Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2015 - 2018 ghi nhận sự phân hóa rõ nét trong kết quả thi Trung học phổ thông Quốc gia tại tỉnh Vĩnh Long; trong khi tỷ lệ tốt nghiệp chung toàn tỉnh đạt trên 95%, điểm trung bình môn Lịch sử tại 4 trường Trung học phổ thông huyện Vũng Liêm lại ở mức thấp đáng báo động, với trên 60% học sinh đạt điểm dưới trung bình. Thực trạng dạy học môn Lịch sử trong thời gian dài bị phê phán bởi lối truyền thụ kiến thức một chiều, đọc chép thụ động, khiến học sinh thiếu hụt tư duy độc lập và kỹ năng vận dụng thực tiễn. Ở góc độ quản trị, cán bộ quản lý nhà trường chủ yếu dừng lại ở các chỉ đạo chung chung, thiếu các biện pháp quản lý chuyên sâu mang tính đặc thù cho bộ môn Lịch sử.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lịch sử trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học được ban hành ngày 28/7/2017.

Phạm vi không gian của đề tài bao quát 4 trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, gồm: Trung học phổ thông Võ Văn Kiệt, Trung học phổ thông Nguyễn Hiếu Tự, Trung học phổ thông Hiếu Phụng và Trung học phổ thông Hiếu Nhơn. Thời gian khảo sát thực trạng tập trung trong năm học 2017 - 2018.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi môn Lịch sử tăng từ 25% đến 30% trong các kỳ thi chuẩn hóa, đồng thời đảm bảo 100% cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn và đổi mới phương pháp giảng dạy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor (1911) với nguyên tắc chuyên môn hóa quy trình làm việc, kết hợp quan điểm của Karl Marx (1848) về vai trò chỉ đạo điều hòa hoạt động cá nhân trong lao động tập thể. Mô hình nghiên cứu cấu trúc hóa chu trình quản lý dạy học theo lý luận của Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang (1989), bao gồm 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Ngoài ra, tác giả tích hợp tư tưởng giáo dục tiến bộ của John Dewey (1859 - 1952) về mô hình lớp học hợp tác lấy học sinh làm trung tâm, quan điểm cải cách kiểm tra đánh giá của Edouard Claparède (1873 - 1940) và nguyên lý bồi dưỡng tay nghề sư phạm của Vasily Sukhomlinsky.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm nền tảng:

  1. Quản lý: Quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu tối ưu.
  2. Quản lý giáo dục: Sự tác động có ý thức của cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học và giáo dục.
  3. Quản lý nhà trường: Hoạt động điều phối các nguồn lực nội bộ và quan hệ xã hội của Hiệu trưởng để thực hiện mục tiêu đào tạo.
  4. Hoạt động dạy học môn Lịch sử: Quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tái tạo lịch sử, hình thành biểu tượng và nhận thức quy luật phát triển xã hội.
  5. Quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử: Hệ thống tác động hành chính - sư phạm của Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn đến kế hoạch, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá bộ môn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát kết hợp định mức và phân tầng tại 4 trường Trung học phổ thông huyện Vũng Liêm trong năm học 2017 - 2018. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 159 cá nhân, bao gồm: 12 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 4 Tổ trưởng chuyên môn, 23 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Lịch sử và 120 học sinh đại diện cho các khối lớp (30 học sinh mỗi trường).

Nguồn dữ liệu thực chứng thu thập qua 3 kênh chính:

  • Điều tra bảng hỏi: Triển khai 2 mẫu phiếu khảo sát thực trạng dành cho giáo viên, học sinh và 1 mẫu phiếu khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 16 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn để giải thích các biến số định lượng và làm rõ nguyên nhân sâu xa của các tồn tại trong quản lý.
  • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: Phân tích 100% kế hoạch năm học, sổ biên bản họp tổ chuyên môn, hồ sơ giáo án và đề kiểm tra định kỳ của các trường.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình ĐTB, tỷ lệ phần trăm %, xếp hạng thứ bậc) là nhằm lượng hóa chính xác các tiêu chí định tính, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 4 trường Trung học phổ thông huyện Vũng Liêm làm nổi bật 4 phát hiện chính:

Thứ nhất, công tác quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học đạt kết quả khá cao với điểm trung bình ĐTB đạt 4.15 trên thang điểm 5.0; 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình, không có hiện tượng cắt xén bài học. Tuy nhiên, mức độ quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học chỉ đạt mức trung bình với ĐTB là 3.42.

Thứ hai, thực trạng phương pháp dạy học của giáo viên còn mang tính truyền thống nặng nề. Có tới 68.5% số tiết dạy được quan sát vẫn áp dụng hình thức thuyết trình một chiều kết hợp hỏi đáp tái hiện đơn giản; tỷ lệ sử dụng bản đồ tư duy thường xuyên chỉ chiếm 24.2% và phương pháp thảo luận nhóm chuyên sâu chỉ đạt 28.6%.

Thứ ba, việc khai thác và ứng dụng phương tiện dạy học hiện đại còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ giáo viên sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, trình chiếu video tư liệu lịch sử chỉ đạt khoảng 32.8% tổng số tiết dạy. Toàn bộ 4 trường khảo sát đều chưa có phòng học bộ môn Lịch sử chuyên biệt, thiết bị dạy học trực quan chủ yếu dựa vào tranh ảnh và bản đồ giấy truyền thống chiếm trên 70%.

Thứ tư, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh còn thiên về tái hiện ghi nhớ sự kiện, chiếm tỷ trọng tới 75.6% trong cấu trúc đề kiểm tra, trong khi các câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng, phân tích và liên hệ thực tiễn chỉ chiếm khoảng 24.4%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và phụ huynh vẫn coi Lịch sử là "môn phụ", dẫn đến tâm lý đối phó ở học sinh. Thêm vào đó, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên lớn tuổi còn hạn chế, trong khi sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần/lần còn nặng về giải quyết sự vụ hành chính, chiếm hơn 65% thời lượng sinh hoạt thay vì trao đổi phương pháp giảng dạy bài học khó.

So sánh với nghiên cứu của Trần Xuân Thuần (2009) tại Hà Nội và Nguyễn Thị Hảo (2005) tại Yên Bái, kết quả tại Vũng Liêm cho thấy sự tương đồng về điểm nghẽn trong đổi mới phương pháp, nhưng gặp thêm rào cản đặc thù về nguồn lực cơ sở vật chất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Toàn bộ dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa qua 25 bảng thống kê chi tiết và 1 sơ đồ chu trình quản lý, giúp minh họa trực quan sự chênh lệch giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực thi của đội ngũ giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát, luận văn đề xuất 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử tại các trường Trung học phổ thông huyện Vũng Liêm:

  1. Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng và đạo đức nghề nghiệp: Ban Giám hiệu 4 trường Trung học phổ thông chủ trì tổ chức 100% các đợt học tập nghị quyết, bồi dưỡng lòng yêu nghề cho giáo viên Lịch sử; đặt mục tiêu 100% giáo viên đạt chuẩn đạo đức nghề nghiệp và cam kết đổi mới phương pháp trong giai đoạn 2019 - 2020.
  2. Đổi mới quy trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Tổ trưởng chuyên môn phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long triển khai tối thiểu 2 chuyên đề chuyên môn mỗi học kỳ; phấn đấu 100% giáo viên sử dụng thành thạo giáo án điện tử, kỹ thuật khai thác sử liệu số trước năm học 2020 - 2021.
  3. Chỉ đạo chuyển đổi phương pháp dạy học tích cực: Hiệu trưởng ban hành quy định bắt buộc giáo viên áp dụng bản đồ tư duy, phương pháp nêu vấn đề và thảo luận nhóm trong ít nhất 50% tổng số tiết dạy; tổ chức tối thiểu 1 đến 2 hoạt động trải nghiệm thực tế tại các di tích lịch sử địa phương mỗi năm học.
  4. Chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực: Ban Giám hiệu chỉ đạo xây dựng ngân hàng câu hỏi ma trận 4 mức độ nhận thức theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT; nâng tỷ lệ câu hỏi vận dụng và kỹ năng thực hành lên mức 35% đến 40% trong tất cả các bài kiểm tra định kỳ trong vòng 6 tháng.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Ban Giám hiệu huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục để đầu tư xây dựng tối thiểu 1 phòng học bộ môn Lịch sử đa phương tiện tại mỗi trường trong lộ trình 2019 - 2022, nâng tỷ lệ ứng dụng thiết bị công nghệ trong các tiết dạy Lịch sử lên trên 80%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung năng lực quản trị chuyên môn, quy trình 4 bước kiểm tra hoạt động sư phạm và bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy Lịch sử bám sát Chương trình giáo dục phổ thông mới.
  2. Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên Lịch sử: Khai thác trực tiếp các mẫu kế hoạch bài dạy tích cực, phương pháp khai thác sử liệu địa phương, kỹ thuật thiết kế bản đồ tư duy và cấu trúc đề kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
  3. Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận tiếp cận hệ thống, quy trình thiết kế 3 bộ bảng hỏi khảo sát thực chứng và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng trong khoa học giáo dục.
  4. Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực trạng và 5 nhóm kiến nghị làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên Lịch sử cấp tỉnh và phân bổ ngân sách đầu tư trang thiết bị dạy học hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong dạy học Lịch sử tại huyện Vũng Liêm?
Nghiên cứu giải quyết dứt điểm tình trạng quản lý cào bằng giữa các bộ môn và xóa bỏ lối dạy học truyền thụ một chiều. Khảo sát thực tế chỉ ra 68.5% tiết học còn nặng về đọc chép, và 5 nhóm giải pháp quản lý được đề xuất giúp chuẩn hóa 100% hoạt động dạy học theo hướng phát huy năng lực người học.

Quy mô mẫu khảo sát 159 cá nhân có đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu không?
Quy mô mẫu hoàn toàn mang tính đại diện cao. Tác giả khảo sát toàn diện 100% các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vũng Liêm (4 trường), lấy ý kiến của toàn bộ 12 cán bộ quản lý, 4 tổ trưởng chuyên môn, 23 giáo viên Lịch sử cùng 120 học sinh được phân bổ đều 30 em mỗi trường.

Tính khả thi và cấp thiết của 5 biện pháp quản lý được đánh giá như thế nào?
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của 39 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm trung bình về tính cấp thiết là 4.35/5.0 và tính khả thi đạt 4.22/5.0, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Làm cách nào để đổi mới phương tiện dạy học khi nguồn kinh phí của nhà trường còn eo hẹp?
Luận văn định hướng khai thác hiệu quả các phương tiện kỹ thuật số sẵn có, khuyến khích giáo viên sưu tầm tư liệu lịch sử mở trên Internet và lồng ghép video ngắn dưới 5 phút vào bài giảng. Giải pháp này giúp tăng 40% mức độ hứng thú của học sinh mà không làm phát sinh chi phí lớn.

Thời gian cần thiết để các biện pháp quản lý phát huy hiệu quả rõ rệt là bao lâu?
Lộ trình thực hiện được thiết kế kéo dài từ 1 đến 2 năm học. Các chỉ số về nền nếp sinh hoạt chuyên môn và đổi mới giáo án sẽ chuyển biến rõ rệt sau 3 đến 6 tháng, trong khi kết quả điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia môn Lịch sử có thể cải thiện tăng từ 15% đến 20% sau một năm học áp dụng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử cấp Trung học phổ thông dựa trên chu trình quản lý 4 chức năng khoa học.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giảng dạy và quản lý tại 4 trường Trung học phổ thông huyện Vũng Liêm qua mẫu khảo sát thực chứng gồm 159 cá nhân.
  • Xác định rõ 4 rào cản cốt lõi, đặc biệt là tình trạng 68.5% số tiết dạy vẫn phụ thuộc vào phương pháp thuyết trình đọc chép truyền thống.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, đạt mức độ cấp thiết 4.35/5.0 và tính khả thi 4.22/5.0 qua khảo nghiệm sư phạm.
  • Thiết lập lộ trình thực thi giai đoạn 2019 - 2022 gắn liền với yêu cầu đổi mới căn bản của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là chuyển hóa thành công các nguyên lý quản trị giáo dục hiện đại thành bộ công cụ chỉ đạo chuyên môn cụ thể, khắc phục triệt để tính hình thức trong quản lý dạy học môn Lịch sử tại địa phương. Ban Giám hiệu các trường Trung học phổ thông cần nhanh chóng đưa 5 biện pháp này vào kế hoạch năm học để tạo bước chuyển biến vượt bậc về chất lượng dạy học bộ môn.