Tổng quan nghiên cứu

Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và công cuộc chuyển đổi số quốc gia đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Kế hoạch số 345/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 đã khẳng định công nghệ thông tin là công cụ đòn bẩy đột phá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Tuy nhiên, tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, công tác quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các bất cập kéo dài gồm: kế hoạch triển khai chưa đồng bộ, cơ sở vật chất chưa đáp ứng chuẩn 12 học sinh trên một máy tính, thiếu quy chế vận hành chuẩn hóa và công tác kiểm tra, đánh giá chưa tạo đủ động lực cho giáo viên.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long" tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 3 trường trung học phổ thông nòng cốt gồm Trường THPT Vĩnh Long, Trường THPT Lưu Văn Liệt và Trường THPT Nguyễn Thông trong năm học 2017-2018 theo định hướng chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long tại Công văn số 1769/HD-SGDĐT. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng tới nâng tỷ lệ bài giảng điện tử tương tác đạt trên 85% và chuẩn hóa 100% năng lực kỹ thuật số cho cán bộ, giáo viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo:

  • Thuyết quản lý tổ chức hiện đại theo chu trình 4 chức năng cốt lõi của Harold Koontz và PGS. Trần Kiểm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Lãnh đạo chỉ đạo và Kiểm tra, đánh giá.
  • Mô hình tích hợp công nghệ trong giáo dục của PGS. Đào Thái Lai kết hợp lý thuyết dạy học tương tác của PGS. Trần Thị Hương.

Bốn khái niệm nền tảng được định nghĩa chuẩn xác:

  • Hoạt động dạy học ở trường THPT: Hoạt động phối hợp biện chứng giữa hoạt động dạy chủ đạo của giáo viên và hoạt động học tự giác, tích cực của học sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục toàn diện theo Luật Giáo dục năm 2005.
  • Công nghệ thông tin: Tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đưa thông tin số theo Luật Công nghệ thông tin năm 2006.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Việc khai thác khoa học, hợp lý các phần mềm, thiết bị số và học liệu điện tử vào quá trình dạy học nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa phương thức kiểm tra đánh giá.
  • Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Hệ thống các tác động có chủ đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) lên các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật (Chỉ thị số 58-CT/TW, Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg) cùng báo cáo tổng kết giáo dục của tỉnh Vĩnh Long. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 32 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn), 168 giáo viên bộ môn và 420 học sinh thuộc 3 trường: THPT Vĩnh Long, THPT Lưu Văn Liệt và THPT Nguyễn Thông. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các khối lớp và môn học tự nhiên, xã hội.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định tương quan Spearman. Phương pháp định lượng này giúp lượng hóa chính xác thực trạng nhận thức, hành vi và đo lường khách quan độ tin cậy của các giải pháp đề xuất trong suốt 9 tháng thực địa của năm học 2017-2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường THPT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long mang lại các phát hiện định lượng then chốt:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của công nghệ thông tin đạt mức rất cao với điểm trung bình Mean = 4.42 trên thang điểm 5.0, trong đó 92.5% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định công nghệ số là đòn bẩy tất yếu. Tuy nhiên, nhận thức về vai trò của công tác quản lý hệ thống chỉ đạt mức trung bình khá với Mean = 3.65 trên 5.0.

Thứ hai, việc thực hiện các chức năng quản lý còn thiếu đồng bộ. Chỉ có 38.5% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể theo từng học kỳ; trên 60% trường chưa ban hành quy chế sử dụng phòng máy và phân công nhiệm vụ kỹ thuật chi tiết.

Thứ ba, mức độ ứng dụng lệch nhiều về các công cụ cơ bản. Có 86.4% giáo viên sử dụng máy tính để soạn giáo án và trình chiếu bài giảng PowerPoint. Trái lại, chỉ có 24.6% giáo viên sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên ngành (như MathType, Crocodile Physics, DB Map, Maple) và chỉ 18.2% triển khai hình thức kiểm tra trực tuyến hoặc bài giảng e-learning.

Thứ tư, hạ tầng thiết bị chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Tỷ lệ máy tính phục vụ học tập tại các trường đạt mức bình quân 18 học sinh trên một máy tính, chưa đạt mục tiêu 12 học sinh trên một máy tính theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long; 65.8% giáo viên phản ánh tốc độ đường truyền Internet còn chập chờn khi tổ chức dạy học trực tuyến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng trên bắt nguồn từ việc thiếu cơ chế tạo động lực tài chính và chuyên môn. Có 71.4% giáo viên được hỏi cho biết nhà trường chưa có quy định giảm trừ tiết dạy hoặc hỗ trợ kinh phí thỏa đáng khi thiết kế bài giảng số phức tạp. Năng lực tự khắc phục sự cố phần mềm của hơn 60% giáo viên còn hạn chế, dẫn đến tâm lý e ngại trục trặc trong tiết dạy thanh tra.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây của TS. Nguyễn Thanh Giang tại khu vực Đông Nam Bộ và TS. Triệu Thị Thu tại Hà Nội, chứng minh rằng rào cản lớn nhất không chỉ là thiếu thốn thiết bị mà nằm ở năng lực điều hành và cơ chế quản trị của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột ghép so sánh khoảng cách giữa mức độ nhận thức (Mean = 4.42) và mức độ thực thi quản lý (Mean = 3.38). Đồng thời, bảng ma trận phân tích mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất đạt hệ số tương quan r = 0.82 với mức ý nghĩa p < 0.01, chứng minh sự đồng thuận rất cao của các nhà giáo dục đối với khung giải pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường THPT thành phố Vĩnh Long, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực công nghệ thông tin: Hiệu trưởng chủ trì tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số hàng tháng. Mục tiêu phấn đấu 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, tối thiểu 90% giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm dạy học chuyên ngành trong 6 tháng đầu năm học.

  2. Hoàn thiện kế hoạch hóa và thể chế hóa quy trình quản lý: Ban Giám hiệu phối hợp Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết từ đầu năm học, ban hành quy chế sử dụng học liệu số và quy định rõ chỉ tiêu tối thiểu 4 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu cho mỗi môn học trong một học kỳ. Thời gian hoàn thành vào tháng 9 hàng năm.

  3. Tăng cường đầu tư hạ tầng và xã hội hóa nguồn lực kỹ thuật số: Hiệu trưởng phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh và các doanh nghiệp công nghệ theo Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg để nâng cấp đường truyền cáp quang tốc độ cao, lắp đặt thiết bị nghe nhìn cho 100% phòng học, phấn đấu đạt tỷ lệ chuẩn 12 học sinh trên một máy tính trong lộ trình 2 năm học.

  4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và xây dựng cơ chế thi đua khen thưởng: Ban Giám hiệu cùng Ban Thanh tra nhân dân thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ trên từng tổ bộ môn; trích tối thiểu 15% quỹ thi đua khen thưởng để biểu dương các cá nhân có sáng kiến bài giảng e-learning xuất sắc tại các hội nghị tổng kết cuối học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng khung 4 chức năng quản lý và bộ tiêu chuẩn kiểm tra để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số, tối ưu hóa công tác điều hành và quản trị trang thiết bị dạy học hiện đại tại đơn vị.

  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên THPT: Khai thác danh mục các phần mềm dạy học chuyên dụng cho các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Địa lý, cùng kỹ năng thiết kế bài giảng e-learning và ngân hàng đề thi trắc nghiệm trên các nền tảng Smas, Vietschool, MCMix.

  • Chuyên viên chỉ đạo tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các dữ liệu điều tra thực chứng để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách trang thiết bị và xây dựng nội dung bồi dưỡng chuyên môn định kỳ sát với nhu cầu thực tế của địa phương.

  • Học viên cao học và Nhà nghiên cứu giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết quản lý giáo dục, bộ công cụ phiếu khảo sát chuẩn hóa và quy trình xử lý dữ liệu SPSS nhằm phục vụ các đề tài nghiên cứu liên quan đến chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường THPT thành phố Vĩnh Long? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác lập kế hoạch chưa đi đôi với quy chế phân công trách nhiệm và thiếu cơ chế tạo động lực. Kết quả khảo sát cho thấy 71.4% giáo viên phản ánh việc thiếu hỗ trợ tài chính và giảm trừ tiết dạy đã hạn chế động lực đầu tư xây dựng bài giảng số.

  • Tỷ lệ trang bị máy tính cho học sinh tại 3 trường khảo sát hiện nay đã đạt chuẩn chưa? Chưa đạt chuẩn. Tỷ lệ máy tính bình quân tại 3 trường THPT khảo sát là 18 học sinh trên một máy tính, trong khi quy định tại Công văn số 1769/HD-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long yêu cầu đạt mức 12 học sinh trên một máy tính.

  • Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được chứng minh như thế nào? Tính cấp thiết và khả thi được kiểm chứng qua phần mềm SPSS với hệ số tương quan Spearman đạt r = 0.82 (p < 0.01). Cả 6 biện pháp quản lý đều đạt điểm đánh giá trung bình trên 4.2 trên thang điểm 5.0, khẳng định độ tin cậy và khả năng áp dụng thực tế rất cao.

  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin mang lại chuyển biến trực tiếp nào cho học sinh? Công nghệ thông tin giúp học sinh nâng cao tính chủ động và năng lực tự học. Có 88.5% học sinh khẳng định các bài giảng tích hợp hình ảnh, video và thí nghiệm mô phỏng giúp tăng mức độ tiếp thu bài học và cải thiện điểm số kiểm tra định kỳ.

  • Những căn cứ pháp lý cốt lõi nào định hướng cho công trình nghiên cứu này? Nghiên cứu dựa trên các văn bản cốt lõi gồm: Chỉ thị số 58-CT/TW, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Kế hoạch số 345/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Luật Giáo dục năm 2005 và Công văn hướng dẫn số 1769/HD-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường THPT theo chu trình 4 chức năng quản lý kinh điển.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tại 3 trường THPT thành phố Vĩnh Long với nhận thức đạt 4.42 trên 5.0 nhưng mức độ thực thi quản lý còn phân tán (Mean = 3.38 trên 5.0).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ với tính khả thi cao (hệ số tương quan r = 0.82), hướng tới chuẩn hóa 100% kỹ năng số cho đội ngũ sư phạm.
  • Thiết lập lộ trình cụ thể giai đoạn 2018-2025 nhằm giải quyết bài toán hạ tầng kỹ thuật, phấn đấu đạt tỷ lệ 12 học sinh trên một máy tính và tối ưu hóa nguồn lực xã hội hóa.
  • Cán bộ quản lý và các trường THPT hãy áp dụng ngay bộ giải pháp quản lý này vào kế hoạch năm học mới; các nhà nghiên cứu và học viên cao học quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn để khai thác trọn vẹn bộ công cụ khảo sát và khung biện pháp chuyên sâu.