Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có tốc độ tăng trưởng hàng đầu cả nước, tập trung hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ tiện ích hiện đại và thị trường lao động đa dạng. Bối cảnh này tạo ra sức hút lớn đối với dân cư từ các tỉnh thành, đặc biệt là lực lượng sinh viên đến học tập và tìm kiếm cơ hội lập nghiệp. Tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, sinh viên ngoại tỉnh chiếm tỷ trọng đáng kể. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, nhóm đối tượng này đứng trước các lựa chọn về nơi làm việc: tiếp tục ở lại thành phố để phát triển sự nghiệp hoặc trở về địa phương. Nhằm nhận diện các yếu tố chi phối quá trình ra quyết định này và cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị nhân sự, tác giả Lê Thị Kim Xuyến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Những nhân tố tác động đến ý định ở lại Thành phố Hồ Chí Minh làm việc của sinh viên tỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng".
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Tìm ra những nhân tố tác động đến ý định ở lại thành phố làm việc của sinh viên ngoại tỉnh tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và tại Trường Đại học Ngân hàng nói riêng.
- Đo lường và đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định ở lại Thành phố Hồ Chí Minh làm việc của sinh viên tỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng.
- Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự cho các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng, đồng thời gợi mở giải pháp chính sách lao động.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:
- Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến ý định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên ngoại tỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng sau khi tốt nghiệp?
- Mức độ tác động của các nhân tố đến ý định ở lại thành phố làm việc của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng sau tốt nghiệp được đánh giá như thế nào?
- Những đóng góp, đề xuất nào giúp cho Nhà nước có thể cân bằng được chính sách việc làm giữa các tỉnh và thành phố lớn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên ngoại tỉnh sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Ngân hàng.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập dữ liệu và xử lý từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 3 năm 2023 (thời điểm hoàn thành khóa luận: tháng 2 năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng bao gồm: sinh viên, sinh viên đã tốt nghiệp, yếu tố tác động (bên trong và bên ngoài) và khái niệm ý định hành vi. Về mặt thực tiễn, tác giả trích dẫn số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (khoảng 60% sinh viên sau khi tốt nghiệp làm trái ngành), các đánh giá chuyên môn tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM về nguyên nhân thất nghiệp (thiếu kỹ năng mềm, thụ động, kỳ vọng lương chưa sát thực tế), số liệu việc làm của Trung tâm Dự báo nguồn nhân lực và thị trường lao động TP.HCM (tỷ lệ có việc làm đạt 72,3%), cùng các chính sách thu hút nhân tài của TP.HCM theo Nghị định số 140/2007/NĐ-CP.
Trên cơ sở tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trước đây (nghiên cứu của sinh viên Đại học Thương Mại; nghiên cứu của Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung, 2011 tại Đại học Cần Thơ; nghiên cứu của Lê Sĩ Hải; nghiên cứu của Huỳnh Thị Mộng Cầm, 2021 tại Đại học Công nghệ Đồng Nai), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc:
- Biến độc lập: (1) Điều kiện môi trường sống, cơ sở hạ tầng (MT); (2) Điều kiện cơ hội việc làm và thu nhập (CH); (3) Mạng lưới xã hội (XH); (4) Phù hợp với lối sống thành phố (PH); (5) Thông tin chính sách việc làm (CS).
- Biến phụ thuộc: Ý định / Quyết định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên (QD).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp hai phương pháp:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn, tham khảo ý kiến trực tiếp từ sinh viên các khóa tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng câu hỏi trực tuyến với thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu nghiên cứu thu thập được gồm $n = 233$ quan sát hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện các phân tích: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, Sig Bartlett $< 0,05$, Factor loading $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$, Tổng phương sai trích $\ge 50%$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội kèm kiểm định phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm tra tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson ($1 < D < 3$) và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram, biểu đồ Normal P-Plot.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế của TP.HCM và nhu cầu việc làm của sinh viên ngoại tỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (sinh viên Trường Đại học Ngân hàng). Chương này cũng khái quát phương pháp tiếp cận kết hợp định tính - định lượng, nêu rõ ý nghĩa đóng góp về mặt lý luận (hoàn thiện mô hình các yếu tố tác động đến ý định cư trú và làm việc) và thực tiễn (giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ tâm lý nhân lực trẻ), cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và cơ sở thực tiễn của đề tài:
- Trình bày các khái niệm cơ bản về sinh viên, sinh viên tốt nghiệp, yếu tố tác động và ý định hành vi.
- Phân tích bối cảnh thực tiễn: Thực trạng tỷ lệ sinh viên làm trái ngành (60%), thực trạng thất nghiệp do thiếu kỹ năng mềm hoặc thụ động, các chủ trương cân đối đào tạo với nhu cầu thị trường của Nhà nước và các chính sách ưu đãi thu hút nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao tại TP.HCM (các chương trình đào tạo giai đoạn 2001–2023, dự thảo đề án thu hút chuyên gia và lao động sáng tạo giai đoạn 2020–2022 tầm nhìn 2025 gắn với Nghị định số 140/2007/NĐ-CP).
- Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Nghiên cứu tại Đại học Thương Mại (5 nhân tố: định hướng gia đình, thu nhập kỳ vọng, cơ hội việc làm, môi trường sống, tình cảm quê hương); nghiên cứu của Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011) tại Đại học Cần Thơ (gần 60% sinh viên chọn ở lại Cần Thơ do cơ hội học tập, phát triển nghề nghiệp, thu nhập); nghiên cứu của Lê Sĩ Hải về đặc điểm di dân; nghiên cứu của Huỳnh Thị Mộng Cầm (2021) tại Đại học Công nghệ Đồng Nai (gần 63% cựu sinh viên chọn ở lại Đồng Nai làm việc dựa trên chính sách ưu đãi, quan hệ, năng lực, thu nhập và chi phí).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Điều kiện môi trường sống, cơ sở hạ tầng; Điều kiện cơ hội việc làm và thu nhập; Mạng lưới xã hội; Phù hợp với lối sống thành phố; Thông tin chính sách việc làm) tác động đến biến phụ thuộc Quyết định ở lại thành phố làm việc.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 5 bước và thiết kế thang đo:
- Quy trình nghiên cứu: (1) Hệ thống hóa lý thuyết; (2) Thiết kế thang đo dự kiến; (3) Phỏng vấn định tính để hiệu chỉnh; (4) Khảo sát chính thức ($n=233$) và xử lý dữ liệu qua SPSS 20; (5) Đánh giá kết quả và rút ra hàm ý.
- Bảng mã hóa thang đo gồm 20 biến quan sát thuộc 5 thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc theo thang Likert 5 điểm:
- Thang đo Điều kiện môi trường sống, cơ sở hạ tầng (MT1 đến MT5).
- Thang đo Điều kiện cơ hội việc làm và thu nhập (CH1 đến CH6).
- Thang đo Mạng lưới xã hội (XH1 đến XH3).
- Thang đo Phù hợp với lối sống thành phố (PH1 đến PH3).
- Thang đo Thông tin chính sách việc làm (CS1 đến CS3).
- Trình bày chi tiết các tiêu chuẩn thống kê được sử dụng để xử lý dữ liệu: Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Component Analysis, phép xoay Varimax), kiểm định ANOVA 1 yếu tố, phân tích hệ số tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và các chỉ số chẩn đoán khuyết tật mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh, F-test, VIF, Durbin-Watson).
Chương 4: Kết quả mô hình
Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm từ mẫu khảo sát 233 sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM:
- Cơ cấu mẫu: Tỷ lệ nam chiếm 37,8% (88 sinh viên), nữ chiếm 62,2% (145 sinh viên). Sinh viên đến từ các tỉnh chiếm 64,4% (150 sinh viên), sinh viên TP.HCM chiếm 35,6%. Về chuyên ngành: Quản trị kinh doanh chiếm 36,5% (85 sinh viên), Tài chính - Ngân hàng chiếm 28,8%, Kế toán chiếm 19,7%, các ngành khác chiếm 15%. Về năm học: Sinh viên năm 1, 2, 3 chiếm 42,1%, sinh viên năm 4 chiếm 27,9%, các năm khác chiếm 15,9%.
- Kiểm định Cronbach's Alpha:
- Thang đo MT: $\alpha = 0,820$; các biến MT1 đến MT5 đạt yêu cầu.
- Thang đo CH: $\alpha = 0,728$; biến CH5 ("Môi trường làm việc công bằng theo năng lực") bị loại do có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh bằng $0,114 < 0,3$.
- Thang đo XH: $\alpha = 0,723$; các biến XH1, XH2, XH3 đạt yêu cầu.
- Thang đo PH: $\alpha = 0,685$; các biến PH1, PH2, PH3 đạt yêu cầu.
- Thang đo CS: Hệ số Cronbach's Alpha đạt điều kiện ($> 0,6$); các biến CS1, CS2, CS3 đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA:
- EFA biến độc lập lần 1: Hệ số $\text{KMO} = 0,781$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} = 0,000$. Trích được 5 nhân tố với $\text{Eigenvalue} = 1,363 > 1$ và Tổng phương sai trích đạt $67,701%$. Tuy nhiên, qua ma trận xoay, 2 biến quan sát MT1 và CH4 bị loại do tải đồng thời lên hai nhóm nhân tố.
- EFA biến độc lập lần 2: Sau khi loại MT1 và CH4, ma trận xoay nhân tố hội tụ rõ ràng, các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5 (dao động từ 0,698 của biến MT4 đến 0,825 của biến XH1).
- EFA biến phụ thuộc: Hệ số $\text{KMO} = 0,707$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} = 0,000$. Trích được 1 nhân tố đại diện cho 3 biến quan sát với $\text{Eigenvalue} = 2,108 > 1$ và Tổng phương sai trích đạt $70,282%$, hệ số tải cao nhất là biến QD1 ($0,843$).
- Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận toàn bộ 5 biến độc lập đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc QD ($\text{Sig} < 0,05$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính:
- Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt $0,667$ ($66,7%$), cho thấy 5 biến độc lập giải thích được $66,7%$ sự biến thiên của biến phụ thuộc.
- Hệ số Durbin-Watson $= 1,975$ (nằm trong khoảng $1 < D < 3$), kết luận không có hiện tượng tự tương quan.
- Kiểm định ANOVA có giá trị thống kê $F$ với $\text{Sig} = 0,000 < 0,05$, khẳng định mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp với dữ liệu.
- Hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 10, kết luận không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Tất cả 5 biến đều đạt mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0,05$ và mang dấu dương, thể hiện tác động cùng chiều đến ý định ở lại làm việc. Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
$$\text{QD} = \beta_1 \text{CH} + \beta_2 \text{MT} + \beta_3 \text{XH} + \beta_4 \text{PH} + 0,223 \text{CS}$$
- Kiểm định phân phối chuẩn phần dư: Biểu đồ tần số Histogram thể hiện đường cong phân phối chuẩn (giá trị trung bình Mean $=-2,989$ xấp xỉ 0), biểu đồ Normal P-Plot cho thấy các điểm quan sát phân bố bám sát đường chéo kỳ vọng.
Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị
Chương 5 tổng hợp kết quả nghiên cứu, tái khẳng định thứ tự mức độ tác động của 5 nhân tố từ cao đến thấp: (1) Điều kiện cơ hội việc làm và thu nhập; (2) Điều kiện môi trường sống và cơ sở hạ tầng; (3) Mạng lưới xã hội; (4) Thông tin chính sách việc làm; (5) Phù hợp với lối sống thành phố. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị dành cho nhà nước và doanh nghiệp nhằm cân đối nguồn nhân lực, đồng thời thẳng thắn chỉ rõ các hạn chế về phạm vi mẫu và hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã kiểm định thành công mô hình lý thuyết và lượng hóa tác động của các nhân tố chi phối ý định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên ngoại tỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
| Chỉ số thống kê / Kiểm định |
Giá trị thực nghiệm |
Ý nghĩa thống kê |
| Kích thước mẫu ($n$) |
233 mẫu hợp lệ |
Đủ điều kiện phân tích hồi quy |
| Hệ số KMO (Biến độc lập) |
0,781 |
Phân tích nhân tố EFA rất phù hợp |
| Hệ số KMO (Biến phụ thuộc) |
0,707 |
Đạt tiêu chuẩn phân tích EFA |
| Kiểm định Bartlett's Test |
$\text{Sig} = 0,000$ |
Các biến có tương quan tuyến tính |
| Phương sai trích (EFA Độc lập) |
67,701% |
Giải thích $67,701%$ độ biến thiên |
| Phương sai trích (EFA Phụ thuộc) |
70,282% |
Giải thích $70,282%$ độ biến thiên |
| Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh |
0,667 (66,7%) |
Mức độ giải thích của mô hình tốt |
| Hệ số Durbin-Watson |
1,975 |
Không vi phạm tự tương quan |
| Kiểm định ANOVA mô hình |
$\text{Sig} = 0,000$ |
Mô hình có độ tin cậy $99%$ |
| Hệ số VIF |
Tất cả đều $< 10$ |
Không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến |
Quá trình sàng lọc biến quan sát cụ thể:
- Loại biến CH5 ("Môi trường làm việc công bằng theo năng lực") ở bước phân tích Cronbach's Alpha do tương quan biến - tổng $= 0,114 < 0,3$.
- Loại biến MT1 ("Ở Thành phố HCM sẽ có nhiều cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ") và biến CH4 ("Cơ hội tìm việc làm phù hợp, nhanh chóng") ở bước phân tích EFA lần 1 do tải lên đồng thời hai nhóm nhân tố.
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
Dựa trên phát hiện nhân tố "Điều kiện cơ hội việc làm và thu nhập" có tác động mạnh nhất, tác giả đề xuất các giải pháp:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Cần xây dựng các chính sách việc làm, chế độ đãi ngộ và hỗ trợ khởi nghiệp tại các tỉnh nhằm thu hút sinh viên tốt nghiệp có bằng cấp quay về địa phương, góp phần giảm bớt tình trạng "chảy máu chất xám" từ nông thôn về các đô thị lớn.
- Đối với nhà quản trị và doanh nghiệp tuyển dụng: Cần nắm bắt rõ các tiêu chí ưu tiên của sinh viên mới tốt nghiệp (cơ hội thăng tiến, điều kiện trang thiết bị hiện đại, cơ hội cống hiến phát huy năng lực và thu nhập ổn định) để xây dựng chính sách tiền lương, lộ trình thăng tiến và môi trường làm việc phù hợp, giúp thu hút và giữ chân nhân sự trẻ.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về các nguyên nhân tác động đến ý định ở lại làm việc của sinh viên ngoại tỉnh; kiểm nghiệm và hoàn thiện thang đo phù hợp với bối cảnh sinh viên ngành kinh tế - ngân hàng tại TP.HCM.
- Về mặt thực tiễn: Khám phá nhận thức và cảm nhận thực tế của sinh viên ngoại tỉnh đối với môi trường TP.HCM, cung cấp dữ liệu tham khảo cho các nhà tuyển dụng trong công tác xây dựng chiến lược nhân sự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế cụ thể:
- Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát sinh viên đang học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, chưa thực hiện so sánh đối chiếu giữa sinh viên đang học và cựu sinh viên đã tốt nghiệp ra trường; dữ liệu phản ánh ý định hiện tại nên còn mang tính chủ quan.
- Quy mô và địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực hiện trong phạm vi một trường đại học; các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát tại nhiều trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM để so sánh sự khác biệt.
- Tính cảm tính của dữ liệu: Dữ liệu khảo sát dựa trên cảm nhận của sinh viên tại một thời điểm; hướng nghiên cứu tương lai nên khảo sát lặp lại theo chuỗi thời gian dài để đánh giá xu hướng thay đổi.
- Mức độ giải thích của mô hình: Mô hình đạt $R^2$ hiệu chỉnh $66,7%$, nghĩa là còn khoảng $33,3%$ sự biến thiên do các nhân tố khác ngoài mô hình chi phối; các nghiên cứu sau cần bổ sung thêm các biến độc lập mới.
- Năng lực phân tích của tác giả: Khả năng phân tích còn những mặt hạn chế nhất định, nghiên cứu cần tiếp tục nhận đóng góp để hoàn thiện hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên cao học các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động, Xã hội học; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về hành vi di dân, lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ.
- Nội dung tham khảo giá trị: Quy trình triển khai nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trên phần mềm SPSS (từ thiết kế thang đo Likert, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA hai lần đến phân tích hồi quy đa biến và kiểm định khuyết tật mô hình); hệ thống bảng câu hỏi đo lường các khía cạnh cơ hội việc làm, môi trường sống, chính sách tuyển dụng và mạng lưới xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đã loại bỏ những biến quan sát nào trong quá trình phân tích định lượng?
Khóa luận đã loại bỏ tổng cộng 3 biến quan sát:
- Biến CH5 (Môi trường làm việc công bằng theo năng lực) bị loại tại bước kiểm định Cronbach's Alpha do có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh bằng $0,114$ (không đạt mức tối thiểu $0,3$).
- Biến MT1 (Ở Thành phố HCM sẽ có nhiều cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) và biến CH4 (Cơ hội tìm việc làm phù hợp, nhanh chóng) bị loại tại bước phân tích EFA lần 1 do hệ số tải nhân tố phân tán ở 2 nhóm khác nhau.
2. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên?
Theo kết quả phân tích hồi quy và đánh giá mức độ ảnh hưởng, nhân tố Điều kiện cơ hội việc làm và thu nhập là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định ở lại làm việc của sinh viên tỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, xếp trên các nhân tố Môi trường sống, Mạng lưới xã hội, Chính sách việc làm và Phù hợp lối sống thành phố.
3. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực tế của đề tài được phân bổ ra sao?
Nghiên cứu thu thập được $n = 233$ phiếu khảo sát hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Trong đó, sinh viên nữ chiếm $62,2%$ (145 người), sinh viên nam chiếm $37,8%$ (88 người); sinh viên ngoại tỉnh chiếm $64,4%$ (150 người); sinh viên ngành Quản trị kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với $36,5%$, Tài chính - Ngân hàng chiếm $28,8%$, Kế toán chiếm $19,7%$ và các ngành khác chiếm $15%$; sinh viên các năm 1, 2, 3 chiếm $42,1%$, sinh viên năm 4 chiếm $27,9%$.
4. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Mô hình hồi quy đạt hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh bằng $0,667$ ($66,7%$), kiểm định ANOVA có mức ý nghĩa $\text{Sig} = 0,000 < 0,05$ khẳng định mô hình phù hợp. Hệ số Durbin-Watson đạt $1,975$ xác nhận không có tự tương quan chuỗi bậc nhất, và các hệ số VIF đều nhỏ hơn 10 cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
5. Khóa luận nêu những hạn chế gì về phạm vi nghiên cứu?
Khóa luận chỉ rõ nghiên cứu mới chỉ khảo sát sinh viên đang theo học tại một trường duy nhất (Đại học Ngân hàng TP.HCM) mà chưa khảo sát cựu sinh viên đã tốt nghiệp, dữ liệu mang tính chủ quan tại một thời điểm và mô hình hiện tại còn $33,3%$ phương sai chưa được giải thích bởi 5 nhóm nhân tố đã chọn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Xuyến đã thực hiện quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ để nhận diện và đo lường 5 nhân tố tác động đến ý định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên ngoại tỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng. Kết quả phân tích hồi quy trên 233 mẫu khảo sát khẳng định các nhân tố cơ hội việc làm - thu nhập, môi trường sống, mạng lưới xã hội, chính sách việc làm và sự phù hợp lối sống đều có tác động cùng chiều với $R^2$ hiệu chỉnh đạt $66,7%$. Công trình cung cấp các hàm ý thực tiễn có giá trị cho công tác hoạch định chính sách lao động của địa phương và quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp.