Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao up1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiibiv

Nghiên cứu tác dụng và an toàn của cao up1 trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV, mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ y học

2017

173
12
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

1.2. Phân loại, xếp giai đoạn ung thƣ phổi không tế bào nhỏ

1.3. Điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ

1.4. TỔNG QUAN VỀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG UNG THƢ VÀ TẾ BÀO GÂY UNG THƢ THỰC NGHIỆM

1.4.1. Đáp ứng miễn dịch trong ung thƣ

1.4.2. Tế bào gây ung thƣ thực nghiệm

1.5. TỔNG QUAN VỀ UNG THƢ PHỔI THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.5.1. Quan niệm về ung thƣ phổi trong Y học cổ truyền

1.5.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của ung thƣ phổi theo Y học cổ truyền

1.5.3. Các thể lâm sàng và phƣơng pháp điều trị

1.5.4. Một số thuốc YHCT có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thƣ đã đƣợc nghiên cứu

1.6. TỔNG QUAN VỀ THUỐC NGHIÊN CỨU

1.6.1. Cơ sở khoa học của sự hình thành bài thuốc UP1

1.6.2. Tổng quan về các vị thuốc trong cao UP1

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Nghiên cứu trên thực nghiệm

2.2.2. Nghiên cứu trên lâm sàng

2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu trên thực nghiệm

2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu trên lâm sàng

2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.5. ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP, BÁN TRƢỜNG DIỄN, TÁC DỤNG ỨC CHẾ KHỐI U VÀ TĂNG CƢỜNG MIỄN DỊCH CỦA CAO UP1 TRÊN THỰC NGHIỆM

3.1.1. Độc tính cấp và bán trƣờng diễn

3.1.2. Tác dụng của ức chế khối u và tăng cƣờng miễn dịch

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA CAO UP1 TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB-IV

3.2.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.2.2. Đáp ứng thực thể

3.2.3. Ảnh hƣởng của cao UP1 lên các tác dụng không mong muốn của hóa trị

3.2.4. Ảnh hƣởng của cao UP1 lên thời gian sống thêm

3.2.5. Tác dụng hỗ trợ điều trị trên các triệu chứng của Y học cổ truyền

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ TÍNH ĐỘC TÍNH CẤP, BÁN TRƢỜNG DIỄN, TÁC DỤNG ỨC CHẾ KHỐI U VÀ TĂNG CƢỜNG MIỄN DỊCH CỦA CAO UP1 TRÊN THỰC NGHIỆM

4.1.1. Độc tính cấp và bán trƣờng diễn

4.1.2. Tác dụng ức chế khối u và tăng cƣờng miễn dịch

4.2. VỀ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA CAO UP1 TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỐI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB-IV

4.2.1. Về đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

4.2.2. Về đáp ứng cơ năng

4.2.3. Về đáp ứng thực thể

4.2.4. Về các tác dụng không mong muốn của hóa trị

4.2.5. Về thời gian sống thêm toàn bộ

4.2.6. Về các triệu chứng theo YHCT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác dụng của cao UP1 trong điều trị ung thư phổi

Cao UP1 là một sản phẩm được nghiên cứu với mục tiêu hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác dụng của cao UP1 trong việc giảm kích thước khối u và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng cao UP1 có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm thiểu các tác dụng phụ của hóa trị liệu.

1.1. Tác dụng chính của cao UP1 trong điều trị ung thư phổi

Cao UP1 được chiết xuất từ các thảo dược tự nhiên, có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nghiên cứu cho thấy cao UP1 có khả năng ức chế sự phát triển của khối u và tăng cường miễn dịch, giúp bệnh nhân có thể chống lại bệnh tật hiệu quả hơn.

1.2. An toàn của cao UP1 trong điều trị ung thư phổi

Một trong những yếu tố quan trọng khi sử dụng cao UP1 là tính an toàn của nó. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cao UP1 có ít tác dụng phụ, giúp bệnh nhân duy trì sức khỏe tốt trong quá trình điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV là một trong những bệnh lý khó điều trị nhất hiện nay. Các phương pháp điều trị hiện tại như hóa trị liệu thường gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho bệnh nhân. Điều này làm giảm chất lượng cuộc sống và thời gian sống thêm của họ.

2.1. Tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu

Hóa trị liệu có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, mệt mỏi, và giảm sức đề kháng. Những tác dụng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm giảm khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp điều trị

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa là một thách thức lớn. Các bác sĩ cần cân nhắc giữa hiệu quả điều trị và các tác dụng phụ có thể xảy ra.

III. Phương pháp nghiên cứu tác dụng của cao UP1 trong điều trị

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp lâm sàng và thực nghiệm để đánh giá tác dụng của cao UP1. Các bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.1. Thiết kế nghiên cứu lâm sàng

Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV. Các bệnh nhân sẽ được chia thành hai nhóm: nhóm sử dụng cao UP1 và nhóm đối chứng không sử dụng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập từ các bệnh nhân sẽ được phân tích để đánh giá hiệu quả của cao UP1. Các chỉ số như kích thước khối u, thời gian sống thêm và chất lượng cuộc sống sẽ được xem xét.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác dụng của cao UP1

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao UP1 có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV. Bệnh nhân sử dụng cao UP1 có sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị

Các bệnh nhân sử dụng cao UP1 cho thấy sự giảm kích thước khối u và cải thiện các triệu chứng lâm sàng. Điều này cho thấy cao UP1 có thể là một lựa chọn điều trị hiệu quả cho bệnh nhân ung thư phổi.

4.2. Tác dụng phụ và an toàn của cao UP1

Trong quá trình nghiên cứu, không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào từ cao UP1. Điều này cho thấy cao UP1 là một phương pháp an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về cao UP1

Nghiên cứu về cao UP1 mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Với những kết quả khả quan, cao UP1 có thể được áp dụng rộng rãi hơn trong lâm sàng.

5.1. Tương lai của cao UP1 trong điều trị ung thư

Cao UP1 có tiềm năng lớn trong việc hỗ trợ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để xác định rõ hơn về hiệu quả và an toàn của sản phẩm này.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu lâm sàng để khẳng định tác dụng của cao UP1. Các nhà nghiên cứu cũng nên xem xét các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

21/12/2024
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao up1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiibiv

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phổi (UTP) là bệnh lý ác tính thƣờng gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thƣ trên thế giới, trong đó chiếm 85% là ung thƣ phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) [1],[2]. Khoảng 80% bệnh nhân UTPKTBN đƣợc chẩn đoán ở giai đoạn tiến xa (IIIB-IV), điều trị chủ yếu dùng các phƣơng pháp toàn thân nhƣ hóa trị, điều trị đích, điều trị miễn dịch. Phƣơng pháp hóa trị gây độc tế bào ngoài tác động lên khối u còn ảnh hƣởng đến các tế bào lành, gây ra nhiều tác dụng không mong muốn (TDKMM) nhƣ giảm hemglobin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hóa, suy gan, suy thận., ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng cuộc sống và thời gian sống thêm của ngƣời bệnh [3],[4],[5],[6],[7]. Liệu pháp điều trị đích tác động đặc hiệu lên các thụ thể tế bào ung thƣ, ức chế sự phát triển khối u, cải thiện triệu chứng, giảm các tác dụng không mong muốn.

Tuy nhiên, chỉ định dùng thuốc còn phụ thuộc vào chẩn đoán mô bệnh học và tình trạng đột biến gen của ngƣời bệnh. Với những bệnh nhân ung thƣ biểu mô tuyến không có đột biến gen EGFR (yếu tố phát triển biểu mô) hoặc ung thƣ biểu mô tế bào vảy. thì hóa trị là phƣơng pháp điều trị tối ƣu [6],[7],[8]. Bên cạnh đó, giá thành thuốc điều trị đích rất cao, phần lớn bệnh nhân không có đủ điều kiện áp dụng.

Với mong muốn tìm ra đƣợc các thuốc vừa có tác dụng hạn chế sự phát triển khối u, giảm đƣợc độc tính, vừa có giá thành hợp lý, đã định hƣớng các nhà khoa học tìm đến các thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Bài thuốc Tiên ngƣ thang do Trần Nhuệ Thâm xây dựng dựa trên nguyên nhân và bệnh sinh của UTPKTBN theo Y học cổ truyền (YHCT), với thành phần gồm các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, trừ đàm, tán kết. Qua nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng tại Trung Quốc, 2 bài thuốc Tiên ngƣ thang đã chứng tỏ hiệu quả rất tốt trong điều trị bệnh UTPKTBN: kích thƣớc khối u giảm, thời gian sống kéo dài hơn, chất lƣợng cuộc sống đƣợc cải thiện…[9],[10],[11],[12],[13],[14]. Tuy nhiên, khi áp dụng rộng rãi trên lâm sàng, ở mỗi giai đoạn bệnh cần phải có sự gia giảm phù hợp để tăng hiệu quả điều trị.

Tại Việt Nam, số lƣợng bệnh nhân bệnh nhân UTPKTBN ngày càng nhiều, chủ yếu phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến xa, nên nhu cầu sử dụng các chế phẩm YHCT để hỗ trợ điều trị là rất lớn. Vì vậy, với thành phần chính là bài Tiên ngƣ thang, dựa trên các triệu chứng bệnh chủ yếu ở bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn cuối, nhóm nghiên cứu đã gia giảm một số vị thuốc, và xây dựng lên bài thuốc UP1, chế thành dạng cao lỏng, gọi là cao UP1 và tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao UP1 trên bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIb - IV” với 2 mục tiêu: 1. Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn, tác dụng ức chế khối u và tăng cường miễn dịch của cao UP1 trên thực nghiệm. Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của cao UP1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB - IV.

3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 1. Nguyên nhân Ung thƣ phổi là bệnh có liên quan mật thiết với các yếu tố môi trƣờng. Các nhà khoa học đã chứng minh đƣợc thuốc lá là nguyên nhân của 85% UTP [15],[16],[17].

Trong số các chất gây UTP trong khói thuốc lá phải kể đến nicotin, nitrosamines, benzopyrene diol epoxide là các chất gây ung thƣ mạnh trên thực nghiệm. Nguy cơ mắc UTP ở ngƣời hút thuốc lá cao gấp 20 - 40 lần so với những ngƣời không hút thuốc và làm giảm tuổi thọ trung bình 15 năm. Hút thuốc lá thụ động cũng làm tăng nguy cơ UTP lên 24% [18],[19],[20], [21]. Các yếu tố môi trƣờng nhƣ arsenic, asbestos, beryllium, hydrocarbones, khí mustard, tia phóng xạ cũng là các tác nhân gây UTP [15],[22],[23],[24].

Bệnh lý mạn tính ở phổi: Các nốt vôi hóa, các sẹo cũ do lao, các viêm phế quản có sẵn dị dạng biểu bì. là yếu tố thuận lợi gây UTP [25]. Nội tiết thay thế: Nhiều nghiên cứu không chứng minh đƣợc việc sử dụng nội tiết thay thế ở phụ nữ mãn kinh làm tăng tỷ lệ UTP. Tuy nhiên tỷ lệ tử vong tăng ở những bệnh nhân này khi mắc UTP [25].

Những phụ nữ đã từng dùng estrogen kết hợp progestin dƣới 5 năm làm giảm nhẹ nguy cơ UTP [26],[27]. Tuổi mãn kinh càng cao càng giảm nguy cơ UTP, tăng số con đi kèm tăng nguy cơ UTP [28]. Tuổi: Hay gặp ở lứa tuổi 35-75, đỉnh cao ở lứa tuổi 55 - 65 [6],[15]. Giới: Nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ khoảng 6:1.

Tại Việt Nam, từ trƣớc năm 1994 tỷ lệ mắc nam/nữ khoảng 8:1; hiện nay là 4:1 [6],[15]. Chẩn đoán Hiện nay có nhiều phƣơng pháp chẩn đoán UTP nói chung và UTPKTBN đang đƣợc áp dụng có hiệu quả nhƣ chẩn đoán lâm sàng, chẩn 4 đoán hình ảnh X quang, hình ảnh Y học hạt nhân, chẩn đoán tế bào và mô bệnh học, miễn dịch học… Các phƣơng pháp này đều có vai trò nhất định, đóng góp cho chẩn đoán sớm và chính xác UTP. Tuy nhiên, cho đến nay mô bệnh học vẫn đƣợc coi là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán xác định ung thƣ nói chung và UTP nói riêng [6]. Chẩn đoán lâm sàng Phần lớn bệnh nhân UTPKTBN đƣợc phát hiện ở giai đoạn muộn với các triệu chứng lâm sàng phong phú và chia thành 4 nhóm: * Triệu chứng do sự phát triển tại chỗ của khối u Biểu hiện chủ yếu là ho, ho ra máu, đau ngực, khó thở do khối u làm bít tắc phế quản, xâm lấn màng phổi.

Tổn thƣơng tim gây tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim. Khó nuốt, nuốt đau do chèn ép thực quản. Phù cổ mặt hoặc phù áo khoác, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, khó ngủ, tím mặt hoặc cả nửa ngƣời trên do chèn ép tĩnh mạch chủ trên. Triệu chứng chèn ép thần kinh nhƣ khàn tiếng, giọng đôi (chèn ép dây thần kinh quặt ngƣợc), hồi hộp trống ngực, nấc, khó thở (chèn ép dây thần kinh phế vị), nấc, đau vùng cơ hoành, khó thở (chèn ép dây thần kinh hoành), đau vai cánh tay cùng bên, tê bì rối loạn cảm giác dọc mặt trong cánh tay (chèn ép đám rối thần kinh cánh tay gây hội chứng Pancoast - Tobias), sụp mi, co đồng tử, lác ngoài, đau vai gáy (chèn ép hạch thần kinh giao cảm và đám rối thần kinh cổ gây hội chứng Claude - Bernard - Horner) [4],[5],[6].

* Các hội chứng cận ung thư Hội chứng cận ung thƣ là tập hợp các triệu chứng gây ra bởi các chất đƣợc sản sinh từ khối u, thƣờng xuất hiện ở giai đoạn muộn, biểu hiện trên hệ thần kinh, xƣơng khớp, huyết học, da, nội tiết, thận tiết niệu: bệnh thần kinh cảm giác bán cấp, hội chứng Pierre Marie, hội chứng huyết học (tăng hồng cầu, thiếu máu, đông máu nội mạch rải rác, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu đa 5 nhân), hội chứng cận u biểu hiện ở da (viêm da cơ, sừng hóa ở lòng bàn tay). Hội chứng tăng calci huyết, hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp ADH (Schwartz Barter), hội chứng tăng tiết ACTH, hội chứng do tăng sản sinh βHCG. Viêm nội tâm mạc, huyết tắc không nhiễm khuẩn, huyết tắc ở xa, tình trạng máu nhanh đông… Viêm cầu thận, hội chứng thận hƣ gây phù do giảm protein máu, protein niệu > 3g/24giờ. * Triệu chứng di căn UTPKTBN có thể di căn tới tất cả các cơ quan, tỷ lệ di căn phụ thuộc vào mức độ ác tính của từng typ mô bệnh học và giai đoạn bệnh.

Phổ biến nhất là di căn hạch, não, xƣơng, gan. Ngoài ra có thể di căn hạch ổ bụng, thƣợng thận, phổi đối bên. * Triệu chứng toàn thân không đặc hiệu nhƣ chán ăn, gầy sút, thiếu máu, sốt… [4],[5],[6]. Chẩn đoán cận lâm sàng * Chẩn đoán hình ảnh Là bƣớc cơ bản cho chẩn đoán ban đầu và chẩn đoán giai đoạn UTPKTBN.

- quang ph i th ng nghi ng: cho thấy khối trong lồng ngực với những đặc điểm nghi ngờ: hình mờ khu trú (nốt hoặc khối), có viền rõ hoặc mờ, nếu đƣờng kính > 3cm phần lớn là ác tính. Nhƣợc điểm của X quang: Bỏ sót 12-30% tổn thƣơng và không khẳng định tổn thƣơng là ung thƣ. Khó phân biệt các trƣờng hợp viêm, xơ sau tia xạ, sau phẫu thuật với khối u ác tính tái phát cũng nhƣ các khối u nằm cạnh rốn phổi và trung thất [6],[29]. - Chụp cắt lớp vi tính (Computed tomography - CT) Rất có giá trị trong đánh giá u nguyên phát, đặc biệt khi khối u nằm ở những vị trí bị che lấp bởi cơ hoành, khối u ở trung thất mà Xquang quy ƣớc không phát hiện đƣợc.

Hình ảnh CT cho phép thấy rõ vị trí, kích thƣớc, mức 6 độ xâm lấn u và các tổn thƣơng di căn. Đối với u nguyên phát, CT có thể phát hiện đƣợc khối u 0,5 - 1cm. CT ngực thƣờng đƣợc sử dụng trong hƣớng dẫn chọc dò sinh thiết các tổn thƣơng trong lồng ngực: tại u, tại hạch rốn phổi, trung thất để lấy bệnh phẩm làm chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định ung Hình 1.1: U thùy giữa phổi phải [37] thƣ [30]. - Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI) MRI có thể phát hiện đƣợc nhiều ổ tổn thƣơng cùng lúc, kích thƣớc < 0,5cm.

Đối với khối u não, MRI cho phép xác định chính xác vị trí, số lƣợng, kích thƣớc khối u. Độ nhạy của MRI cao trong phát hiện khối di căn não [31],[32]. Vì vậy, hƣớng dẫn NCCN đƣa ra việc sử dụng MRI cho chẩn đoán ban đầu thƣờng quy để phát hiện di căn não, trừ giai đoạn IA [33]. - Chụp cắt lớp phóng xạ bằng bức xạ đơn photon - SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography) SPECT phổi sử dụng đồng vị phóng xạ phát tia gama 99m-Tc MIBI, giúp đánh giá về mặt hình ảnh chức năng của mô, cơ quan.

Có giá trị trong đánh giá di căn hạch trung thất để xác định giai đoạn UTP. Độ nhạy là 85,7% - 89,8%, độ đặc hiệu 100%, độ chính xác trên 90% [34],[35],[36]. - Chụp cắt lớp phát xạ Positron - PET (Positron Emission Tomography) Chụp PET là phƣơng pháp tƣơng đối mới để đánh giá những bệnh nhân UTPKTBN. Nguyên tắc cơ bản của ghi hình khối u bằng PET là sự tập trung đặc hiệu dƣợc chất phóng xạ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của cao UP1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV" của tác giả Trần Thị Thu Trang, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Nhược Kim và PGS. Trần Đăng Khoa, được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội vào năm 2017. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tính an toàn và hiệu quả của cao UP1 trong điều trị bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn IIIB-IV. Những phát hiện từ nghiên cứu không chỉ có thể mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư phổi mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y học cổ truyền và dược liệu, bạn có thể tham khảo bài viết "Xây dựng phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC", nơi nghiên cứu về các dược liệu có nguồn gốc tự nhiên và ứng dụng của chúng trong y học hiện đại.

Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp điều trị ung thư, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại khoa.

Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị anthracycline và taxane" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp hóa trị trong điều trị ung thư. Những tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn trong việc tìm hiểu sâu hơn về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y học hiện nay.