Luận văn: Quản lý đào tạo theo tín chỉ tại ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tài liệu luận văn thạc sĩ chuyên ngành ngân hàng của tác giả Trần Quý Thanh mã số 911720130, cung cấp cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn chuyên sâu.

Trường đại học

Trường Đại học Trà Vinh

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130

Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130 thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục với mã ngành 8140114 tại Trường Đại học Trà Vinh. Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Văn Đoạt vào năm 2023. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là nghiên cứu hoạt động quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Thành phố Hồ Chí Minh. Học chế tín chỉ đòi hỏi sự linh hoạt trong kế hoạch giảng dạy và phương thức học tập. Bối cảnh đào tạo ngành y tế có nhiều đặc thù chuyên môn khắt khe. Việc áp dụng mô hình quản lý tín chỉ giúp sinh viên y khoa chủ động xây dựng lộ trình học tập cá nhân. Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học hiện đại. Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, điều tra thực tiễn và thống kê toán học. Các dữ liệu khảo sát phản ánh khách quan quá trình vận hành đào tạo tại cơ sở giáo dục. Đề tài đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị cho công tác quản trị đại học khối ngành khoa học sức khỏe.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục đại học tại Việt Nam. Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cần chuyển đổi phương thức quản lý để thích ứng với quy chế đào tạo tín chỉ. Mục tiêu chung của công trình là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đào tạo đại học. Tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy. Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao. Đề tài xác lập khung lý thuyết vững chắc cho hoạt động quản lý đào tạo khối ngành sức khỏe.

1.2. Phương pháp tiếp cận và phạm vi đề tài

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn. Tác giả thu thập tài liệu quy phạm pháp luật, văn bản quản lý và các công trình khoa học liên quan. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được triển khai rộng rãi đến đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên. Số liệu điều tra được xử lý bằng các công cụ toán học thống kê chuyên sâu. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch trong giai đoạn chuyển tiếp đào tạo. Kết quả phân tích bảo đảm độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

II. Phân tích thực trạng từ Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130

Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130 cung cấp số liệu khảo sát thực tế về công tác quản lý đào tạo tín chỉ tại cơ sở nghiên cứu. Phòng Quản lý Đào tạo đại học đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc tổ chức thi cử và xét tốt nghiệp. Hầu hết các tiêu chí khảo sát đều đạt điểm đánh giá trung bình trên mức 3.0. Hoạt động bảo vệ luận văn và xét duyệt đề cương nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc theo quy chế. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại trong quy trình vận hành. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ từng học kỳ đôi lúc chưa đồng bộ. Công tác lưu trữ hồ sơ và báo cáo thống kê tình hình đào tạo còn nhận điểm đánh giá thấp từ một bộ phận cán bộ. Nề nếp chuyên môn tại một số đơn vị trực thuộc cần được giám sát chặt chẽ hơn. Sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên trong môi trường tín chỉ đòi hỏi sự thích ứng liên tục. Sinh viên ngành y cần tăng cường năng lực tự học và tự nghiên cứu lâm sàng. Những phát hiện này phản ánh chính xác thách thức đặc thù của đào tạo y khoa.

2.1. Đánh giá công tác kiểm tra và khảo thí

Kết quả khảo sát trong luận văn cho thấy hoạt động khảo thí được tổ chức rất bài bản. Tiêu chí tổ chức hội đồng bảo vệ luận văn đạt điểm trung bình 3.75, thuộc nhóm cao nhất. Công tác tổ chức thi và chấm tiểu luận đạt mức điểm trung bình 3.71. Quy trình xét tốt nghiệp và cấp bằng đạt điểm số 3.69 với mức độ đồng thuận cao. Việc quản lý điểm số và tổng hợp kết quả học tập từng kỳ được triển khai minh bạch. Những số liệu này chứng minh tính nghiêm túc của hệ thống khảo thí nhà trường.

2.2. Những điểm nghẽn trong quản lý chuyên môn

Bên cạnh các thành tựu, công tác quản lý vẫn ghi nhận một số mặt hạn chế nhất định. Tiêu chí lưu trữ và báo cáo tình hình đào tạo nhận điểm trung bình thấp nhất ở mức 3.17. Một số cán bộ đánh giá yếu đối với khâu xây dựng kế hoạch kiểm tra môn học đầu kỳ. Hoạt động kiểm tra nề nếp giảng dạy của giảng viên thỉnh thoảng còn mang tính hình thức. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý đào tạo cần được nâng cấp toàn diện hơn. Đây là nguyên nhân khiến việc cập nhật dữ liệu đào tạo gặp độ trễ.

III. Giải pháp đào tạo theo Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi. Tác giả nhấn mạnh vai trò trung tâm của giảng viên trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy. Nhà trường cần chuyển đổi phương thức truyền thụ thụ động sang hướng dẫn sinh viên tự học và tự nghiên cứu. Sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo tín chỉ. Công tác lập kế hoạch đào tạo cần được chuẩn hóa bằng quy trình cụ thể và linh hoạt. Nhà trường cần hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý học tập tích hợp để theo dõi tiến độ sinh viên. Các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá phải gắn liền với chuẩn đầu ra năng lực y khoa. Việc phân cấp quản lý chuyên môn cho các khoa phòng giúp nâng cao tính chủ động và trách nhiệm giải trình. Tác giả cũng đề xuất tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm thực hành. Đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo cần được bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng quản trị đại học số.

3.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên

Luận văn khẳng định giảng viên giữ vai trò hạt nhân trong mô hình đào tạo tín chỉ. Giảng viên cần chủ động áp dụng phương pháp dạy học tích cực và thảo luận tình huống lâm sàng. Việc hướng dẫn sinh viên kỹ năng tự học và tra cứu tài liệu y văn quốc tế là nhiệm vụ bắt buộc. Nhà trường cần xây dựng tiêu chí đánh giá giờ giảng rõ ràng và công bằng. Đội ngũ giảng viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và phương pháp sư phạm y học hiện đại. Điều này giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện y khoa.

3.2. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra và đánh giá

Tác giả đề xuất xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá nhiều giai đoạn chặt chẽ. Hoạt động đánh giá thường xuyên phải kết hợp hài hòa với đánh giá định kỳ và thi kết thúc học phần. Ngân hàng câu hỏi thi cần được rà soát và bổ sung liên tục theo ma trận chuẩn đầu ra. Công tác tổ chức chấm thi và lưu trữ bài thi phải được số hóa để bảo đảm an toàn dữ liệu. Việc phản hồi kết quả đánh giá kịp thời giúp sinh viên nhận biết điểm yếu và cải thiện kết quả học tập.

IV. Kết luận ứng dụng từ Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130

Luận văn SBV Trần Quý Thành 911720130 đã giải quyết thành công các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ban đầu. Công trình hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học theo học chế tín chỉ trong lĩnh vực y tế. Các đánh giá thực tiễn tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch phản ánh chân thực các mặt ưu điểm và hạn chế trong quản trị đại học. Hệ thống giải pháp trong luận văn có giá trị thực tiễn cao và khả năng chuyển giao rộng rãi. Các trường đại học khối ngành khoa học sức khỏe có thể tham khảo mô hình này để tối ưu hóa quy trình đào tạo. Việc thực hiện đồng bộ các khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng đầu ra của sinh viên. Nghiên cứu khẳng định quản lý đào tạo tín chỉ là xu thế tất yếu của giáo dục hiện đại. Thành công của luận văn mở ra các hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu quản lý giáo dục đại học y dược tại Việt Nam.

4.1. Đóng góp khoa học và giá trị lý luận

Công trình góp phần hệ thống hóa lý luận về quản trị đào tạo tín chỉ đặc thù cho khối ngành y khoa. Tác giả đã làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa quản lý kế hoạch, quản lý giảng dạy và quản lý khảo thí. Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ khảo sát thực tiễn có độ tin cậy khoa học cao. Đây là tài liệu tham khảo bổ ích cho học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Các kết luận lý luận củng cố cơ sở khoa học cho công tác xây dựng chính sách quản lý đào tạo đại học.

4.2. Khả năng ứng dụng và khuyến nghị thực thi

Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn để ban giám hiệu nhà trường ban hành các quyết định quản lý. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng ngay vào khâu cải tiến phần mềm đào tạo và tổ chức khảo thí. Nhà trường cần thành lập tổ công tác chuyên trách để giám sát tiến độ thực thi các khuyến nghị. Việc liên tục đo lường mức độ hài lòng của giảng viên và người học sẽ bảo đảm chất lượng cải tiến liên tục. Mô hình này hoàn toàn phù hợp để nhân rộng sang các cơ sở đào tạo y tế khác.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Luan van sbv tran quy thanh 911720130

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 TỔNG NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài Sự hình thành và triển khai đào tạo HTTC được bắt đầu vào năm 1872 tại Hoa Kỳ. Khi đó, Hiệu trưởng Eliot của trường đại học Harvard đã có sáng kiến đưa ra hệ thống lựa chọn bằng cách thay đổi hệ thống chương trình đào tạo cứng nhắc, cổ điển bằng sự lựa chọn cho các SV, HV năm cuối, đến năm 1884 chuyển sang đo lường quá trình tiến tới một văn bằng trên cơ sở tích lũy các môn học riêng lẻ hơn là hoàn thành bộ tiến trình học tập. Việc áp dụng HTTC sau đó trở nên khá phổ biến ở nhiều trường đại học thuộc nhiều nước trên thế giới. Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, hầu như trong mọi trường đại học Hoa kỳ đều áp dụng theo mô hình đào tạo của đại học Harvard bằng việc các trường công bố trong chương trình giảng dạy của họ, con số được xác định bởi số giờ lên lớp, giờ thực hành thí nghiệm, giờ tự học dành cho mỗi môn học trong tuần, những trình tự trong việc phân phối các môn học, cách thức để đạt được các văn bằng tương ứng.

Cũng vào những Năm đầu thế kỷ XX mô hình đào tạo HTTC lan rộng và bao trùm cả các chương trình đào tạo đại học. “Động lực nhầm thúc đẩy việc du nhập hệ thống tín chỉ, chỉ lựa chọn tại Hoa Kỳ có liên quan tới việc các nước phát triển cân nhắc tìm kiếm một cấu trúc tương tự cho một hệ thống giáo dục đại học của họ. Yếu tố chính đã thôi thúc sự thay thế các chương trình giảng dạy theo nhất loạt cổ điển là đòi hỏi làm cho hệ thống mềm dẻo và thích nghi hơn với các nhu cầu hiện tại”. Đầu thế kỷ XX, HTTC được áp dụng rộng rãi trong mọi trường Đại học ở Hoa Kỳ.

Sau đó, các nước ở khu vực Châu Á như Thái Lan, Nhật Bản Trung Quốc,. đã lần lượt du nhập HTTC và đã làm cho nó thích hợp với điều kiện cụ thể của nước mình. Vào năm 1999, 29 bộ trưởng đặc trách giáo dục đại học ở các nước trong liên minh Châu Âu đã ký tuyên bố chung Boglona nhằm hình thành Không gian giáo dục đại học châu Âu thống nhất vào năm 2010. Một trong những nội dung quan trọng của tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng HTTC trong toàn bộ hệ thống giáo dục đại học để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ động hoá, liên thông hoạt động học tập của người học trong khu vực 4 Châu Âu và trên thế giới.

Sự quyết định chuyển đổi từ hệ thống đào tạo cứng nhắc, gắn với các lớp học cố định bằng hệ thống chương trình mềm dẻo đã đem lại những thành công to lớn.2 Nghiên cứu ở trong nước Chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đã được xác định: “Cùng với sự đổi mới về mục tiêu nội dung chương trình đào tạo, về mặt quản lý chất lượng đào tạo, hai biện pháp kỹ thuật chính sẽ được tập trung tác động là cải tiến quản lý đào tạo theo hệ thông học phần (học chế tín chỉ hay hệ thống tín chỉ) và cải tiến các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV”. Cũng trong những năm cuối của thập kỷ 80 và đầu những năm 90 các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý như Nguyễn Minh Đường, Đỗ Huân, Lê Thạc Cán, Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến,. đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu, cổ vũ thúc đẩy việc áp dụng, triển khai quá trình đào tạo mới theo HTTC ở các trường đại học nước ta. Từ năm học 1995 - 1996, ở nước ta nhiều trường đại học đã áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ như: Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Lạt, Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Từ năm 1986 trở lại đây, trải qua những thay đổi mới về kinh tế, xã hội và con người, nền giáo dục cũng có bước chuyển đáng kể, đặc biệt là trong hệ thống giáo dục đại học. Với mục tiêu tạo thuận lợi cho việc cơ động, liên thông hoạt động học tập của người học, cho đến nay trong cả nước đã có gần mười trường đại học áp dụng HTTC ở những cấp đào tạo với những mức độ khác nhau. Năm học 1995-1996, nhiều trường ĐH ở nước ta đã thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ như: ĐH Bách khoa TP.HCM, ĐH Đà Lạt, ĐH Tổng hợp TP. Năm 1986, từ đó nó đã trải qua nhiều biến đổi mới về kinh tế, xã hội và văn hóa, và hệ thống giáo dục đã trải qua những thay đổi lớn, đặc biệt là trong giáo dục đại học.

Nhằm mục tiêu phát huy tính di động và gắn kết trong việc học của người học, tính đến nay, gần chục trường cao đẳng và đại học trên toàn quốc đã áp dụng phương thức truyền thống vào các trình độ của đào tạo khác nhau. Tác giả Cấn Thị Thanh Hương Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam”, cung cấp lý thuyết phổ biến và khoa học QL giúp làm sáng tỏ vấn đề đánh giá kiểm tra kết quả học tập trong 5 các ứng dụng QL kiểm tra đánh giá của kết quả học tập trong GDĐH. Tác giả kiến nghị một số biện pháp để cải thiện chất lượng QLĐH, kiểm tra kết quả của học tập và của kết quả hoạt động đó, các biện pháp này mang tính khả thi và phù hợp với tình hình hiện tại của nước ta. Bùi Thị Thu Hương nghiên cứu “Quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao của Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng toàn diện”.

Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề về quản lý chất ĐT và chương trình ĐT cải tiến cho sinh viên đại học, cao đẳng, nhằm ươm mầm đội ngũ nhân tài phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Năm 2014, Ngô Thị Minh làm luận án “Hoàn thiện chính sách của các trường đại học cấp tỉnh ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay”, tác giả đã bình luận những vấn đề lý luận trong QL giáo dục, QL kinh tế & xã hội học,. Về những chính sách làm tác động sâu sắc đến kết quả QL của hiện nay, luận án chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện chính sách, hạn chế sự phát triển của nhiều trường ĐH của cấp tỉnh ở Việt Nam. Nhiều tác giả đã tiến hành nghiên cứu các giải pháp QLĐH dựa trên hệ thống thông tin công cộng.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Nhã về “Giải pháp triển khai phương thức đào tạo theo tín chỉ tại Đại học Quốc gia Hà Nội” Nghiên cứu đã đưa ra nhiều biện pháp để cải tiến chất lượng ĐT trong các tổ chức TC. Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Quang Giao đã thực hiện về nghiên cứu “Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu qủa ĐT của các trường ĐH hiện nay”. Nghiên cứu đã chỉ ra điểm mới của hình thức ĐT theo học chế và đưa ra những nhu cầu cần thiết nhất đổi mới trong việc QLĐT theo hệ thống tín chỉ. Tác giả Dương Đức Hùng Luận án tiến sĩ “Cơ sở khoa học xây dựng trường đại học đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay”, tác giả nêu rõ quan điểm thành lập trường ĐH đáp ứng nhu cầu.

Nguồn nhân lực tại chỗ, khẳng định thế mạnh và tầm quan trọng của trường so với các cơ sở GD – ĐH khác; làm nổi bật những thực trạng khác so với các trường ĐH trước đây, tìm ra những khó khăn của trường ĐH; đề xuất một số giải pháp cần thiết để xây dựng mô hình hoạt động tổ chức ĐT của trường. Đỗ Thanh Hải đã tiến hành một nghiên cứu về “Đào tạo tín chỉ trong các trường ĐH - Thực trạng và giải pháp”. Tác giả giới thiệu khái quát về hình thức TC và việc áp dụng ĐT theo phương thức tín chỉ ở Việt Nam, cũng như mặt hạn chế của công tác QL 6 ĐT theo phương thức TC của trường ĐH. Vì vậy, tác giả đề xuất một số giải pháp khuyến khích người học tích cực tham gia QL học tập điện tử nhằm cải tiến hoạt động đào tạo theo TC, bên cạnh đó, cải thiện vai trò, nhiệm vụ của nhà giáo; chính sách tuyển sinh, quản lý học tập, cơ chế QL đào tạo của Trường Đề tài với sự nghiên cứu hợp tác của Nguyễn Đức Vượng - Lê Trọng Đại: “Tìm lời giải bài toán đào tạo theo HTTC trong các trường ĐH ở Việt Nam hiện nay”.

Nhóm nghiên cứu nêu rõ thực trạng các trường đại học Việt Nam đang áp dụng các loại hình ĐT theo phương pháp truyền thống trong các năm gần đây, từ đó các tác giả đã đưa ra hướng giải quyết nhằm tháo gỡ các vướn mắc trong ĐT theo TC. Các đề tài trên mới chỉ tiến hành thực hiện nghiên cứu hoạt động dạy học theo hệ thống tín chỉ, QL công tác dạy học hay QL việc tự học của người học, chưa thật sự tập trung nghiên cứu QL các hoạt động từ mọi mặt theo HTTC. Nhằm nêu rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của hệ thống đào tạo theo HTTC, những điều kiện có thể áp dụng cho trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch, dự kiến bắt đầu từ năm học 2015-2016. “Thông tư số 57/2012 / TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012” và “Thông tư số 57/2012 / TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản liên kết” và “Bộ Giáo dục và Đào tạo số 43 ngày 15 tháng 8 năm 2007 / QĐ về Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ”.

Tác giả tiến hành nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào đào tạo theo theo hệ thống tín chỉ ở trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ