn hóa dân tộc thiểu số. Công tác quản lí bồi dưỡng phải đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, tích hợp liên môn và giáo dục STEM. Các nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh vai trò của chính sách hóa hoạt động bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch tổng thể từ cấp quốc gia đến địa phương. Quản lí bồi dưỡng bao gồm các nội dung: ban hành chính sách, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và đảm bảo điều kiện kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

1.1. Khái niệm năng lực dạy học của giáo viên THCS

Năng lực dạy học là khả năng thực hiện các hoạt động sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục. Đối với giáo viên trung học cơ sở, năng lực dạy học bao gồm: thiết kế bài giảng theo định hướng phát triển năng lực học sinh, tổ chức các hình thức dạy học phù hợp, sử dụng phương pháp dạy học tích cực và đánh giá kết quả học tập. Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giáo viên cần có năng lực thiết kế chủ đề dạy học tích hợp, dạy học phân hóa và dạy học trải nghiệm. Năng lực dạy học được hình thành qua đào tạo và phát triển liên tục thông qua hoạt động bồi dưỡng chuyên môn.

1.2. Đặc điểm khu vực miền núi phía Bắc và yêu cầu bồi dưỡng

Khu vực miền núi phía Bắc có điều kiện địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, đời sống nhân dân còn nhiều hạn chế. Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở tại đây đối mặt với nhiều thách thức: thiếu hụt về số lượng, trình độ chuyên môn không đồng đều, ít cơ hội tiếp cận đào tạo tiên tiến. Học sinh chủ yếu là con em đồng bào dân tộc thiểu số, có sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa. Do đó, công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cần chú trọng đặc thù địa phương, xây dựng nội dung phù hợp với thực tiễn giảng dạy tại các trường miền núi.

II. Phân tích thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học GV miền núi

Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc còn nhiều bất cập. Thứ nhất, công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thiếu tính hệ thống, chưa gắn liền với nhu cầu thực tế của giáo viên và đặc thù địa phương. Thứ hai, nội dung bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào kiến thức lí thuyết, chưa chú trọng phát triển kĩ năng thực hành sư phạm. Thứ ba, hình thức bồi dưỡng còn đơn điệu, chủ yếu theo lớp tập trung, chưa tận dụng được công nghệ thông tin và đào tạo trực tuyến. Thứ tư, đội ngũ giảng viên bồi dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực tiễn tại vùng khó khăn. Thứ năm, kinh phí và cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng còn hạn chế. Giáo viên tại các xã vùng cao phải di chuyển quãng đường dài để tham gia lớp tập huấn, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và thời gian giảng dạy.

2.1. Hạn chế trong công tác quản lí và tổ chức bồi dưỡng

Công tác quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học tại các phòng giáo dục đào tạo huyện miền núi còn nhiều bất cập. Việc phân cấp quản lí chưa rõ ràng, dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót trách nhiệm giữa các cấp. Cán bộ quản lí tại các trường trung học cơ sở chưa được trang bị đầy đủ kĩ năng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với điều kiện địa phương. Kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng còn hình thức, chưa đánh giá được hiệu quả thực chất. Sự phối hợp giữa các Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục và nhà trường trong tổ chức bồi dưỡng chưa chặt chẽ.

2.2. Khó khăn về điều kiện thực hiện bồi dưỡng tại vùng khó khăn

Điều kiện thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học tại khu vực miền núi phía Bắc gặp nhiều trở ngại khách quan. Địa hình chia cắt, giao thông cách trở khiến việc tập trung giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng trở nên khó khăn. Cơ sở vật chất tại các trường trung học cơ sở còn thiếu thốn, không đủ trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại. Kinh phí đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của toàn bộ đội ngũ. Đời sống giáo viên gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến động lực tham gia bồi dưỡng và phát triển chuyên môn.

III. Giải pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học theo đổi mới GDPT

Hệ thống giải pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc cần được triển khai đồng bộ. Giải pháp thứ nhất là hoàn thiện chính sách hóa hoạt động bồi dưỡng, ban hành quy định cụ thể về nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên. Giải pháp thứ hai là xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tổng thể, từ cấp quốc gia đến địa phương và từng trường học. Giải pháp thứ ba là đa dạng hóa nội dung bồi dưỡng theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, tập trung vào năng lực thiết kế dạy học tích hợp, dạy học phân hóa và giáo dục STEM. Giải pháp thứ tư là đổi mới hình thức bồi dưỡng, kết hợp giữa tập trung và trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin. Giải pháp thứ năm là tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ giảng viên bồi dưỡng am hiểu thực tiễn miền núi.

3.1. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cốt lõi cho giáo viên

Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở cần tập trung vào các năng lực cốt lõi theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Bao gồm: năng lực thiết kế và tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; năng lực tổ chức dạy học tích hợp liên môn; năng lực dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số; năng lực dạy học trải nghiệm và giáo dục STEM. Giáo viên cần được bồi dưỡng kĩ năng nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp và sử dụng phương pháp dạy học tích cực. Nội dung bồi dưỡng phải gắn liền với thực tiễn giảng dạy tại địa phương.

3.2. Mô hình tổ chức bồi dưỡng phù hợp vùng miền núi

Mô hình tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên vùng miền núi phía Bắc cần linh hoạt và sáng tạo. Kết hợp hình thức bồi dưỡng tập trung tại các trường đại học sư phạm với bồi dưỡng tại chỗ qua mạng lưới chuyên viên và giáo viên cốt cán. Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng nền tảng học trực tuyến để giáo viên vùng xa tiếp cận kiến thức mới. Tổ chức nghiên cứu bài học tại trường, phát huy vai trò sinh hoạt chuyên môn tổ bộ môn. Xây dựng mô hình bồi dưỡng theo cụm trường, tăng cường trao đổi kinh nghiệm giữa giáo viên các huyện miền núi.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học

Nghiên cứu quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của công tác quản lí trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm: hoàn thiện chính sách, xây dựng kế hoạch tổng thể, đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng, tăng cường điều kiện thực hiện. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ từ cấp trung ương đến địa phương. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao năng lực dạy học của giáo viên, đáp ứng yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Công tác bồi dưỡng cần được duy trì thường xuyên, liên tục và gắn liền với đánh giá hiệu quả thực chất tại các trường trung học cơ sở miền núi phía Bắc.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở miền núi phía Bắc có ý nghĩa khoa học trong việc làm sáng tỏ lí luận về quản lí bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với đặc thù vùng miền núi. Hệ thống giải pháp đề xuất giúp các Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục và nhà trường tổ chức hoạt động bồi dưỡng hiệu quả hơn. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý giá cho công tác quản lí giáo dục tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

4.2. Khuyến nghị triển khai và hướng phát triển nghiên cứu

Để triển khai hiệu quả hệ thống giải pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học, cần thực hiện các khuyến nghị sau: Các Sở Giáo dục và đào tạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dài hạn gắn với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Các trường trung học cơ sở chủ động tổ chức nghiên cứu bài học và sinh hoạt chuyên môn. Đội ngũ giáo viên cốt cán được đào tạo bài bản để hỗ trợ đồng nghiệp tại chỗ. Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo nên tập trung đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vùng khó khăn khác trên cả nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT. Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT. Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƢỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 1.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nhà giáo là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình dạy học và NLDH của GV quyết định tới chất lượng giáo dục. Bồi dưỡng GV là một nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường, của ngành GDĐT. Đã có nhiều nghiên cứu trong nước và nước ngoài về bồi dưỡng GV, bồi dưỡng NLDH cho GV và công tác quản lí nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng NLDH cho GV.

Nghiên cứu về năng lực dạy học của giáo viên 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Năng lực (Ability) là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng trong các công trình nghiên cứu về GDĐT ở các công trình nước ngoài. Hầu hết, các nghiên cứu đều đi tới khẳng định NLDH của GV là một yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục ở nhà trường. Ủy ban quốc tế về Giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1997) đã khẳng định: “GV là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục.

Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ GV về cả số lượng và chất lượng” [117]. Có nhiều tác giả đã và đang đưa ra các nghiên cứu về NLDH của GV trên nhiều khía cạnh khác nhau, cụ thể như sau: Các tác giả Linda Darling-Hammond, Maria E. Hyler và Madelin Gardner trong cuốn “Effective Teacher Professional Development” (Phát triển chuyên môn GV hiệu quả) đã nêu lên định nghĩa về NLDH của GV khi thực hiện công tác chuyên môn trong nhà trường. Theo đó, NLDH của GV là khả năng tạo ra sự hiệu quả trong việc xây dựng bài học và truyền đạt những kế hoạch dạy học tới người học, nhằm mục đích rằng họ (người học) có thể đạt được những mong muốn về những trải nghiệm độc đáo của học tập.

Song các tác giả chưa đi sâu làm rõ các đặc 10 điểm của NLDH của GV. Do đó các kết luận sư phạm của cuốn sách còn mang tính chất chung chung, chưa áp dụng được nhiều trên thực tế trường học [112]. Các tác giả Gerli Silm và Marios Papaevripidou, trong nghiên cứu “Teachers’ Readiness to Use Inquiry-based Learning: An Investigation of Teachers’ Sense of Efficacy and Attitudes toward Inquiry-based Learning” (Sự sẵn sàng của GV về nhu cầu học tập - Điều tra về ý thức, thái độ của GV đối với nhu cầu học tập cá nhân) đã chỉ ra rằng NLDH của GV có những điểm đặc thù khác hẳn cho với các dạng NL khác, đó là bởi vì NLDH vừa là dạng NL chuyên biệt nghề nghiệp, vừa là dạng NL cá nhân, vừa có sự tổng hợp của các dạng NL chung khác. Nghiên cứu này đã nêu ra các đặc điểm NLDH của GV bao gồm: tính sáng tạo, khoa học, hiệu quả, phụ thuộc, cá biệt độc đáo, sẵn sàng, có thể hình thành thông qua chính sự giáo dục.

Như vậy, nghiên cứu này dựa trên các tiếp cận NL mà chỉ ra tính chất của NLDH một cách mới mẻ và hiện đại. Một nghiên cứu khác lại chỉ ra các thành phần của NLDH của GV trong các nhà trường là nghiên cứu của tác giả Donna Fong-Yee và Anthony H. Normore trong công trình “The Impact of Quality Teachers on Student Achievement” (Tác động của chất lượng GV đến thành tích học tập của HS). Các tác giả này đã nêu ra 3 thành phần của NLDH bao gồm: một là yếu tố thuộc về kĩ thuật, các thao tác hành động để thực hiện; hai là các yếu tố thuộc về tâm lí, cảm xúc, thái độ của GV; ba là yếu tố thuộc về giao tiếp, ứng xử, hợp tác.

Như vậy, nghiên cứu này chỉ ra các thành phần cấu trúc của NLDH theo cách tiếp cận gần giống với các tiếp cận của các nhà nghiên cứu trong nước, song cũng chưa thực sự toàn diện. Các mô tả về thành phần của NLDH còn chồng chéo, khiến các bước nghiên cứu tiếp theo trở nên khó khăn hơn [98]. Giải quyết các vấn đề của nhóm tác giả trên thì các tác giả María, Soledad Ramírez và Montoya trong “Driving STEM Learning With Educational Technologies” (Học tập STEM với công nghệ giáo dục) đã đưa ra bức tranh toàn diện về NLDH của GV trong thời đại mới. Thời đại công nghệ 4.0 đã xâm nhập vào mọi ngóc ngách của đời sống và ảnh hưởng trực tiếp tới khoa học giáo dục, đòi hỏi NLDH của GV có những chuyển biến phù hợp với những thay đổi trong cấu trúc NL, đề cao tính sáng tạo, linh hoạt và khả năng cải tạo của NLDH.

Các dạng thức của NLDH được chú ý nhất 11 bao gồm các NLDH tích hợp, NLDH theo định hướng STEM, NLDH kết hợp (Blended learning), NLDH tương tác, sử dụng CNTT trong dạy học… Với cách tiếp cận mới mẻ của nhóm các tác giả trên đã tạo ra các hướng nghiên cứu hiện đại cho khoa học giáo dục nói chung và nghiên cứu NLDH của GV nói riêng [114]. Những nghiên cứu trong nước Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đội ngũ nhà giáo đều khẳng định rằng: GV là một trong những yếu tố then chốt trong thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện như trong “Quyết định 732/QĐ-TTg phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDPT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” ban hành ngày 29 tháng 04 năm 2016 đã khẳng định: “Định hướng đến năm 2025, bảo đảm NL đội ngũ nhà giáo, được chuẩn hóa ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” [19]. Như vậy với ý nghĩa đó thì có nhiều công trình khoa học, đề tài của nhiều tác giả nghiên cứu về đội ngũ GV nói chung và về NLDH nói riêng, tập trung các vấn đề: Xác định NLDH trong cấu trúc NL của GV và chỉ ra các đặc điểm, thành phần, phân loại của NLDH, cụ thể như sau: Về xác định NLDH trong cấu trúc NL của GV có các tác giả như: Nguyễn Thị Mĩ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Đặng Thành Hưng, Trần Bá Hoành, Vũ Trọng Rỹ… [54,4,42…]. Tác giả Nguyễn Thị Mĩ Lộc trong bài báo nghiên cứu khoa học “Nghề và nghiệp của người GV” đã nêu lên vị trí của NLDH của GV là một NL nghề nghiệp của người GV, là NL trọng tâm trong cấu trúc NL nghề của GV [54].

Ở góc độ tương tự tác giả Nguyễn Quốc Bảo trong tác phẩm “Cẩm nang nâng cao NL và phẩm chất đội ngũ GV” cũng đã khẳng định vị trí quan trọng hàng đầu của NLDH trong hệ thống các NL và phẩm chất của đội ngũ GV, có vai trò quyết định tới chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường. Như vậy, hầu hết các tác giả đều đi tới khẳng định vị trí, vai trò của NLDH đối với quá trình phát triển nghề của người GV. Song các tác giả trên chưa đưa ra được khái niệm cụ thể về NLDH, mới dừng lại ở việc đưa ra các biểu hiện cơ bản của NLDH trong cấu trúc nghề [4]. Để giải quyết các vấn đề đó, nghiên cứu của tác giả Vũ Xuân Hùng “Về hệ 12 thống NLDH của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo tiếp cận NL” đã đưa ra quan điểm trên góc độ khoa học dạy nghề, coi NLDH là những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết, được kết hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện được các nhiệm vụ, công việc cụ thể của nghề dạy học đã đặt ra, trong những điều kiện của nhà trường [45].

Như vậy, theo quan niệm này ngoài khẳng định vị trí của NLDH trong cấu trúc NL nghề dạy học, tác giả còn đưa ra các yếu tố thành phần của NLDH bao gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ. Song đây là cách tiếp cận truyền thống trong mô tả cấu trúc tâm lí của nghề dạy học mà chưa thật sự mới, chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Các tiếp cận mới mẻ hơn đó là tiếp cận NL đặt trong bối cảnh đổi mới Chương trình GDPT. Tiêu biểu cho cách tiếp cận này có tác giả Lê Minh Cường trong bài báo nghiên cứu khoa học “Đổi mới công tác bồi dưỡng NLDH cho GV phổ thông” đã chỉ ra NLDH của GV trong bối cảnh ra đời của Chương trình GDPT năm 2018 cần có những NLDH như sau: NLDH theo hướng phát triển NL của người học, NLDH tích hợp, NLDH phân hóa, NLDH cá biệt, NL sử dụng phương pháp dạy học tích cực, NL sử dụng các phương tiện công cụ dạy học hiện đại, NL tư vấn học tập cho người học.

Với cách tiếp cận như trên, có thể thấy NLDH bao gồm nhiều NL khác nhau, các NL này phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, sát với bối cảnh ra đời của Chương trình GDPT mới. Tuy nhiên, hạn chế là công trình mới nêu ra các NLDH cần thiết của GV mà chưa phân tích cụ thể các NLDH cần được hình thành và phát triển như thế nào cho GV [25]. Những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Bồi dưỡng NLDH cho GV là một vấn đề quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục, được nhiều nhà khoa học giáo dục trên thế giới quan tâm và nghiên cứu.

Các công trình này nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng NLDH cho GV, gắn liền với công tác phát triển nguồn nhân lực, khi đi sâu vào nghiên cứu có thể chỉ ra các công trình điển hình nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng NL cho GV như việc phân tích mục tiêu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, phương pháp và hình thức bồi dưỡng, cụ thể như sau: 13 Về các mục tiêu bồi dưỡng, có tác giả Dutto.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ