Chương 3 & 4 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU & MÔ TẢ DỮ LIỆU BẰNG CÁC ĐẶC TRƯNG ĐO LƯỜNG GV: Trinh Q. Long Email: longtq at hub.vn Nhắc lại • Tổng thể: Toàn bộ nhóm các cá nhân hoặc các đối tượng quan tâm trong một nghiên cứu. • Mẫu: Một tập con của tổng thể được chọn để phân tích. Mẫu nên mang tính đại diện để đảm bảo các suy luận hợp lệ.
• Tham số: Một giá trị số tóm tắt đặc trưng của tổng thể (ví dụ: trung bình tổng thể). • Hai phương pháp thống kê • Thống kê mô tả • Suy diễn thống kê 2 Nhắc lại: Các phương pháp thống kê • Thống kê mô tả • Tổ chức dữ liệu nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan rõ ràng và dễ hiểu về thông tin thu thập được. • Gồm các phương pháp § Trực quan hóa dữ liệu • Histogram, biểu đồ cột, tròn hay boxplot § Đo xu hướng trung tâm: Mô tả trung tâm hoặc giá trị điển hình của một tập dữ liệu • Giá trị trung bình, trung vị, mode § Đo độ phân tán (Measures of Dispersion): Thông tin về độ trải rộng/ biến động của DL. • Phạm vi, độ lệch chuẩn, hoặc phương sai 3 Nhắc lại: Các phương pháp thống kê • Suy diễn thống kê: • Sử dụng dữ liệu thu được từ một mẫu để đưa ra các ước lượng, dự đoán hoặc tổng quát hóa về một tổng thể lớn hơn • Rút ra kết luận về một tổng thể dựa trên một mẫu dữ liệu.
• Gồm các phương pháp • ước lượng các tham số (Ước lượng điểm hoặc ước lượng khoảng) • Kiểm định giả thuyết • Suy diễn tham số và phi tham số 4 Nội dung • Phân tổ thống kê o Khái niệm, các bước phân tổ, lựa chọn tiêu thức phân tổ) • Thống kê mô tả: trình bày dữ liệu bằng bảng biểu và đồ thị • Thống kê mô tả: Các đo lường thống kê o Số tuyệt đối o Số tương đối o Đo lường khuynh hướng tập trung o Đo lường độ phân tán o Hình dáng phân phối của tập dữ liệu 5 Nội dung • Phân tổ thống kê o Khái niệm, các bước phân tổ, lựa chọn tiêu thức phân tổ) • Thống kê mô tả: trình bày dữ liệu bằng bảng biểu và đồ thị • Thống kê mô tả: Các đo lường thống kê o Số tuyệt đối o Số tương đối o Đo lường khuynh hướng tập trung o Đo lường độ phân tán o Hình dáng phân phối của tập dữ liệu 6 Phân tổ thống kê • Là phương pháp chia tổng thể thành các tổ (nhóm) nhỏ dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí (gọi là tiêu thức phân tổ). • Mục đích: • Nhận diện và phân loại các nhóm đối tượng theo những đặc điểm hoặc tiêu thức cụ thể. • N/cứu mối quan hệ giữa các yếu tố trong tổng thể. • Phục vụ việc trình bày dữ liệu, phân tích và đưa ra kết luận khoa học.
7 Các bước phân tổ thống kê • Xác định mục tiêu phân tổ • Dựa trên mục đích nghiên cứu: cần tìm hiểu đặc điểm nào, mối quan hệ nào. • Chọn tiêu thức phân tổ • Các tiêu thức phù hợp phản ánh đặc điểm cần nghiên cứu. • Ví dụ: phân tổ theo giới tính, độ tuổi, thu nhập. • Chọn số tổ (nhóm) và xác định khoảng cách giữa các tổ • Quyết định số lượng tổ sao cho hợp lý, không quá nhiều hoặc quá ít.
• Nếu tiêu thức là số lượng (định lượng), cần xác định khoảng cách tổ. • Nếu tiêu thức là chất lượng (định tính), tổ thường được chia theo các đặc điểm cụ thể. • Tổng hợp số liệu vào các tổ • Thu thập dữ liệu, tính toán và nhóm các đối tượng vào các tổ tương ứng. • Phân tích và trình bày kết quả • Trình bày dữ liệu theo bảng phân tổ hoặc đồ thị để dễ quan sát và phân tích.
8 Lựa chọn tiêu thức phân tổ • Mục đích nghiên cứu: • Xác định rõ đối tượng nghiên cứu và khía cạnh cần tìm hiểu. • Tính chất của tiêu thức: • Tiêu thức định tính (giới tính, trình độ học vấn, khu vực địa lý) vs. tiêu thức định lượng (độ tuổi, thu nhập, sản lượng.) • Tính đồng nhất và khác biệt trong tổng thể: • Phân tổ phải đảm bảo mỗi tổ có tính đồng nhất cao về tiêu thức được chọn và có sự khác biệt giữa các tổ. • Dữ liệu sẵn có: • Đảm bảo dữ liệu đủ và chính xác để thực hiện phân tổ.
• Phân tổ đúng cách giúp phân tích dữ liệu hiệu quả hơn, làm rõ đặc điểm và mối quan hệ trong tổng thể. 9 Các bước phân tổ thống kê: ví dụ • Xác định mục tiêu phân tổ: • Phân tích mối quan hệ giữa trình độ học vấn & mức thu nhập để xem liệu những người có trình độ >= ĐH có thu nhập cao hơn so với những tốt nghiệp cấp 3 hay không. • Tiêu thức phân tổ: • Trình độ học vấn và mức thu nhập. • TT định tính: Trình độ học vấn (Cấp 3, Đại học, Sau đại học).
• TT định lượng: Mức thu nhập (triệu đồng/tháng). • Chọn số tổ & xác định khoảng cách giữa các tổ: • Trình độ học vấn: 3 tổ (Cấp 3, Đại học, Sau đại học). • Mức thu nhập: Chia thành các khoảng thu nhập • VD: dưới 5 triệu, từ 5 đến 10 triệu, trên 10 triệu. 10 Các bước phân tổ thống kê: ví dụ • Ví dụ: Nếu mẫu khảo sát 100 người: • Trình độ học vấn: • 40 người có trình độ cấp 3; • 50 người có trình độ đại học; • 10 người có trình độ sau đại học.
• Thu nhập: • 30 người dưới 5 triệu. • 50 người từ 5-10 triệu. • 20 người trên 10 triệu. 11 Các bước phân tổ thống kê: ví dụ • Tổng hợp số liệu vào các tổ • Gộp dữ liệu vào các tổ: Lập bảng phân tổ dựa trên hai tiêu thức học vấn và thu nhập.
Trình độ học vấn Dưới 5 triệu 5-10 triệu Trên 10 triệu Cấp 3 20 15 5 Đại học 10 30 10 Sau đại học 0 5 5 • Phân tích và trình bày kết quả • Phân tích: Dựa vào bảng phân tổ, nhận xét: • Những người có trình độ ĐH và sau ĐH có thu nhập cao hơn so với những người chỉ học hết cấp 3. • Số người có trình độ cấp 3 chiếm đa số trong nhóm thu nhập dưới 5 triệu. • Trình bày: Vẽ biểu đồ cột so sánh giữa các nhóm trình độ học vấn và mức thu nhập. 12 Các bước phân tổ thống kê: ví dụ Trình độ học vấn Dưới 5 triệu 5-10 triệu Trên 10 triệu Cấp 3 20 15 5 Đại học 10 30 10 Sau đại học 0 5 5 35 35 30 30 25 25 20 20 15 15 10 10 5 5 0 0 Cấp 3 Đại học Sau đại học Dưới 5 triệu 5-10 triệu Trên 10 triệu Dưới 5 triệu 5-10 triệu Trên 10 triệu Cấp 3 Đại học Sau đại học 13 Nội dung • Phân tổ thống kê o Khái niệm, các bước phân tổ, lựa chọn tiêu thức phân tổ) • Thống kê mô tả: trình bày dữ liệu bằng bảng biểu và đồ thị • Thống kê mô tả: Các đo lường thống kê o Số tuyệt đối o Số tương đối o Đo lường khuynh hướng tập trung o Đo lường độ phân tán o Hình dáng phân phối của tập dữ liệu 14 Trình bày dữ liệu • Dữ liệu được phân loại thành hai loại: o Dữ liệu định tính (phân loại) bao gồm các nhãn hoặc tên xác định các danh mục khác nhau, o Dữ liệu định lượng là các giá trị số thể hiện số lượng hoặc mức độ.
o Cả hai loại dữ liệu này thường thấy trong các báo cáo thường niên, bài báo và nghiên cứu khoa học. • Để hiểu rõ về dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định hiệu quả,DN và các nhà quản lý thường bắt đầu bằng thực hiện các thống kê mô tả Thống kê mô tả • Thống kê mô tả cung cấp các phương pháp để tóm tắt và trình bày dữ liệu dưới dạng bảng, biểu đồ hoặc các chỉ số như trung bình, phương sai, hoặc tỷ lệ. Thống kê mô tả • Thống kê mô tả giúp DN nắm được bức tranh tổng quan về thị trường, khách hàng, và hiệu suất hoạt động à Dễ dàng truyền đạt thông tin tới các bên liên quan. Thống kê mô tả • Ví dụ: Một công ty bán lẻ sử dụng biểu đồ cột để thể hiện doanh thu hàng tháng, giúp nhận ra mùa cao điểm và thấp điểm.
Biểu đồ này cho phép dễ dàng nhận ra các tháng có doanh thu cao điểm (như tháng 6-8) và thấp điểm (như tháng 1- 2) à hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh phù hợp Thống kê mô tả • Thống kê mô tả giúp xác định các xu hướng, mẫu hình trong dữ liệu, cung cấp cơ sở để ra quyết định, ví dụ để o Tối ưu hóa chiến lược/kế hoạch KD trong ngắn và dài hạn. § Tối ưu hóa nguồn lực. o Giảm thiểu rủi ro § nhờ phân tích các chỉ số quan trọng. • Ví dụ: o Một hãng hàng không phân tích dữ liệu lịch sử để dự đoán nhu cầu đi lại trong mùa lễ, từ đó điều chỉnh lịch bay và giá vé.
Thống kê mô tả • VD: Một ngân hàng sử dụng trung bình và độ lệch chuẩn để đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng, giúp tối ưu hóa danh mục cho vay. Đường -1 SD và +1 SD thể hiện phạm vi một độ lệch chuẩn, giúp đánh giá mức độ phân tán của dữ liệu. Biểu đồ này giúp ngân hàng nhận diện nhóm khách hàng có rủi ro cao (dưới -1 SD) hoặc tín dụng tốt (trên +1 SD). Thống kê mô tả • Phân tích thống kê mô tả cho phép chia nhóm khách hàng hoặc thị trường theo đặc điểm, hành vi, hoặc nhu cầu nhằm o Tăng hiệu quả của chiến lược marketing.
o Cải thiện trải nghiệm khách hàng nhờ cung cấp sản phẩm/dịch vụ phù hợp. Thống kê mô tả • VD: Một công ty TM điện tử phân loại khách hàng theo tần suất mua sắm và giá trị đơn hàng trung bình để đưa ra các chương trình khuyến mãi phù hợp. Biểu đồ này giúp doanh nghiệp dễ dàng xác định nhóm khách hàng tiềm năng (tần suất cao, giá trị đơn hàng lớn) để đưa ra các chiến lược khuyến mãi phù hợp Thống kê mô tả • Thống kê mô tả giúp đo lường và so sánh các chỉ số hiệu suất kinh doanh, ví dụ: o Theo dõi sự tiến bộ của doanh nghiệp qua các kỳ. o Phát hiện vấn đề kịp thời để điều chỉnh chiến lược.