Chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục tại Trường Đại học Vinh

Khám phá chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên sâu về quản lý giáo dục. Nâng cao năng lực lãnh đạo, nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực giáo dục, đáp ứng yêu

Trường đại học

Đại Học Vinh

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo tiến sĩ
73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chương trình tiến sĩ Quản lý Giáo dục tại ĐH Vinh

Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học Vinh được xây dựng theo chuẩn quốc gia bậc 8 về trình độ năng lực. Bằng cấp được cấp là tiến sĩ khoa học giáo dục, do Khoa Giáo dục trực tiếp phụ trách đào tạo. Chương trình trang bị kiến thức chuyên sâu về quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục. Nghiên cứu sinh được đào tạo theo mô hình CPIP (Conceive, Plan, Implement, Publish) - phát hiện vấn đề, xây dựng kế hoạch, triển khai và công bố kết quả nghiên cứu theo chuẩn quốc tế. Chương trình chú trọng phát triển toàn diện cả kiến thức nền tảng, phương pháp luận nghiên cứu lẫn các kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động học thuật chuyên nghiệp. Thời gian đào tạo được phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành dự án, đảm bảo nghiên cứu sinh tiếp cận kiến thức một cách hệ thống và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục tại Việt Nam.

1.1. Mục tiêu đào tạo tổng thể của chương trình

Chương trình đào tạo tiến sĩ Quản lý giáo dục hướng đến hai mục tiêu cốt lõi. Thứ nhất, nghiên cứu sinh phải đạt kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực quản lý giáo dục, bao gồm quản lý nhà nước và quản lý cơ sở giáo dục. Thứ hai, chương trình phát triển khả năng phát hiện vấn đề, xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài bản và triển khai công bố kết quả đạt chuẩn quốc tế. Mục tiêu này đảm bảo sau tốt nghiệp, nghiên cứu sinh có đầy đủ năng lực để thực hiện các công trình nghiên cứu có giá trị học thuật cao, đồng thời đóng góp thiết thực vào sự phát triển nền giáo dục nước nhà.

1.2. Vị trí và giá trị bằng cấp tiến sĩ khoa học giáo dục

Bằng tiến sĩ khoa học giáo dục do Trường Đại học Vinh cấp thuộc hệ thống văn bằng quốc gia, tương đương trình độ bậc 8 theo khung trình độ năng lực quốc gia. Đây là trình độ cao nhất trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng lớn trong lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy đại học. Người sở hữu bằng tiến sĩ Quản lý giáo dục đủ điều kiện đảm nhận vị trí giảng viên cao cấp, nhà nghiên cứu chính sách giáo dục, hoặc lãnh đạo các cơ sở giáo dục. Giá trị bằng cấp được công nhận trên toàn quốc và có uy tín trong cộng đồng học thuật.

II. Chuẩn đầu ra và năng lực nghiên cứu sinh cần đạt

Chương trình đào tạo tiến sĩ Quản lý giáo dục tại ĐH Vinh xây dựng hệ thống chuẩn đầu ra toàn diện trên bốn nhóm năng lực chính. Nhóm kiến thức bao gồm nền tảng khoa học giáo dục, phương pháp luận nghiên cứu và kiến thức chuyên sâu về quản lý. Nhóm phẩm chất nhấn mạnh tính trung thực, chuyên nghiệp trong nghiên cứu, thể hiện qua số liệu chính xác, trích dẫn đúng quy cách và phong cách làm việc nghiêm túc. Nhóm kỹ năng nghiên cứu bao gồm khả năng lập luận phân tích, quản lý thời gian và lập kế hoạch nghiên cứu hiệu quả. Nhóm năng lực giao tiếp đòi hỏi thành thạo kỹ năng viết báo cáo khoa học bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, thuyết trình trước hội thảo và ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu. Hệ thống chuẩn đầu ra này được xây dựng theo phương pháp ánh xạ, đảm bảo mỗi học phần đều đóng góp vào việc đạt được các năng lực mong muốn.

2.1. Yêu cầu về kiến thức nền tảng và chuyên sâu

Nghiên cứu sinh cần đạt ba nhóm kiến thức cốt lõi. Kiến thức cơ sở khoa học giáo dục cung cấp nền tảng lý thuyết về giáo dục học, tâm lý học giáo dục và xã hội học giáo dục. Phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục trang bị các phương pháp định lượng, định tính và hỗn hợp áp dụng trong nghiên cứu giáo dục. Kiến thức chuyên sâu về quản lý bao gồm quản lý nhà nước về giáo dục như chính sách, luật pháp giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục như quản lý nhân lực, tài chính, chương trình đào tạo. Ba nhóm kiến thức này liên kết chặt chẽ, tạo thành hệ thống tri thức hoàn chỉnh phục vụ hoạt động nghiên cứu và thực hành quản lý.

2.2. Kỹ năng nghiên cứu và công bố quốc tế

Chương trình đặc biệt chú trọng phát triển kỹ năng nghiên cứu theo chuẩn quốc tế. Nghiên cứu sinh phải thành thạo quy trình CPIP: phát hiện vấn đề nghiên cứu sắc bén, xây dựng đề cương chi tiết, triển khai nghiên cứu có hệ thống và công bố kết quả trên tạp chí khoa học uy tín. Kỹ năng viết bài báo khoa học bằng tiếng Anh được coi trọng nhằm đưa研究成果 tiếp cận cộng đồng học thuật quốc tế. Bên cạnh đó, kỹ năng trình bày báo cáo tại hội thảo khoa học, quản lý dự án nghiên cứu và làm việc nhóm cũng được rèn luyện qua các buổi seminar chuyên đề. Chuẩn đầu ra này đảm bảo nghiên cứu sinh đủ năng lực cạnh tranh trong môi trường học thuật quốc tế.

III. Cấu trúc chương trình đào tạo và phương pháp đánh giá

Chương trình đào tạo tiến sĩ Quản lý giáo dục được thiết kế với cấu trúc học phần khoa học, bao gồm khối kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và học phần chuyên đề nghiên cứu. Các học phần được phân thành bắt buộc và tự chọn, cho phép nghiên cứu sinh định hướng chuyên sâu theo sở thích nghiên cứu. Phương pháp đào tạo đa dạng kết hợp giữa thuyết giảng, thảo luận nhóm, thực hiện dự án và báo cáo tiểu luận. Mỗi học phần đều có hệ thống chuẩn đầu ra riêng được ánh xạ trực tiếp với chuẩn đầu ra chương trình tổng thể. Phương pháp đánh giá toàn diện bao gồm trả lời câu hỏi thảo luận, thuyết trình báo cáo, thi hết học phần bằng hình thức tự luận hoặc tiểu luận. Thời gian biểu học tập được phân bổ hợp lý giữa giờ học trên lớp và giờ tự nghiên cứu, khuyến khích nghiên cứu sinh phát triển năng lực tự học và nghiên cứu độc lập.

3.1. Các khối kiến thức và học phần cốt lõi

Chương trình bao gồm nhiều học phần được phân chia thành các khối kiến thức rõ ràng. Khối kiến thức cơ sở ngành cung cấp nền tảng về chính sách giáo dục, phương pháp luận nghiên cứu. Khối kiến thức ngành đi sâu vào quản lý chất lượng giáo dục, quản lý nhân lực, quản lý tài chính giáo dục. Các học phần được thiết kế theo hình thức dự án và báo cáo tiểu luận, yêu cầu nghiên cứu sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Học phần bắt buộc đảm bảo nền tảng chung, trong khi học phần tự chọn cho phép chuyên môn hóa theo hướng nghiên cứu riêng. Mỗi học phần thường gồm 30 tiết lý thuyết và 30 tiết thực hành dự án.

3.2. Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập

Phương pháp giảng dạy áp dụng nhiều hình thức tương tác nhằm phát triển tư duy phản biện và kỹ năng thực hành. Thuyết giảng kết hợp thảo luận nhóm giúp nghiên cứu sinh tiếp cận kiến thức từ nhiều góc độ. Hoạt động seminar khoa học rèn luyện kỹ năng trình bày và tranh luận học thuật. Phương pháp đánh giá đa dạng bao gồm đánh giá quá trình qua câu hỏi thảo luận, đánh giá giữa kỳ qua báo cáo tiến độ và đánh giá cuối kỳ qua thi tự luận hoặc tiểu luận. Hệ thống đánh giá này đo lường cả kiến thức lý thuyết lẫn khả năng ứng dụng vào nghiên cứu thực tế, đảm bảo nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu ra toàn diện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và triển vọng nghề nghiệp

Chương trình đào tạo tiến sĩ Quản lý giáo dục tại ĐH Vinh mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu. Tốt nghiệp chương trình, nghiên cứu sinh có thể đảm nhận vị trí giảng viên đại học, tham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành giáo dục. Cơ hội làm nhà nghiên cứu chính sách tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương luôn rộng mở. Nhiều tiến sĩ Quản lý giáo dục thành công trong vai trò lãnh đạo các cơ sở giáo dục, áp dụng kiến thức chuyên sâu để đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo. Năng lực nghiên cứu quốc tế được trau dồi trong chương trình cũng tạo lợi thế cạnh tranh khi tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu giáo dục đa quốc gia. Chương trình đào tạo tại ĐH Vinh với bề dày truyền thống và đội ngũ giảng viên uy tín đảm bảo chất lượng đầu ra đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Tốt nghiệp tiến sĩ Quản lý giáo dục mở ra nhiều hướng phát triển sự nghiệp đa dạng. Vị trí giảng viên đại học là lựa chọn phổ biến, nơi tiến sĩ truyền đạt kiến thức và hướng dẫn nghiên cứu cho thế hệ tiếp theo. Các cơ quan quản lý giáo dục cần chuyên gia có trình độ tiến sĩ để tham mưu xây dựng chính sách và đánh giá chất lượng giáo dục. Viện nghiên cứu giáo dục tuyển dụng tiến sĩ để thực hiện các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước và quốc tế. Ngoài ra, vị trí lãnh đạo cơ sở giáo dục như hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đòi hỏi trình độ tiến sĩ kết hợp kinh nghiệm quản lý thực tiễn. Mức lương và đãi ngộ cho tiến sĩ quản lý giáo dục ngày càng được cải thiện theo chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

4.2. Đóng góp cho sự phát triển giáo dục Việt Nam

Tiến sĩ Quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia. Họ tham gia xây dựng và phản biện các chính sách giáo dục dựa trên cơ sở nghiên cứu khoa học vững chắc. Trong các cơ sở giáo dục, tiến sĩ áp dụng kiến thức chuyên sâu để đổi mới phương pháp quản lý, xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng và đào tạo đội ngũ giáo viên. Các nghiên cứu của tiến sĩ Quản lý giáo dục cung cấp bằng chứng khoa học cho việc cải cách chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập. Đội ngũ tiến sĩ Quản lý giáo dục được đào tạo tại ĐH Vinh với nền tảng kiến thức vững vàng và kỹ năng nghiên cứu quốc tế sẽ góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề Trả lời câu hỏi, thảo luận; Thuyết giảng, tổ chức Lớp học và không chung của khoa học quản tự nghiên cứu, thảo luận thảo luận; A1.1 1 gian tự học của K2, A2 lý trong quản lý giáo dục nhóm, học trên LMS phần hướng dẫn và giám A1.2 nhóm và cá nhân 1.5 sát việc tự học Chương 2: Sự phát triển các tư tưởng quản lý Trả lời câu hỏi, thảo luận; Thuyết giảng, tổ chức 2. Tư tưởng và lý luận Lớp học và không tự nghiên cứu, thảo luận thảo luận; A1.1 2 quản lý thời Trung Hoa cổ gian tự học của K2, A2 nhóm, học trên LMS phần hướng dẫn và giám A1.2 đại nhóm và cá nhân 1.1 sát việc tự học của 2. Tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử Chương 3: Các học thuyết Thuyết giảng, tổ chức Trả lời câu hỏi, thảo luận; quản lý từ thế kỉ XIX đến Lớp học và không thảo luận; tự nghiên cứu, thảo luận A1.1 3 nay gian tự học của hướng dẫn và giám K2, A2 nhóm, học trên LMS phần A1. Thuyết quản lý theo nhóm và cá nhân sát việc tự học của 2.2 khoa học sinh viên 20 3.

Thuyết quản lý hành chính Chương 3: Các học thuyết quản lý từ thế kỉ XIX đến Thuyết giảng, tổ chức Trả lời câu hỏi, thảo luận; nay Lớp học và không thảo luận; tự nghiên cứu, thảo luận A1. Trường phái quản lý gian tự học của hướng dẫn và giám K2, A2 nhóm, học trên LMS phần A1.2 theo quan hệ con người nhóm và cá nhân sát việc tự học của 3. Thuyết quản lý theo sinh viên hành vi Chương 3: Các học thuyết quản lý từ thế kỉ XIX đến Thuyết giảng, tổ chức Lớp học và không Trả lời câu hỏi, thảo luận; nay thảo luận; 5 gian tự học của tự nghiên cứu, thảo luận S2, A2 A1. Thuyết quản lý tổ chức hướng dẫn và giám nhóm và cá nhân nhóm, học trên LMS 3.

Các thuyết văn hóa sát việc tự học của quản lý sinh viên Lớp học hoặc nhóm Chương 3: Xu hướng ổi Thảo luận nhóm Tư vấn, định hướng, A2.1 6 SV tự chọn không S2 mới quản lý giáo dục (nhóm từ 4 – 6 em) giám sát A2.1 gian làm việc Nhận xét, đánh giá, CLO2.1 Chương 4: Kinh nghiệm hướng dẫn điều chỉnh CLO4.1 7 quốc tế trong mô hình quản Lớp học báo cáo theo nhóm S2, C2 A1.3 kế hoạch trải nghiệm CLO4.2 lý giáo dục trên thế giới (nếu có) CLO4.3 8 Chương 4: Kinh nghiệm Trường phổ thông Nghe báo cáo, S2, A2 A2.2 21 quốc tế trong mô hình quản tìm hiểu nhà trường, tổ A2.1 lý giáo dục trên thế giới chuyên môn; CLO4.4 thảo luận nhóm Liên hệ, hỗ trợ, giám sát Nghe báo cáo, dự giờ, Liên hệ, hỗ trợ, giám CLO2.2 tìm hiểu nhà trường, hoạt sát A2.1a 9 Viết báo cáo dự án học phần Trường phổ thông S2, A2 CLO3.1 động dạy học và giáo dục; A2.4 thảo luận nhóm Lớp học hoặc nhóm Tư vấn, định hướng, Thảo luận nhóm A2.1a 10 Viết báo cáo dự án học phần tự chọn không gian giám sát S2 CLO2.2a làm việc Lớp học hoặc nhóm Tư vấn, định hướng, Thảo luận nhóm A2.1a 11 Viết báo cáo dự án học phần SV tự chọn không giám sát S2 CLO2.2a gian làm việc GV nhận xét, đánh CLO3.1b Báo cáo dự án học phần giá CLO3.2 12 Lớp học Báo cáo theo nhóm S2, C2 A2. Nhiệm vụ của NCS 8. Phần tự học - Nghiên cứu tài liệu, xem các slide/video bài giảng. - Chủ động tìm các nguồn tài liệu khác liên quan đến nội dung học phần.

- Thảo luận, trao đổi những vấn đề liên quan đến học phần với bạn học hoặc các nguồn lực hỗ trợ khác. - Hoàn thành các bài tập được giao trên LMS. Phần học trên lớp trực tiếp hoặc online với giảng viên - Dự lớp ≥ 80% tổng thời lượng của học phần. - Chủ động, tích cực trong giờ học.

- Phát hiện, đưa ra câu hỏi hoặc vấn đề liên quan đến nội dung học tập. Thực tế phổ thông - Tham gia 100% các buổi trải nghiệm ở trường phổ thông. - Thể hiện phong cách sư phạm khi đến trường phổ thông. - Tham gia tích cực các hoạt động trải nghiệm tại trường phổ thông.

- Tuân thủ các quy định của trường phổ thông, của giáo viên và của nhóm. Làm việc nhóm, thực hiện dự án môn học - Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm. - Tôn trọng ý kiến và chịu trách nhiệm về kết quả làm việc chung. - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ và sản phẩm dự án được giao.

Ngày phê duyệt: / /2021 10. Cấp phê duyệt: Trường Đại học Vinh 23 Chuẩn đầu ra của CTĐT phân nhiệm cho học phần 1 Kiến thức 1 1 Kiến thức cơ sở khoa học giáo dục về quản lý giáo dục 1 2 Phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục Kiến thức chuyên sâu về quản lý giáo dục (quản lý nhà nước về giáo dục; quản 1 3 lý cơ sở giáo dục) 2 Phẩm chất và các kỹ năng nghiên cứu Trung thực và chuyên nghiệp trong nghiên cứu (thể hiện qua số liệu, trích dẫn, 2 1 của các báo cáo xemina và luận án, phong cách làm việc, tiến độ công việc, kết quả nghiên cứu) Lập luận, phân tích và đưa ra cách xử lý vấn đề một cách sáng tạo, độc đáo (thể 2 2 hiện qua báo cáo tổng quan quan, các xemina, bài báo, luận án) Lập kế hoạch và quản lý thời gian nghiên cứu (thể hiện qua bản kế hoạch nghiên 2 3 cứu, báo cáo tiến độ, hoạt động tự nghiên cứu) 3 Giao tiếp và làm việc nhóm trong nghiên cứu Giao tiếp bằng văn bản (thể hiện qua báo cáo chuyên đề, luận án, bài báo khoa 3 1 học (tiếng Việt và Tiếng Anh), báo cáo Xemina (tiếng Việt và Tiếng Anh) Kỹ năng thuyết trình (thể hiện qua trình bày báo cáo khoa học, thi chuyên đề, trợ 3 2 giảng) Ứng dụng công nghệ thông tin (thể hiện qua ứng dụng các phần mềm tính toán, 3 3 xử lý số liệu, vẽ đồ thị, làm trình chiếu powoint, gửi bài báo đăng tạp chí, xemina, định dạng luận án) Làm việc nhóm trong giải quyết vấn đề nghiên cứu (thể hiện qua xemina khoa 3 4 học, báo cáo tiến độ, bài báo khoa học, quản lý hoạt động nghiên cứu) Phát hiện vấn đề, xây dựng và triển khai kế hoạch, công bố kết quả nghiên cứu 4 theo chuẩn quốc tế Phát hiện vấn đề nghiên cứu (CĐR chọn mức năng lực phân tích, đánh giá: 4 1 Xemina, tiểu luận tổng quan, luận án) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu (CĐR chọn mức năng lực áp dụng: đề cương, 4 2 báo cáo tiến độ…) Triển khai nghiên cứu (CĐR chọn mức năng lực phân tích, đánh giá: báo cáo 4 3 tiến độ, thi các chuyên đề, các xemina .) Công bố các kết quả nghiên cứu (CĐR chọn mức năng lực phân tích, đánh giá: 4 4 xemina, bài báo, luận án) 24 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN CHI TIẾT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THỜI KỲ ĐỔI MỚI 1. Thông tin tổng quát 1. Thông tin về giảng viên Giảng viên 1: PGS.

Nguyễn Như An Địa chỉ liên hệ: Khoa Tâm lý Giáo dục, Trường Đại học Vinh, 182 Lê Duẩn, TP Vinh, Nghệ An Điện thoại, email: 0912742787; ann@vinhunu.vn Các hướng nghiên cứu chính: Giáo dục học, Khoa học quản lý Giảng viên 2: GS. Thái Văn Thành Địa chỉ liên hệ: Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An Điện thoại, email: 0913384618; thaivanthanhfvinhuni@gmail.com Các hướng nghiên cứu chính: Giáo dục học, Khoa học quản lý 1. Thông tin về học phần - Tên học phần (tiếng Việt): CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THỜI KỲ ĐỔI MỚI (tiếng Anh): EDUCATION DEVELOPMENT POLICY - Mã số học phần: PED20002 - Thuộc CTĐT ngành: Các ngành đào tạo tiến sĩ Trường Đại học Vinh - Thuộc khối kiến thức/kỹ năng: Kiến thức cơ bản Học phần chuyên về kỹ năng chung Kiến thức cơ sở ngành Học phần dạy học theo hình thức dự án/đồ Kiến thức ngành án/báo cáo tiểu luân Kiến thức khác - Thuộc loại học phần: Bắt buộc Tự chọn - Số tín chỉ: + Số tiết lý thuyết: 30 + Số tiết thực hiện đồ án, dự án: 30 + Số tiết tự học: 90 - Điều kiện đăng ký học: không - Yêu cầu của học phần: Thực hiện theo Quy định đào tạo tiến sĩ của Trường ĐH Vinh - Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Tâm lý Giáo dục, Trường Sư phạm, Trường Đại học Vinh 25 2. Mô tả học phần + Vị trí của môn học trong chương trình đào tạo là cung cấp tri thức, kỹ năng và hình thành năng lực, phẩm chất người cán bộ quản lý giáo dục + Các kiến thức chủ yếu trang bị cho học viện: phương pháp luận, quan điểm xây dựng chính sách giáo dục + Quan hệ với các môn học khác: là môn học cơ sở để NCS tiếp tục học các môn chuyên ngành, đồng thời cũng là cụ thể hoá một số nội dung cụ thể của các môn học cơ sở khác, hỗ trợ cho các môn chuyên ngành.

Mục tiêu học phần + NCS nắm được những vấn đề cơ bản liên quan tới chính sách trong quản lý giáo dục + Nắm và thực hiện việc xây dựng các chính sách trong quản lý giáo dục 4. Chuẩn đầu ra học phần, phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá 4. Ánh xạ chuẩn đầu ra học phần với chuẩn đầu ra chương trình đào tạo tiến sĩ CĐR Ánh xạ với chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO) học PLO1. PLO3 PLO4 PLO4.

Nội dung chuẩn đầu ra, phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá học phần 26 CĐR TĐNL Phương Phương học CĐR Mô tả CĐR học phần pháp dạy pháp đánh phần học phần học giá Trình bày khái quát về Giáo dục, đào tạo, Phát triển, Quản lý, Nhiệm vụ cơ bản của Thuyết Câu hỏi CLO1.1 K2 quản lý, Quản lý giáo dục, Chiến lược và giảng TNKQ chính sách, Quan điểm, Chiến lược giáo Thảo luận dục Trình bày được ý nghĩa và cơ sở để xây dựng chiến lược và chính sách phát triển giáo dục- đào tạo: Ý nghĩa quan trọng của Thuyết Câu hỏi CLO1.2 K2 việc xác định chiến lược, chính sách giáo giảng TNKQ dục – đào tạo; Cơ sở để xây dựng, bổ Thảo luận sung chiến lược và chính sách phát triển giáo dục – đào tạo Thể hiện tư duy hệ thống và tư duy sáng Trải nghiệm tạo thông qua việc lập kế hoạch, quản lí Phiếu đánh CLO2.1 S2 & hoạt thời gian và nguồn lực trong quá trình giá động nhóm công tác ở trường phổ thông Trải nghiệm Bảng kiểm Thể hiện tính kỉ luật, trách nhiệm, tác CLO2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ