Nghiên cứu cải thiện khả năng mang thuốc chống ung thư cisplatin của nano dendrimer

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải thiện khả năng mang thuốc chống ung thư Cisplatin của chất mang nano dendrimer, đánh giá tiềm năng ứng dụng điều trị ung thư.

Chuyên ngành

Khoa Học Vật Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

157
10
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của luận án

1.2. Ý nghĩa khoa học của luận án

1.3. Đóng góp mới của luận án

1.4. Giới thiệu dendrimer

1.4.1. Khái niệm và phân loại

1.4.2. Tính tương hợp sinh học của dendrimer

1.4.3. Độc tính tế bào in vitro của dendrimer

1.4.4. Độc tính tế bào in vivo của dendrimer

1.4.5. Phương pháp tổng hợp dendrimer

1.4.6. Các phương pháp tổng hợp

1.4.7. Tổng hợp dendrimer polyamidoamine

1.4.8. Các phương pháp xác định tính chất của dendrimer

1.5. Ứng dụng của dendrimer trong trị liệu

1.5.1. Hoạt tính trị liệu của dendrimer

1.5.2. Cải thiện độ hòa tan của thuốc

1.5.3. Dendrimer dùng vận chuyển thuốc qua da

1.5.4. Dendrimer dùng vận chuyển thuốc uống

1.5.5. Dendrimer vận chuyển gen

1.5.6. Dendrimer vận chuyển vaccine

1.6. Thuốc chống ung thư chứa Platin

1.6.1. Tính chất của Cisplatin

1.6.2. Cơ chế tác động của Cisplatin đối với tế bào

1.6.3. Cơ chế kháng thuốc Cisplatin

1.6.4. Độc tính của Cisplatin

1.6.5. Sử dụng Cisplatin để điều trị ung thư

1.6.6. Các thuốc chống ung thư khác có chứa Platin

1.6.7. Điều trị kết hợp Cisplatin với các thuốc ung thư khác

1.7. Các hệ chất mang thuốc Cisplatin

1.7.1. Liposome mang thuốc Cisplatin

1.7.2. Viên nang nano chứa phức Cisplatin phủ lipid

1.7.3. Các polymer mang các thuốc chứa platin

1.7.4. Ống nano carbon mang thuốc Cisplatin

1.7.5. Polymer mixen mang thuốc platin

1.7.6. Hệ chất mang dendrimer - platin

1.8. Polymer nhạy nhiệt - poly(N-isopropylacrylamide) (PNIPAM)

1.9. Polymer nhạy pH - Poly Acrylic Acid (PAA)

1.10. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.10.1. Nội dung nghiên cứu

1.10.2. Phương pháp nghiên cứu

1.10.3. Dụng cụ và thiết bị

1.11. Phương pháp thực nghiệm

1.11.1. Tổng hợp PAMAM dendrimer đến thế hệ G4.5 từ tâm ethylenediamine (EDA)

1.11.2. Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3

1.11.3. Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G2

1.11.4. Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G2

1.11.5. Tổng hợp PAMAM dendrimer G 3.0 biến tính với PNIPAM

1.11.6. Tổng hợp PAMAM dendrimer G 3.5 biến tính với PNIPAM

1.11.7. Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM với Cisplatin

1.11.8. Tổng hợp PAMAM dendrimer G3.0 biến tính với PAA

1.11.9. Tổng hợp PAMAM dendrimer G4.0 biến tính với PAA

1.11.10. Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3.0-PAA, PAMAM dendrimer G4.0- PAA với Cisplatin

1.11.11. Thử nghiệm khả năng mang thuốc 5-FU của phức PAMAM dendrimer G3

1.11.12. Xác định hàm lượng Pt bằng phương pháp ICP-MS

1.11.13. Khảo sát giải phóng thuốc in vitro

1.11.14. Nang hóa và giải phóng thuốc 5-FU

1.11.15. Động học và dược động học giải phóng thuốc

1.11.16. Kiểm tra độc tố tế bào

1. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.1. Tổng hợp PAMAM Dendrimer các thế hệ G-0

1.2. Xác định cấu trúc các dendrimer PAMAM dựa vào phổ khối lượng MS

1.3. Xác định cấu trúc các dendrimer PAMAM dựa vào phổ 1H-NMR

1.4. Phổ FTIR các sản phẩm phức của PAMAM dendrimer với Cisplatin

1.4.1. Phổ FTIR PAMAM Dendrimer G2

1.4.2. Phổ FTIR của phức PAMAM Dendrimer G3

1.4.3. Phổ FTIR của phức G3.0-PAA với Cisplatin

1.4.4. Phổ FTIR của phức G4

1.5. Kết quả phổ 1H-NMR PAMAM G3.5 biến tính với PNIPAM

1.6. Kết quả 1H-NMR PAMAM G3.0 biến tính với PAA

1.7. Kết quả 1H-NMR PAMAM G4.0 biến tính với PAA

1.8. Kết quả đo hàm lượng Pt

1.8.1. Kết quả đo hàm lượng Pt của phức PAMAM dendrimer thế hệ chẵn- Cisplatin

1.8.2. Kết quả đo hàm lượng Pt của phức PAMAM dendrimer thế hệ lẻ– Cisplatin (không thủy phân)

1.8.3. Kết quả đo hàm lượng Pt của phức PAMAM thế hệ lẻ– Cisplatin (thủy phân)

1.8.4. Kết quả đo hàm lượng Pt của các phức G3.0-PAA-Cisplatin và G4.0-PAA- Cisplatin (thủy phân) có sử dụng siêu âm

1.9. So sánh khả năng mang thuốc Cisplatin của các hệ chất mang trong điều kiện không thủy phân và có thủy phân Cisplatin

1.10. Thử nghiệm khả năng mang đồng thời hai thuốc 5-FU và Cisplatin của hệ chất mang PAMAM dendrimer G3

1.11. Kết quả đo TEM, DLS và thế zeta

1.12. Kết quả và bàn luận khả năng giải phóng thuốc in vitro

1.12.1. Khả năng giải phóng thuốc của phức PAMAM thế hệ lẻ - Cisplatin (thủy phân)

1.12.2. Khả năng giải phóng thuốc 5-FU và Cisplatin của hệ chất mang hai thuốc G3.5-PNIPAM-Cispaltin – 5FU

1.12.3. Khả năng giải phóng thuốc Cisplatin của hệ chất mang PAMAM dendrimer G4

1.12.4. Động học quá trình giải phóng thuốc Cisplatin

1.12.5. Dự đoán mô hình dược động học của các hệ mang thuốc

1.13. Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào

1.13.1. Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào ung thư phổi NCI-H460 của hệ chất mang PAMAM G4

1.13.2. Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào của hệ chất mang G4

1.13.3. Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào của hệ chất mang PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM mang hai thuốc cispaltin và 5-FU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cisplatin và nano dendrimer

Cisplatin là một trong những thuốc chống ung thư phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiều loại ung thư như ung thư tinh hoàn, buồng trứng và phổi. Tuy nhiên, việc sử dụng cisplatin thường gặp phải các vấn đề như độc tính cao và sự phát triển kháng thuốc ở tế bào ung thư. Nano dendrimer, một loại polymer có cấu trúc phân nhánh, đã được nghiên cứu như một phương tiện hiệu quả để cải thiện khả năng mang và phân phối cisplatin đến các tế bào ung thư. "Dendrimer có khả năng tương tác với cisplatin thông qua các nhóm chức năng trên bề mặt, giúp tăng cường khả năng hấp thu và giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc". Việc áp dụng công nghệ nano trong dược phẩm không chỉ giúp tăng cường hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu tác động không mong muốn lên các tế bào khỏe mạnh.

II. Cải thiện khả năng vận chuyển của nano dendrimer

Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện khả năng vận chuyển của cisplatin bằng cách sử dụng PAMAM dendrimer biến tính với PNIPAM và PAA. Các polymer này được thiết kế để nhạy cảm với pH và nhiệt độ, cho phép chúng giải phóng thuốc một cách có kiểm soát trong môi trường tế bào ung thư. "Sự biến tính này không chỉ tăng cường khả năng mang thuốc mà còn cho phép giải phóng thuốc ở mức độ tối ưu, nhờ vào sự khác biệt về pH giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào ung thư". Kết quả cho thấy rằng hệ chất mang này có khả năng nhả thuốc chậm và ổn định trong điều kiện in vitro, điều này rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

III. Đánh giá hiệu quả điều trị và tính an toàn

Đánh giá khả năng gây độc tế bào của hệ chất mang PAMAM dendrimer G4 cho thấy rằng hệ này có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả mà không gây hại nhiều cho tế bào khỏe mạnh. "Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ chất mang này có thể giảm thiểu tác dụng phụ của cisplatin, đồng thời tăng cường hiệu quả điều trị". Việc sử dụng nano dendrimer không chỉ giúp cải thiện khả năng mang thuốc mà còn góp phần vào việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư an toàn và hiệu quả hơn. Hệ chất mang này cho thấy tiềm năng lớn trong việc ứng dụng thực tiễn trong điều trị ung thư, mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

IV. Kết luận và triển vọng

Luận án này đã chứng minh rằng việc sử dụng nano dendrimer là một phương pháp hứa hẹn để cải thiện khả năng mang và phân phối cisplatin trong điều trị ung thư. Các kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hoạt động của hệ chất mang mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các liệu pháp điều trị hiệu quả hơn. "Với những cải tiến trong thiết kế và tổng hợp, nano dendrimer có thể trở thành một công cụ hữu ích trong y học hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực điều trị ung thư". Triển vọng trong tương lai là tiếp tục nghiên cứu và tối ưu hóa các hệ chất mang này để phát huy tối đa hiệu quả điều trị.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Các polymer tự nhiên cũng như polymer tổng hợp luôn là đối tượng thu hút các nhà khoa học trong các lĩnh vực nghiên cứu hiện đại. Các vật liệu nano polymer sinh học đang được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện để ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm và y sinh học. Trong số các vật liệu này, các dendrimer đã nổi lên như là một trong những chất mang nano polymer đầy triển vọng dùng để mang các loại thuốc điều trị. Dendrimer lần đầu tiên được tổng hợp từ năm 1970-1990 bởi hai nhóm khác nhau (Buhleier và cộng sự; Tomalia và cộng sự).

Ngược lại với các polymer cao phân tử mạch nhánh và thẳng thông thường, các dendrimer được kiểm soát rất chặt chẽ về cấu trúc và có các nhóm chức bề mặt có thể biến tính rất dễ dàng tùy thuộc vào mục đích sử dụng [1], [2]. Hiện nay, số lượng các công trình nghiên cứu về dendrimer được công bố ngày càng nhiều, tập trung vào khảo sát khả năng của dendrimer trong việc vận chuyển các hoạt chất sinh học khác nhau, ví dụ như: thuốc, oligonucleotide, enzyme và vaccine. Các dendrimer được thiết kế để vận chuyển thuốc nhằm gia tăng dược động học và phân phối sinh học của thuốc cũng như tăng cường khả năng hướng đích của thuốc. Dendrimer tương tác với các phân tử thuốc bằng cách hấp phụ trên bề mặt, bằng các tương tác tĩnh điện hoặc liên kết với các nhóm chức bề bằng liên kết hóa trị hoặc bằng cách bao gói thuốc vào các khoang trống của dendrimer.

Các khoang trống bên trong thường có tính chất kỵ nước, cho phép tương tác với các loại thuốc hòa tan kém. Sự tồn tại của các nguyên tử nitơ và oxy trong cấu trúc bên trong của dendrimer cho phép tương tác bởi liên kết hydro với thuốc. Với số lượng lớn các nhóm chức trên bề mặt của dendrimer (như amine - NH2 và nhóm cacboxylate -COO-) cho phép gắn lượng lớn các loại thuốc khác nhau bằng tương tác tĩnh điện và vận chuyển chúng đến đích [4]. Cisplatin từ lâu được dùng trong điều trị lâm sàng các loại bệnh ung thư do khả năng gây chết tế bào ung thư của thuốc.

Tùy thuộc vào loại tế bào và nồng độ Cisplatin sẽ gây độc tế bào. Ngoài ra, Cisplatin làm tổn thương các khối u thông qua việc tác động lên hiệu ứng gây chết tế bào apoptosis theo các phương thức 1 khác nhau [4], [5]. Mặt khác, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Cisplatin gây ra nhiều tác dụng phụ như thần kinh, độc tính với thận hoặc ức chế tủy xương. Hơn nữa, Cisplatin liên kết với protein và enzyme có thể gây ra việc điều chỉnh cơ chế sinh hóa của chúng.

Quá trình điều trị ung thư bằng Cisplatin cũng dẫn tới các tế bào ung thư có thể trở nên kháng Cisplatin và làm giảm khả năng điều trị của thuốc [5]. Nhiều cơ chế kháng Cisplatin đã được nghiên cứu bao gồm những thay đổi trong sự hấp thụ tế bào, tràn dịch thuốc, tăng giải độc, ức chế quá trình chết tế bào apoptosis và tăng sửa chữa DNA. Để giảm thiểu việc kháng thuốc Cisplatin cũng như giảm độ gây độc tế bào của Cisplatin, liệu pháp tổ hợp đã được phát triển và đã chứng minh hiệu quả hơn trong điều trị bệnh ung thư. Một trong các giải pháp đó là việc sử dụng các PAMAM dendrimer làm chất mang thuốc Cisplatin.

Trong luận án này, chúng tôi sẽ tiếp tục cải thiện khả năng mang thuốc Cisplatin của PAMAM dendrimer trên cơ sở tăng cường nhóm chức bề mặt của dendrimer nhằm tăng khả năng mang thuốc Cisplatin của hệ chất mang này. Mục tiêu của luận án Tổng hợp hệ vật liệu nano mang thuốc trên nền dendrimer (PAMAM) biến tính với PNIPAM và PAA tương hợp sinh học nhằm cải thiện hiệu quả mang thuốc Cisplatin. Cơ chế mang thuốc của PAMAM dendrimer thế hệ lẻ [6] 2 Hình 2: Cơ chế mang thuốc của hệ G4.0-PAA-Cisplatin [6] Hình 3. Cơ chế mang thuốc của hệ G3.5-PNIPAM-Cisplatin Ý nghĩa khoa học của luận án Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy một số kết luận có ý nghĩa khoa học sau: - Sử dụng polymer nhạy nhiệt (PNIPAM), polymer nhạy pH (PAA) làm tác nhân hướng đích trên cơ sở nhiệt độ và pH của tế bào để biến tính Dendrimer tạo hệ chất vận chuyển thuốc đến tế bào ung thư.

Đặc điểm hình thái của các tế bào ung thư tạo ra khoảng không gian giữa các tế bào rộng hơn so với các mô bình thường. Các phức hợp chất mang thuốc sau khi đã đi vào các khe hở tế bào này sẽ bị giữ lại khi các tế bào ung thư phát triển. Thêm vào đó, do không có hệ bạch huyết cần thiết, tốc độ đào thải các phức hợp này ra khỏi mô ung thư là rất hạn chế. 3 pH = 7,4 pH = 5,5 Hình 4.

Định hướng thụ động theo cơ chế EPR [7], [8]. - Thủy phân Cisplatin bằng AgNO3 trước khi thực hiện phản ứng tạo phức và kết hợp sóng siêu âm trong quá trình tổng hợp phức dendrimer G2.5-Cisplatin, PAMAM dendrimer G3.5-Cisplatin, PAMAM dendrimer G4.0- PAA-Cisplatin và G4.0-PAA-Cisplatin làm tăng khả năng mang thuốc Cisplatin của các hệ chất mang. - Các hệ chất mang carboxylate PAMAM dendrimer G2.5-PNIPAM và G4PAA cho thấy khả năng nhả thuốc Cisplatin chậm và ổn định trong điều kiện in vitro. - Bước đầu thử nghiệm cho thấy hệ chất mang G3.5-PNIPAM có khả năng mang đồng thời hai thuốc chống ung thư 5-FU (20,43%) và Cisplatin (35,22%) và cũng có thể áp dụng để mang các loại thuốc khác.

- Các hệ chất mang và các phức PAMAM dendrimer G3.5- PNIPAM-Cisplatin-5FU và G4.0-PAA-Cisplatin thể hiện khả năng giảm độc tính của thuốc chống ung thư Cisplatin đồng thời vẫn thể hiện hoạt tính ức chế hiệu quả đối với sự phát triển của tế bào ung thư và có khả năng nhả thuốc tốt hơn trong môi trường acid pH 5,5. Đóng góp mới của luận án - Đã tổng hợp thành công các phức PAMAM dendrimer G3.0-Cisplatin và PAMAM dendrimer G4. 4 - Đã tổng hợp thành công các phức PAMAM dendrimer G2.5-Cisplatin, PAMAM dendrimer G3.5-Cisplatin và PAMAM dendrimer G4.5-Cisplatin có và không có sử dụng sóng siêu âm. Phương pháp tổng hợp có thủy phân Cisplatin bằng AgNO3 trước khi thực hiện phản ứng tạo phức với các nhóm carboxylate trên bề mặt của PAMAM dendrimer thế hệ lẻ kết hợp với siêu âm làm tăng đáng kể hàm lượng Pt trong sản phẩm so với phương pháp không thủy phân Cisplatin.

- Đã biến tính thành công PAMAM dendrimer G3.0 với Poly N- isopropylacrylamide (PNIPAM-COOH) với các tỉ lệ mol khác nhau và tổng hợp thành công hệ chất mang G3. Đã tính toán được số nhóm PNIPAM gắn vào PAMAM dendrimer G3.0 và tính KPLPT của sản phẩm dựa trên phổ 1H- NMR. Bước đầu thử nghiệm cho thấy hệ chất mang G3.5-PNIPAM cho thấy khả năng mang đồng thời hai thuốc chống ung thư 5-FU (20,43%) và Cisplatin (35,22%) và cũng có thể áp dụng để mang các loại thuốc khác. - Đã biến tính thành công PAMAM dendrimer G3.0 với acid poly acrylic (PAA) với các tỉ lệ mol khác nhau.

Tính toán được số nhóm PAA gắn vào PAMAM dendrimer và tính KPLT của sản phẩm dựa trên phổ 1H-NMR. Hệ chất mang G4.0-PAA với số nhóm PAA gắn lên bề mặt PAMAM dendrimer G4.0 là 15 nhóm thể hiện khả năng mang thuốc Cisplatin tốt nhất (40,44%).0- PAA-Cisplatin có độc tố giảm so với Cisplatin tự do (có IC50 cao gấp 3 lần Cisplatin tự do) khi thử nghiệm trên dòng tế bào ung thư phổi NCI-H460 nhưng vẫn thể hiện hoạt tính ức chế hiệu quả đối với sự phát triển của tế bào ung thư và thể hiện khả năng nhả thuốc tốt trong môi trường acid pH 5,5. - Các hệ chất mang carboxylate PAMAM dendrimer G2.5-PNIPAM và G4PAA cho thấy khả năng nhả thuốc chậm và ổn định trong điều kiện in vitro. - Các hệ chất mang và các phức PAMAM dendrimer G3.5- PNIPAM-Cisplatin-5FU thể hiện khả năng giảm độc tính của thuốc chống ung thư Cisplatin đồng thời vẫn thể hiện hoạt tính ức chế hiệu quả đối với sự phát triển của tế bào ung thư.

Giới thiệu dendrimer 1. Khái niệm và phân loại Khái niệm dendrimer được Donald A. Tomalia và cộng sự đưa ra đầu tiên vào năm 1985 [1]. Dendrimer được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Dendron”, có nghĩa là nhánh cây.

Từ đó đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, phương pháp tổng hợp và ứng dụng của dendrimer trong nhiều lĩnh vực khác nhau [3], [9], [10], [11], [12], [13]. Dendrimer là một nanopolymer có dạng hình cầu, cấu trúc nhánh, có nhiều tính chất ưu việt hơn so với polymer mạch thẳng. Cấu tạo phân tử dendrimer gồm ba phần (hình 1. Cấu tạo phân tử Dendrimer - Một lõi (nhân hoặc core) ở trung tâm của dendrimer bao gồm (i) một nguyên tử hoặc một phân tử có ít nhất hai nhóm chức giống nhau; (ii) nhánh, phát ra từ lõi, được lặp đi lặp lại và có nhiệm vụ liên kết nhóm ngoài cùng với nhân; và (iii) nhiều nhóm bên ngoài (nhóm anion, cation, nhóm trung tính, các nhóm ưa nước hay kỵ nước) còn gọi là nhóm bề mặt hoạt động.

Những nhóm bề mặt này rất quan trọng trong việc xác định các tính chất của các cao phân tử dendrimer. 6 Các dendrimer được phân loại theo các tiêu chí sau: (a) Theo cấu trúc hình học [3], [7], [14] Theo cấu trúc hình học, dendrimer được phân chia thành các dạng sau: dendrgraft; dendron; dendrimer (hình 1. Cấu trúc phân tử của Random Hyperbranched, dendrigraft, dendron và dendrimer (b) Theo nguyên tử tạo nhánh khác nhau Theo nguyên tử tạo nhánh khác nhau thì được phân chia và gọi tên khác nhau (hình 1.3): nhánh N; nhánh aryl; nhánh C; nhánh Si; nhánh Saccharide; nhánh P; 7 Dendrimer nhánh N Dendrimer nhánh Aryl Hình 1. Cấu trúc phân tử của dendrimer có nguyên tử tạo nhánh khác nhau (c) Theo loại kết nối Theo loại kết nối (connectivity) sẽ phân chia và gọi tên theo các loại liên kết hóa học tại vị trí kết nối (hình 1.4): cầu nối aryl; cầu nối amide; cầu nối este; cầu nối ether; cầu nối N; cầu nối O; cầu nối Si; cầu nối urea; cầu nối alkyl; cầu nối alken; cầu nối alkyn; … (C6H13)2N CN NC CN CN CN CN NC NC CN NC CN CN CN CN CN CN (C6H13)2N N(C6H13)2 (C6H13)2N N(C6H13)2 H2N H2N NH2 NH2 H2N N N CN NH2 CN NC N N N N NC CN H2N NC CN NH2 N N CN N(C6H13)2 N(C6H13)2 CN H2N N N NH2 NC CN N CN CN N CN NC H2N N N NH2 CN H2N NH2 H2N NH2 N(C6H13)2 N(C6H13)2 N(C6H13)2 N(C6H13)2 NC NC CN CN CN NC CN NC CN CN NC NC CN NC CN CN N(C6H13)2 Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tựa đề Nghiên cứu cải thiện khả năng mang thuốc chống ung thư cisplatin của nano dendrimer của tác giả Nguyễn Ngọc Hòa, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Cửu Khoa và PGS. Trần Ngọc Quyển tại Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả của chất mang nano dendrimer trong việc vận chuyển thuốc chống ung thư cisplatin. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư mà còn cung cấp nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực khoa học vật liệu và y học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp cải thiện chất lượng trong giáo dục và nghiên cứu, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiêu chuẩn AAOU, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chất lượng trong giáo dục. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về thiết kế và tổng hợp acid hydroxamic mang khung quinazolin trong điều trị ung thư sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nghiên cứu liên quan đến điều trị ung thư. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu gen tp53 và mdm2 trong ung thư tế bào gan nguyên phát cũng là một tài liệu hữu ích, liên quan đến các yếu tố di truyền trong ung thư. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các vấn đề trong nghiên cứu và ứng dụng trong y học.