Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode

Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode, phương pháp hiệu quả giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

Chuyên ngành

Nhãn Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

168
18
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Ung thư nguyên bào võng mạc

1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu

2.5. Phương pháp, công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.6. Các biến số nghiên cứu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư nguyên bào võng mạc hai mắt và thông số kỹ thuật của liệu pháp LASER diode

3.2. Tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp LASER diode phối hợp hóa trị nền toàn thân

3.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bảo tồn thị lực, sự tái phát u và cắt bỏ nhãn cầu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư nguyên bào võng mạc hai mắt và các thông số kỹ thuật của liệu pháp LASER diode

4.2. Tính an toàn và hiệu quả điều trị của liệu pháp LASER diode phối hợp hóa trị nền toàn thân

4.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bảo tồn thị lực, sự tái phát u và cắt bỏ nhãn cầu

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH LÂM SÀNG

PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ung thư nguyên bào võng mạc

Ung thư nguyên bào võng mạc (UTNBVM) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em, với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1/16000 đến 1/18000 trẻ sinh ra. Theo thống kê, có khoảng 7000 đến 8000 ca bệnh mới mỗi năm trên toàn thế giới. Đặc biệt, nguy cơ mắc bệnh cao nhất xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm khoảng 90%. Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân UTNBVM tương đối thấp, khoảng 2 bệnh nhân trên 1 triệu dân trong vòng 2 năm. Mặc dù UTNBVM có thể chữa khỏi, nhưng tỷ lệ sống sót khác nhau giữa các quốc gia rất lớn, từ 20% đến 94%. Điều này cho thấy cần có những nghiên cứu sâu hơn về phương pháp điều trị bảo tồn để nâng cao tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống cho trẻ em mắc bệnh này.

II. Phương pháp điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc

Phương pháp điều trị bảo tồn cho UTNBVM đã có những bước tiến lớn trong những năm gần đây, đặc biệt là việc sử dụng laser diode kết hợp với hóa trị. Nghiên cứu cho thấy, liệu pháp này không chỉ giúp bảo tồn nhãn cầu mà còn giữ được thị lực cho bệnh nhân. Tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp laser đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, với tỷ lệ giữ được mắt lên đến 91,3% sau 3 năm theo dõi. Điều này đã làm thay đổi chiến lược điều trị cho UTNBVM, từ việc cắt bỏ nhãn cầu sang các phương pháp ít xâm lấn hơn. Việc áp dụng công nghệ laser trong điều trị không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn giảm thiểu tác dụng phụ so với các phương pháp truyền thống.

III. Tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp laser diode

Một trong những điểm nổi bật của nghiên cứu này là việc đánh giá tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp laser diode trong điều trị UTNBVM. Kết quả cho thấy, liệu pháp này có thể mang lại tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu và thị lực cao, đồng thời giảm thiểu nguy cơ tái phát. Các yếu tố liên quan đến sự thành công của điều trị cũng được khảo sát, giúp xác định được những bệnh nhân có nguy cơ cao cần được theo dõi đặc biệt. Việc áp dụng công nghệ laser trong y học không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn mở ra hướng đi mới trong việc điều trị các loại ung thư khác. Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn lâm sàng, cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

IV. Kết luận và triển vọng nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về điều trị bảo tồn UTNBVM bằng laser diode đã cung cấp những thông tin quý giá cho cộng đồng y học. Từ những phát hiện này, có thể thấy rằng việc áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại không chỉ giúp bảo tồn mắt mà còn tăng cường khả năng sống sót cho bệnh nhân. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện các kỹ thuật điều trị và theo dõi lâu dài để tối ưu hóa kết quả điều trị. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc điều trị UTNBVM mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tương lai về ứng dụng của công nghệ laser trong các loại ung thư khác, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. UNG THƯ NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC 1. Đại cương Ung thư nguyên bào võng mạc (UTNBVM) là loại u ác tính của võng mạc thần kinh chưa trưởng thành thường gặp nhất ở trẻ em. Mặc dù việc điều trị UTNBVM đã mở ra từ 100 năm qua cùng với những tiến bộ trong việc cứu sống bệnh nhân, thậm chí giữ được mắt và thị lực [13], nhưng những bước tiến trong 10 năm gần đây đã làm tất cả chuyên gia trong ngành phải sửng sốt.

Chiến lược điều trị UTNBVM đã mở ra khi vẫn chưa có các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đa trung tâm. Phương pháp xạ trị ngoài bắt đầu trong vòng 10 năm sau khi Roentgen phát hiện tia X mà không có các thí nghiệm khoa học nào trên mắt bị UTNBVM. [101] đã đưa xạ trị áp sát vào điều trị UTNBVM khi chưa được nghiên cứu trên người hay động vật. Liệu pháp LASER quang đông và áp lạnh cũng lần lượt được đưa vào điều trị mà không có các thử nghiệm lâm sàng.

Khi hóa trị toàn thân đã thay thế xạ trị ngoài trong điều trị UTNBVM từ giữa những năm 1990, chưa có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện. Hơn nữa, phân loại UTNBVM cũng thay đổi làm cho việc đối chiếu với các dữ liệu trước đây gần như không thể thực hiện được. Mặc dù thiếu các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên trong vòng 100 năm qua, tỉ lệ sống sót của bệnh nhân UTNBVM và mắt được điều trị bảo tồn ngày càng tăng. UTNBVM hiện nay là một loại ung thư ở trẻ em được chữa khỏi nhiều nhất và là một loại bệnh ung thư duy nhất không có các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đa trung tâm [14].

Luận án tiến sĩ Y học 5 1. Đặc điểm di truyền UTNBVM di truyền chiếm 45% các trường hợp; 80% là dạng bệnh hai mắt, 15% dạng bệnh một mắt và 5% có u ở tuyến tùng hoặc đường giữa [100]. Con của bệnh nhân bị UTNBVM di truyền có 45% cơ hội mắc bệnh (trong đó 50% nguy cơ do di truyền và 90% do khả năng thâm nhập của gen). Khoảng 55% UTNBVM là thể không di truyền, chỉ xuất hiện bệnh ở 1 mắt.

Trong số các dạng bệnh không di truyền, 98% do mất cả hai alen RB1 trong tế bào tiền thân võng mạc, và 2% có các alen RB1 bình thường nhưng khởi phát bằng sự khuếch đại của gen sinh ung MYCN [84]. Các dạng không di truyền luôn luôn xuất hiện ở 1 mắt và được chẩn đoán bệnh muộn hơn [16]. Bảng 1-1: UTNBVM di truyền và không di truyền UTNBVM Di truyền Không di truyền Mắt bệnh 2 mắt (90 – 95%) 1 mắt (100%) Tuổi khởi phát Thường < 1 tuổi Từ dưới 1 đến 5 tuổi Tiền sử gia đình 10 – 20% Không U tuyến tùng, sarcôm xương, Ung thư thứ hai sarcôm mô mềm, melanôm và Không các ung thư khác 50% : truyền đột biến RB1 0 – 50% : phụ thuộc vào Di truyền cho con đột biến ở giao tử “Nguồn: Arupa G et al. Biểu hiện lâm sàng Các triệu chứng thực thể và cơ năng ở mắt bị UTNBVM phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u.

Dấu hiệu thường gặp nhất là đồng tử trắng [23], Luận án tiến sĩ Y học 6 thường gặp thứ hai là lác mắt, xảy ra khi u phát triển vào hoàng điểm, gây mất thị lực trung tâm, dẫn đến mất cảm nhận ánh sáng gây lác trong hoặc lác ngoài. Các dấu hiệu khác có thể gặp là xuất huyết tiền phòng, giả mủ tiền phòng, tăng nhãn áp (có thể có glôcôm tân mạch), viêm tổ chức hốc mắt. Giảm thị lực không phải là một dấu hiệu có giá trị ở trẻ nhỏ. U nội nhãn thường không gây đau, trừ khi có biến chứng tăng nhãn áp hay viêm nội nhãn.

UTNBVM phát triển hướng nội chủ yếu từ lớp trong của võng mạc hướng vào buồng dịch kính. UTNBVM phát triển hướng ngoại từ lớp ngoài của võng mạc hướng ra khoang dưới võng mạc và đội mô võng mạc lên. Đa số các UTNBVM có cả hai hình thức phát triển trên. Bong võng mạc thường xảy ra ở các khối u to do rò rỉ dịch từ mạch máu trong khối u [23].

Các tế bào u thường bong ra khỏi khối u và tiếp tục phát triển độc lập ở các vị trí mới, tạo ra các khối tế bào gọi là sự gieo rắc (seeding). Các u xâm lấn ở khoang dưới võng mạc có thể phát triển qua màng Bruch vào màng mạch, gây di căn theo đường máu. U có thể gây tăng nhãn áp thứ phát do các nguyên nhân: (1) khối u phát triển đẩy mống mắt về phía trước làm nghẽn sự lưu thông thủy dịch, (2) màng tân mạch hình thành ngay trên mống mắt và lưới bè gây nghẽn và làm tăng áp lực nội nhãn. Tăng áp lực nội nhãn thứ phát do tân mạch ở mống mắt sẽ tiến triển nặng hơn khi chiếu xạ [46],[53].

Giải phẫu bệnh Hình ảnh “hoa hồng Flexner-Wintersteiner” là một đặc điểm vi thể thường gặp nhất của UTNBVM. Ngoài ra còn có dạng “hoa hồng Homer Wright” hoặc chỉ có các tế bào có bào tương ưa màu eosin gọi là “các bông hoa nhỏ” (fleurettes) [34]. Luận án tiến sĩ Y học 7 Hình 1-1: Giải phẫu bệnh lý UTNBVM A - Hoa hồng Flexner-Wintersteiner: trung tâm rỗng, có màng. B - Hoa hồng Homer Wright: trung tâm lấp đầy bởi các bào tương kéo dài.

C - Fleurettes: giống một nhóm tế bào cảm nhận ánh sáng. “Nguồn: Chévez-Barrios P, Gombos DS, 2010” [28] 1. Chẩn đoán Chẩn đoán UTNBVM thường dựa vào khám lâm sàng. Khám bệnh nhi đã được nhỏ thuốc giãn đồng tử dưới gây mê giúp đánh giá toàn bộ võng mạc.

Dấu hiệu đại thể là khối u màu hồng kem hoặc trắng nhô vào phía trong dịch kính cho phép nghĩ đến UTNBVM. Các dấu hiệu khác như bong võng mạc, vẩn đục hay xuất huyết dịch kính, đục trung tâm giác mạc thường gây khó khăn khi khám đáy mắt, cần phải khảo sát thêm bằng hình ảnh siêu âm, CT scan, MRI [28]. Siêu âm: cho thấy hình ảnh khối u xuất phát từ võng mạc nhô vào dịch kính, có hiện tượng can xi hóa với phản âm cao, có thể thấy bong võng mạc một phần hoặc toàn bộ, vẩn đục dịch kính khi có hiện tượng gieo rắc. Siêu âm giúp đo kích thước và đếm số lượng u.

Siêu âm Doppler màu cho phép khảo sát mạch máu trong u. Siêu âm còn giúp theo dõi diễn tiến u trong quá trình Luận án tiến sĩ Y học 8 điều trị. Hình ảnh xâm lấn củng mạc trên siêu âm là sự không liên tục của củng mạc có độ đặc hiệu là 100% [4]. Dấu hiệu khối u võng mạc có canxi hóa trên siêu âm giúp chẩn đoán đúng UTNBVM đến 82% [4].

CT scan: cho thấy hình ảnh khối u xuất phát từ võng mạc, bong võng mạc, dấu hiệu can-xi hóa, hiện tượng gieo rắc ở dịch kính và xâm lấn củng mạc. Không nên dùng CT Scan cho trẻ dưới 1 tuổi hoặc có đột biến gen RB1 do nguy cơ làm xuất hiện bệnh ung thư thứ phát do tia xạ. CT Scan có giá trị trong chẩn đoán xâm lấn thị thần kinh với độ đặc hiệu là 100% [4]. MRI: giúp khảo sát kỹ hơn mô quanh nhãn cầu, thần kinh thị giác đoạn trong hốc mắt và có thể giúp phân biệt giữa bệnh Coats và UTNBVM.

Tất cả các bệnh nhi có tiền sử gia đình bị UTNBVM cần được khám mắt ngay sau sinh bởi bác sĩ nhãn khoa để có thể phát hiện bệnh sớm. Xâm lấn và di căn UTNBVM thường di căn vào hệ thần kinh trung ương, xương và tủy xương, ít di căn đến các cơ quan nội tạng như gan hay hạch bạch huyết. Biểu hiện lâm sàng của u di căn rất khác nhau phụ thuộc vào cơ quan tổn thương. Các bệnh nhi có di căn đều có dấu hiệu tái phát tại chỗ trong vòng 12-18 tháng sau lần điều trị hiệu quả đầu tiên.

Chụp phim CT scan cho bệnh nhi UTNBVM thể di truyền cần chú ý vùng tuyến tùng. Bệnh nhi có nguy cơ cao cần được chụp CT scan hoặc MRI não và hốc mắt định kỳ [28],[43]. Các xét nghiệm tầm soát di căn khi có nghi ngờ: - MRI sọ não, hốc mắt. - Chọc dò dịch não tủy làm xét nghiệm tế bào học.

- MRI tủy sống khi có tổn thương thần kinh trung ương hoặc có dấu hiệu thần kinh khu trú tương ứng. Luận án tiến sĩ Y học 9 - CT scan bụng. - Chụp Xquang hoặc CT scan xương. - Sinh thiết tủy xương.

Phân loại UTNBVM Đối với UTNBVM nội nhãn, hệ thống phân loại đầu tiên được Reese và Ellsworth giới thiệu vào những năm 1960 khi xạ trị ngoài được sử dụng đầu tay trong điều trị bảo tồn UTNBVM [59]. Phân loại này giúp tiên lượng khả năng điều trị thành công cho từng nhóm u với xạ trị ngoài. Vào những năm 1990, khi hóa trị toàn thân được đưa vào điều trị UTNBVM, hệ thống phân loại Reese-Ellsworth không còn phù hợp, do đó sơ đồ phân loại mới đã ra đời: Phân loại UTNBVM nội nhãn quốc tế (IIRC) [85]. Phân loại này có nhiều phiên bản khác nhau với cùng một hệ thống phân loại từ nhóm A đến nhóm E, bao gồm: phiên bản Philadelphia, phiên bản của bệnh viện nhi đồng Los Angeles (Children's Hospital of Los Angeles - CHLA), và của nhóm ung thư trẻ em (Children's Oncology Group - COG).

Các phiên bản này khác nhau chủ yếu ở đặc điểm của nhóm D [36],[85]. Cụ thể, hệ thống phân loại theo phiên bản Philadelphia định nghĩa nhóm D gồm mắt có các khối u chiếm dưới 50% thể tích nhãn cầu kèm gieo rắc dưới võng mạc và / hoặc gieo rắc dịch kính > 3 mm từ rìa khối u. Trong khi phiên bản của nhóm ung thư trẻ em (COG) bao gồm các tiêu chí về gieo rắc dịch kính và / hoặc gieo rắc dưới võng mạc với bán kính gieo rắc > 6 mm bên cạnh sự hiện diện của dịch dưới võng mạc. Phiên bản của bệnh viện nhi đồng Los Angeles (CHLA) định nghĩa mắt thuộc nhóm D có khối u xuất nội hoặc xuất ngoại kèm gieo rắc dịch kính hoặc dưới võng mạc lan tỏa và / hoặc bong võng mạc trên một cung phần tư [85].

Sau đó, tác giả Shields C. và cộng sự đã đưa ra phân loại UTNBVM nội nhãn (Intraocular Classification of Retinoblastoma - ICRB) khác với Phân Luận án tiến sĩ Y học 10 loại quốc tế IIRC chủ yếu trong định nghĩa của nhóm D và E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ y học mang tiêu đề "Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode" của tác giả Phan Thị Anh Thư, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Công Kiệt và PGS. Cung Thị Tuyết Anh, được thực hiện tại Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng công nghệ laser diode trong điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc, một loại ung thư hiếm gặp ở trẻ em. Bài luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp điều trị này mà còn mở ra hướng đi mới cho các liệu pháp điều trị ung thư, giúp bảo tồn thị lực cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn về điều trị ung thư vùng tụy, một trong những loại ung thư khó điều trị nhất. Bên cạnh đó, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị anthracycline và taxane, một nghiên cứu quan trọng trong điều trị ung thư vú. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý viêm phổi ở lợn do Actinobacillus pleuropneumoniae cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các nghiên cứu bệnh lý, mặc dù không trực tiếp liên quan đến ung thư nhưng vẫn nằm trong lĩnh vực y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu trong y học hiện đại.