Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông vùng đông nam bộ việt nam

Tài liệu chuyên sâu Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại trường trung học phổ thông Đông Nam Bộ, phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng

Chuyên ngành

Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án
194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.3.1. Công nghệ thông tin

1.3.2. Ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.3.3. Quản lý, quản lý nhà trường

1.3.4. Quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.4. NỘI DUNG ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT

1.4.1. Khái quát vai trò của hoạt động ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.4.2. Ứng dụng CNTT trong tìm kiếm, lưu trữ và khai thác tài liệu DH và QL

1.4.3. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên

1.4.4. Ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh

1.4.5. Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học

1.4.6. Ứng dụng CNTT trong quản lý trường THPT

1.5. CÁC CHỨC NĂNG QL ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT

1.5.1. Lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.5.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.5.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.6. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT

1.6.1. Nội dung quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.6.2. Phương pháp quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.6.3. Phương tiện quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.6.4. Phân cấp trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT

1.7. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT

1.7.1. Những yếu tố chủ quan

1.7.2. Những yếu tố khách quan

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG

2.1.1. Khái quát về giáo dục THPT vùng Đông Nam Bộ

2.1.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

2.2. TÌNH HÌNH THIẾT BỊ DẠY HỌC VỀ CNTT Ở CÁC SỞ GD&ĐT VÀ CÁC TRƯỜNG THPT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

2.2.1. Thiết bị CNTT ở các sở GD&ĐT

2.2.2. Thiết bị CNTT tại các trường THPT

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

2.3.1. Nhận thức về ứng dụng CNTT ở trường THPT

2.3.2. Trình độ, năng lực về CNTT của CBQL, GV, HS ở trường THPT

2.3.3. Thực trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên

2.3.4. Thực trạng ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh

2.3.5. Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT

2.3.6. Thực trạng ứng dụng CNTT trong QL các trường THPT của sở GD&ĐT

2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

2.4.1. Quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

2.4.2. Thực trạng quản lý việc đầu tư trang bị, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học về CNTT ở trường THPT

2.4.3. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên

2.4.4. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh

2.4.5. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý trường THPT

2.4.6. Thực trạng QL ứng dụng CNTT ở các trường THPT của Sở GD&ĐT

2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

2.5.1. Những hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM

3.1. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP

3.1.1. Chủ trương và định hướng phát triển ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ

3.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn

3.2. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và bổ sung

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

3.3.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

3.3.3. Biện pháp 3: Tăng cường hiệu lực của các chế định về việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý

3.3.4. Biện pháp 4: Tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực hành ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong giảng dạy

3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ở trường THPT

3.3.6. Biện pháp 6: Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT trong học tập của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả ứng dụng CNTT trong học tập

3.3.7. Biện pháp 7: Phát triển các điều kiện và nguồn lực đảm bảo cho hoạt động ứng dụng CNTT ở trường THPT

3.3.8. Biện pháp 8: Xây dựng môi trường và cơ chế phối hợp hoạt động của các lực lượng giáo dục trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT

3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

3.5. KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẤN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

3.5.1. Mục đích, nội dung thực nghiệm

3.5.2. Chọn mẫu thực nghiệm và đối chứng

3.5.3. Tổ chức thực nghiệm

3.5.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.6.1. Đối với Chính phủ

3.6.2. Đối với Bộ GD&ĐT và các Bộ Ngành ở trung ương

3.6.3. Đối với UBND các tỉnh/thành phố các địa phương vùng Đông Nam Bộ

3.6.4. Đối với Sở GD&ĐT các địa phương vùng Đông Nam Bộ

3.6.5. Đối với Hiệu trưởng các trường THPT

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

3.6.6. DANH MỤC BẢNG

3.6.6.1. Tên bảng
3.6.6.2. Trang
3.6.6.3. Bảng 2.1 Diện tích, dân số các địa phương vùng Đông Nam Bộ
3.6.6.4. Bảng 2.2 Thống kê số trường, học sinh, giáo viên các cấp học vùng
3.6.6.5. ĐNB
3.6.6.6. Bảng 2.3 Mẫu khảo sát và số lượng đối tượng khảo sát
3.6.6.7. Bảng 2.4 Thống kê số lượng máy vi tính ở các trường THPT
3.6.6.8. Bảng 2.5 Thống kê đội ngũ giáo viên giảng dạy tin học ở các trường
3.6.6.9. THPT
3.6.6.10. Bảng 2.6 Đánh giá kiến thức kỹ năng về CNTT của cán bộ quản lý,
3.6.6.11. giáo viên
3.6.6.12. Bảng 2.7 Đánh giá kiến thức, kỹ năng về CNTT của học sinh
3.6.6.13. Bảng 2.8 Tình hình ứng dụng CNTT của giáo viên
3.6.6.14. Bảng 2.9 Đánh giá kết quả sử dụng CNTT của học sinh THPT
3.6.6.15. Bảng 2.10 Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT ở các trường THPT
3.6.6.16. Bảng 2.11 Đánh giá hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức,
3.6.6.17. kỹ năng CNTT cho đội ngũ ở các trường THPT
3.6.6.18. Bảng 2.12 Đánh giá hoạt động quản lý việc trang bị, sử dụng và bảo
3.6.6.19. quản TBDH về CNTT
3.6.6.20. Bảng 2.13 Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
3.6.6.21. của giáo viên ở các trường THPT
3.6.6.22. Bảng 2.14 Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong học tập
3.6.6.23. của học sinh ở các trường THPT
3.6.6.24. Bảng 2.15 Đánh giá hoạt động quản lý việc ứng dụng CNTT trong các
3.6.6.25. hoạt động quản lý trường THPT
3.6.6.26. Bảng 2.16 Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT ở các trường
3.6.6.27. THPT của Sở GD&ĐT
3.6.6.28. Bảng 3.1 Dự báo dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2015 và năm 2020
3.6.6.29. Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện
3.6.6.30. pháp quản lý
3.6.6.31. Bảng 3.3 Danh sách các trường THPT tham gia TN và đối chứng
3.6.6.32. Bảng 3.4 So sánh kiến thức, kỹ năng về CNTT của nhóm thực nghiệm
3.6.6.33. và đối chứng trước thực nghiệm
3.6.6.34. Bảng 3.5 So sánh 02 cách đánh giá của nhóm thực nghiệm
3.6.6.35. Bảng 3.6 So sánh năng lực ứng dụng CNTT của 2 nhóm sau thực
3.6.6.36. nghiệm
3.6.6.37. Bảng 3.7 So sánh kết quả ứng dụng CNTT của nhóm thực nghiệm và
3.6.6.38. nhóm đối chứng

3.6.7. 2.1 Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo

3.6.8. Sơ đồ 1.2 Ba xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy học

MỞ ĐẦU

3.6.9. 1. Lý do chọn đề tài

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông

Trong bối cảnh hiện đại, quản lý công nghệ thông tin (CNTT) tại các trường trung học phổ thông (THPT) trở thành một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp cải thiện phương pháp dạy học mà còn hỗ trợ trong công tác quản lý. Theo các nghiên cứu, việc quản lý giáo dục thông qua CNTT có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh chủ động tìm kiếm tri thức. Đặc biệt, công nghệ thông tin trong giáo dục đã mở ra nhiều cơ hội cho việc đổi mới phương pháp dạy học, từ đó nâng cao hiệu quả học tập của học sinh. Việc áp dụng CNTT trong giảng dạy và quản lý cần được thực hiện một cách hệ thống và khoa học, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

1.1 Khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (CNTT) được hiểu là tập hợp các công nghệ, phương pháp và công cụ phục vụ cho việc thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin. Trong giáo dục, CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giảng dạy và học tập. Giáo dục công nghệ thông tin không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai. Việc đào tạo công nghệ thông tin cho giáo viên và học sinh là cần thiết để đảm bảo rằng họ có thể sử dụng hiệu quả các công cụ CNTT trong học tập và giảng dạy.

1.2 Vai trò của ứng dụng CNTT trong giáo dục

Ứng dụng CNTT trong giáo dục có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học. Giáo viên công nghệ thông tin có thể sử dụng các phần mềm và công cụ trực tuyến để tạo ra các bài giảng sinh động, hấp dẫn hơn. Học sinh cũng được khuyến khích sử dụng CNTT để tìm kiếm thông tin, thực hiện các dự án nghiên cứu và phát triển kỹ năng tự học. Việc đổi mới giáo dục thông qua CNTT không chỉ giúp cải thiện kết quả học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh.

II. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông vùng Đông Nam Bộ

Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường THPT vùng Đông Nam Bộ cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Mặc dù đã có sự đầu tư vào cơ sở vật chất và thiết bị CNTT, nhưng việc sử dụng vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Nhiều giáo viên và học sinh vẫn chưa nắm vững các kỹ năng cần thiết để ứng dụng CNTT trong dạy học và học tập. Theo khảo sát, nhận thức về ứng dụng CNTT trong giáo dục còn hạn chế, dẫn đến việc triển khai chưa đồng bộ và hiệu quả. Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho đội ngũ giáo viên và học sinh, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục.

2.1 Nhận thức về ứng dụng CNTT

Nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục là yếu tố quyết định đến sự thành công của việc triển khai CNTT tại các trường THPT. Nhiều giáo viên và học sinh vẫn chưa hiểu rõ lợi ích của CNTT trong việc nâng cao chất lượng học tập. Việc tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo về CNTT sẽ giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích họ áp dụng CNTT vào giảng dạy và học tập. Cần có sự hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục để tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh tiếp cận với CNTT một cách hiệu quả.

2.2 Trình độ và năng lực về CNTT của cán bộ quản lý giáo viên và học sinh

Trình độ và năng lực về CNTT của cán bộ quản lý, giáo viênhọc sinh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong giáo dục. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về CNTT, dẫn đến việc họ gặp khó khăn trong việc sử dụng các công cụ và phần mềm hỗ trợ giảng dạy. Học sinh cũng cần được trang bị các kỹ năng CNTT để có thể tự học và nghiên cứu hiệu quả. Việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên và học sinh là cần thiết để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong giáo dục.

III. Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông vùng Đông Nam Bộ

Để nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường THPT vùng Đông Nam Bộ, cần thiết phải xây dựng và triển khai các biện pháp cụ thể. Các biện pháp này bao gồm nâng cao nhận thức về CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT, và tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất. Việc tổ chức các hoạt động thực hành ứng dụng CNTT cho giáo viên và học sinh cũng rất quan trọng. Các biện pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh.

3.1 Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT

Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là bước đầu tiên trong việc cải thiện hiệu quả ứng dụng CNTT. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để giáo viên hiểu rõ hơn về lợi ích của CNTT trong giáo dục. Việc này không chỉ giúp giáo viên tự tin hơn trong việc sử dụng CNTT mà còn khuyến khích họ áp dụng các phương pháp dạy học mới, hiện đại hơn. Sự hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục cũng rất quan trọng trong việc tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hoạt động này.

3.2 Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng về ứng dụng CNTT

Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là rất cần thiết. Các khóa đào tạo nên được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của giáo viên, giúp họ nắm vững các công cụ và phần mềm hỗ trợ giảng dạy. Học sinh cũng cần được tham gia các khóa học về CNTT để phát triển kỹ năng tự học và nghiên cứu. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh.

15/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên thế giới đã UDCNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển KT-XH. Cùng với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lược UDCNTT mà một bộ phận quan trọng của chiến lược này là đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường.

Theo một số tài liệu nghiên cứu, trong giai đoạn hiện nay các nước đều khẳng định vai trò mũi nhọn, có tính đột phá của CNTT trong GD&ĐT nói chung và trong QL dạy và học nói riêng. Tác giả Christ Abbott đã nói rằng: “ICT is changing the face of education - CNTT và truyền thông đang thay đổi bộ mặt của Giáo dục” [76,tr. Theo Saverius Kaka, hiệu trưởng trường SMA Tarsissius: Các nhà quản lý giáo dục cần phải khôn ngoan trong việc thực hiện các chiến lược để ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy và học tập. Ông cho rằng: “Ngày nay CNTT đã và đang phát triển rất nhanh chóng; vì thế toàn bộ hệ thống giáo dục cần được cải cách và CNTT nên được tích hợp vào các hoạt động giáo dục” [83,tr.

Tác giả David Mousund, thuộc bộ phận quản lý và chính sách đào tạo trường đại học Oregon Australia, khi nghiên cứu về thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục, đã đưa ra nhận xét: “Lĩnh vực CNTT đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số nhà lãnh đạo khiến họ ngần ngại” [75]. Điều đó có nghĩa là một trong những trở ngại lớn của việc ứng dụng CNTT là kiến thức về CNTT của các nhà quản lý giáo dục thường đi sau sự phát triển. Thêm vào đó John Mcbeath and Kate Myer cũng khẳng định: “Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về việc sử dụng CNTT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm” [80, tr. Đây có thể coi là hệ quả của chính sự ngần ngại của các nhà lãnh đạo khi ứng dụng CNTT.

18 Đặc biệt, ứng dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ cũng là vấn đề được nhiều tác giả quan tâm tới. Trong bài viết có tiêu đề: “CNTT và sự thay đổi giảng dạy tiếng Anh”, tác giả Huw Jarvis – thành viên trung tâm nghiên cứu ĐH Stanford, cho rằng: máy tính có vai trò to lớn trong việc phân tích và thực hành ngôn ngữ; và Internet là một công cụ có tiềm năng rất lớn trong các lớp học tiếng Anh, nhưng hiệu quả trong thực tế phụ thuộc vào cách khai thác của giáo viên và học sinh. Một công trình nghiên cứu được nhiều người biết đến là của James.Clauson trường đại học Virginia xuất bản năm 2004. Ông đã đưa ra một hệ thống các biện pháp QLGD nói chung và QL việc dạy và học ngoại ngữ nói riêng, trong đó nhấn mạnh đến khâu dạy học ngoại ngữ bằng phương pháp trực quan.

Theo ông: “Bản thân ngoại ngữ là rất phong phú, thú vị vì nó cung cấp cho ta những hiểu biết về con người, văn hóa, địa lý, chính trị. của một dân tộc. Ngoại ngữ không hề khô cứng, nó khô cứng do chính cái cách mà người dạy truyền tải nó” [79, tr 2]. Hai tác giả Marjolein Drent, Martina Meelissen University of Twente, P.

Box 217, 7500 AE Enschede, The Netherlands đã có đề tài: Which factors obstruct or stimulate teacher educators to use ICT innovatively [82] (Những nhân tố cản trở hoặc kích thích giảng viên sử dụng CNTT sáng tạo). Đề tài này bàn về các yếu tố kích thích hoặc hạn chế việc sử dụng sáng tạo CNTT của các nhà làm công tác giáo dục (QLGD, giáo viên) tại Hà Lan. Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục còn gặp phải những trở ngại, trong đó có những trở ngại liên quan tới năng lực QL. Tác giả David Mousund, thuộc bộ phận QL và chính sách đào tạo trường đại học Oregon Australia, khi nghiên cứu về thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục, đã đưa ra nhận xét: “Lĩnh vực CNTT đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số nhà lãnh đạo khiến họ ngần ngại” [75].

Điều đó có nghĩa là một trong những trở ngại lớn của việc UDCNTT là kiến thức về CNTT của các nhà QLGD thường đi sau sự phát triển. Thêm vào đó, John Mcbeath and Kate Myer cũng khẳng định: “Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về việc sử dụng CNTT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm” [80, tr. Đây có thể coi là hệ quả của chính sự ngần 19 ngại của các nhà lãnh đạo khi ứng dụng CNTT. Xã hội thông tin đã tạo ra những cơ hội mới, nhưng cũng đặt ra những thách thức, yêu cầu mới đối với CBQL và GV.

Nếu CBQL và GV đáp ứng được những đòi hỏi, yêu cầu mới thì vị thế của CBQL và GV được nâng cao hơn. Everard Geofrey Morris Ian Wilson trong bài “Quản lý sự thay đổi” đã viết “Bước đột phá chính trong việc nâng cao năng lực của các nhà QL để QL sự thay đổi bắt nguồn từ các lý thuyết và cách tiếp cận của khoa học hành vi được gọi là “phát triển tổ chức”, viết tắt “OD – Organization Development” [78,tr. Một trong những yêu cầu mới, đó là CBQL và GV phải biết ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động QL và dạy học. Trong dạy học, GV sẽ là người hướng dẫn, định hướng, tổ chức việc thu thập và xử lý thông tin của HS.

Do đó, ngoài trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, GV còn phải có kiến thức và kỹ năng về CNTT để sử dụng trong quá trình dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Trong QL, người CBQL phải có kiến thức và kỹ năng về CNTT để ứng dụng trong việc thực hiện các nhiệm vụ QL, giúp quá trình QL đạt được mục tiêu đã đặt ra. Hai tác giả Jon Wiles và Joseph Bondi ở Florida – Hoa Kỳ đã đưa ra những nhận xét trong cuốn sách “Curriculum Development A Guide to Practice” (Xây dựng chương trình học, Hướng dẫn thực hành, bản dịch của tác giả Nguyễn Kim Dung, ĐH. Hồ Chí Minh) [81]: Đối lập hoàn toàn với kỷ nguyên phát triển chương trình học và giảng dạy truyền thống là thời đại của công nghệ mới trong đó các quy tắc đều thay đổi.

Không còn nữa một chương trình học hoàn toàn trong các quy định của nó, cũng không còn các giáo viên phụ thuộc vào cách chuyển tải giảng dạy của mình. Thêm vào đó, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh cũng thay đổi. Giáo viên không còn là điểm tiếp cận kiến thức được yêu cầu. Đối lập với “cách cũ”, học sinh bây giờ có nhiều cách tiếp cận không hạn chế (7 ngày 1 tuần và 24 giờ trong 1 ngày) với nguồn thông tin toàn cầu… Công cụ khám phá đã làm cho Internet trở thành một công cụ tuyệt diệu cho học tập.

Ở “tốc độ cao không tưởng” người học có thể tiếp cận với hầu hết bất cứ nguồn thông tin nào trên thế giới. Tác giả Andrew Jones thuộc British Educational Communications and 20 Technology Agency (Beca), có đề tài: A Review Of The Research Literature On Barriers To The Uptake Of ICT By Teachers [74] (Một đánh giá về tổng quan nghiên cứu vào các rào cản về sự tiếp thu CNTT của giáo viên). Đề tài này tập hợp các bằng chứng từ nhiều nguồn về những rào cản thực tế và nhận thức của các giáo viên ảnh hưởng đến việc UDCNTT. Các rào cản chủ yếu là: Sự thiếu tự tin và lo lắng của giáo viên về máy tính; Thiếu năng lực về CNTT; Thiếu thời gian; Thiếu phương pháp sư phạm trong việc UDCNTT; Thiếu kỹ năng; Thiếu nguồn lực về CNTT; Công tác QL, tổ chức yếu kém; Chưa có phần mềm phù hợp; Không có điều kiện truy cập Internet riêng ở nhà… Theo các báo cáo của UNESCO, hầu hết các nước đều đưa các kiến thức tin học, kỹ năng cơ bản của CNTT vào giảng dạy ở trường phổ thông.

Về mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng CNTT cần thiết để ứng dụng trong học tập các môn học khác. Về hình thức dạy Tin học: Tùy theo điều kiện các nước lựa chọn các hình thức cụ thể như sau: - Ở Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và một số địa phương của Pháp: Tin học là môn học riêng biệt, nhưng thực hiện theo hình thức tự chọn; - Ở nhiều bang của Hoa Kỳ và Úc: Tin học là một môn học riêng biệt và là môn học bắt buộc, tương tự như những môn học khác; - Ở một số nơi của Pháp và một số bang của Hoa Kỳ: Tin học được tích hợp vào trong các môn học khác; - Một số nước khác: Tin học được đưa vào như những hoạt động ngoại khóa. Về chương trình: các nước đều xây dựng theo 3 mức độ: Giáo dục phổ thông mức cơ sở; Giáo dục phổ thông ở mức nâng cao; Giáo dục nghề ở mức nâng cao. Chương trình thường được chia thành các Module, trong đó có Module thực hiện mang tính bắt buộc, nhưng cũng có những Module để các trường được tự do chọn lựa.

Xu hướng chung của các nước trên thế giới là: Tin học, ứng dụng CNTT đã được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm đưa vào trong các trường học và đã 21 trở nên một vấn đề mang tính toàn cầu. Hội nghị Bộ trưởng giáo dục các nước thành viên của tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế các nước Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) lần thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2000 về "Giáo dục trong xã hội học tập ở thế kỷ XXI" xác nhận tầm quan trọng của CNTT trong xã hội học tập. Tại diễn đàn này các Bộ trưởng đã khẳng định tiềm năng rộng lớn của CNTT trong việc chuẩn bị tương lai cho học sinh, cũng như cung cấp cơ hội học tiếp cho người lớn tuổi. CNTT mang đến sự đổi mới về cách dạy, cách học cho mọi cấp học.

CNTT cũng tạo điều kiện cho việc hợp tác nghiên cứu khoa học và học từ xa. Các Bộ trưởng nhấn mạnh phương châm "Giáo dục không biên giới" giữa các thành viên APEC. CNTT trong giáo dục sẽ là giải pháp chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế tri thức. Ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, việc ứng dụng CNTT trong các trường học đã mang lại những hiệu quả cao, có thể phân thành hai xu hướng sau: Xu hướng thứ nhất: các nước đã tích hợp CNTT vào hệ thống giáo dục như Hàn Quốc, Úc và Singapore.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn "Luận văn về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông vùng Đông Nam Bộ Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các trường trung học phổ thông trong khu vực Đông Nam Bộ đang tận dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý. Bài viết phân tích các điểm mạnh và điểm yếu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường, đồng thời đề xuất các giải pháp tối ưu hóa.

Ngoài ra, độc giả có thể tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan đến việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục thông qua các tài liệu khác như "Tài liệu ôn tập cho Olympic Tin học Quốc tế HKICO 2023: Hướng dẫn sử dụng Scratch", "Tài liệu ôn tập cho Olympic Tin học Quốc tế HKICO 2023 sử dụng Blockly", và "Hệ thống gợi ý hỗ trợ thực hành lập trình cho sinh viên thạc sĩ khoa học máy tính".

Những tài liệu này bổ sung thêm thông tin về việc sử dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, từ việc học tập trực tuyến cho đến các cuộc thi Olympic Tin học. Qua đó, độc giả có thể hiểu rõ hơn về vai trò của công nghệ trong lĩnh vực giáo dục và những tiềm năng ứng dụng trong tương lai.