Luận văn tác dụng của Nhân trần thoái hoàng đan trong hỗ trợ trị viêm gan B

Đánh giá hiệu quả hạ men gan và giảm vàng da của nhân trần thoái hoàng đan trong hỗ trợ điều trị viêm gan B đợt cấp qua nghiên cứu lâm sàng.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan viêm gan B đợt cấp và Nhân trần thoái hoàng đan

Viêm gan B đợt cấp là tình trạng bùng phát hoại tử tế bào gan cấp tính trên nền bệnh lý mạn tính. Tình trạng này dẫn đến tổn thương gan nghiêm trọng, biểu hiện qua sự gia tăng đột biến của men gan và hội chứng vàng da. Y học hiện đại tập trung vào kiểm soát virus và hỗ trợ bảo vệ tế bào gan. Tuy nhiên, sự kết hợp với y học cổ truyền mang lại nhiều lợi thế lâm sàng rõ rệt. Bài thuốc Nhân trần thoái hoàng đan là một giải pháp kế thừa từ các phương thuốc cổ phương kinh điển như Nhân trần cao thang. Bài thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp và sơ can kiện tỳ. Các nghiên cứu hiện đại chứng minh các hoạt chất trong bài thuốc giúp bảo vệ nhu mô gan hiệu quả. Dược liệu thúc đẩy tăng tiết mật và giảm ứ đọng sắc tố mật trong huyết thanh. Phương pháp điều trị kết hợp đông tây y đang trở thành xu hướng an toàn và tối ưu. Việc sử dụng bài thuốc giúp rút ngắn thời gian nằm viện của bệnh nhân. Đồng thời, giải pháp này hỗ trợ phục hồi chức năng gan toàn diện.

1.1. Khái niệm và đặc điểm đợt bùng phát viêm gan B cấp tính

Viêm gan B đợt cấp là giai đoạn hệ miễn dịch phản ứng mạnh mẽ chống lại virus HBV. Quá trình này gây hoại tử ồ ạt các tế bào gan trong thời gian ngắn. Người bệnh thường xuất hiện triệu chứng mệt mỏi dữ dội, chán ăn, buồn nôn và đau tức hạ sườn phải. Nước tiểu chuyển màu vàng sẫm và củng mạc mắt nhuộm vàng rõ rệt. Xét nghiệm cận lâm sàng ghi nhận nồng độ men gan và bilirubin toàn phần tăng vọt. Nếu không can thiệp kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành suy gan cấp nguy hiểm. Việc nhận biết sớm các biểu hiện lâm sàng đóng vai trò tiên quyết trong kiểm soát đợt cấp.

1.2. Nguồn gốc dược liệu và bài thuốc Nhân trần thoái hoàng đan

Nhân trần thoái hoàng đan có tiền thân từ bài thuốc cổ phương Nhân trần cao thang nổi tiếng. Vị thuốc chủ dược là Nhân trần, kết hợp với các thảo dược bổ trợ như Chi tử và Đại hoàng. Nhân trần có vị đắng cay, tính hàn quy kinh can, đởm, bàng quang. Dược liệu này giữ vai trò then chốt trong việc thanh trừ thấp nhiệt uất kết. Theo y học hiện đại, tinh dầu và flavonoid trong Nhân trần giúp kháng viêm và bảo vệ màng tế bào. Bài thuốc được nghiên cứu và chuẩn hóa dạng bào chế hiện đại để nâng cao hiệu quả trị liệu lâm sàng.

II. Thực trạng tăng men gan và vàng da ở bệnh nhân viêm gan B đợt cấp

Tăng men gan và vàng da là hai vấn đề nổi cộm hàng đầu trong đợt cấp viêm gan B. Khi virus bùng phát, tế bào gan bị phá hủy làm giải phóng lượng lớn enzyme ALT, AST và GGT vào tuần hoàn. Nồng độ men gan thường tăng gấp nhiều lần so với ngưỡng bình thường. Điều này cảnh báo tình trạng tổn thương tế bào gan đang diễn ra cấp tính và lan rộng. Đồng thời, rối loạn chuyển hóa và bài tiết mật gây ứ đọng bilirubin trong máu. Bilirubin tăng cao dẫn đến hội chứng hoàng đản với biểu hiện da và mắt vàng sậm. Trong y học cổ truyền, cơ chế sinh bệnh chủ yếu do thấp nhiệt nội uất tại can đởm. Khí trệ huyết ứ làm tắc nghẽn đường dẫn mật và suy giảm công năng sơ tiết. Việc hạ men gan và thanh thải sắc tố mật là mục tiêu kép cấp bách. Nếu tình trạng tăng men gan kéo dài, người bệnh đối mặt nguy cơ xơ hóa gan nhanh chóng. Do đó, việc can thiệp hạ men và thoái hoàng sớm có ý nghĩa sống còn đối với tiên lượng bệnh.

2.1. Nguy cơ tiềm ẩn từ tình trạng tăng men gan ALT AST và GGT

Sự gia tăng quá mức của ALT và AST phản ánh mức độ hoại tử tế bào gan sâu sắc. Enzyme GGT tăng cao biểu thị tình trạng ứ mật và tổn thương biểu mô đường mật. Các chỉ số này vượt ngưỡng chuẩn hàng chục lần là dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng chức năng gan. Tế bào gan mất khả năng tự hồi phục nếu men gan duy trì mức cao liên tục. Tình trạng này kéo theo các rối loạn đông máu và giảm tổng hợp albumin huyết tương. Can thiệp y khoa kịp thời giúp ngăn chặn hoại tử lan rộng và giảm áp lực lên nhu mô gan.

2.2. Cơ chế hình thành hội chứng hoàng đản theo đông tây y

Hội chứng hoàng đản xuất hiện khi nồng độ bilirubin toàn phần trong máu tăng cao đột biến. Theo tây y, tế bào gan bị viêm làm giảm khả năng thu nhận, liên hợp và bài tiết sắc tố mật. Ống vi mật bị chèn ép gây ứ đọng mật và thẩm thấu ngược vào máu. Theo đông y, thấp và nhiệt uất kết lâu ngày không hóa giải được dẫn đến uất phát sinh hoàng đản. Thấp nhiệt hun đốt can đởm làm dịch mật tràn ra ngoài bì phu gây nên chứng dương hoàng. Việc kết hợp điều trị giải tỏa thấp nhiệt và tái thông dòng chảy dịch mật là nguyên tắc trị liệu cốt lõi.

III. Đánh giá tác dụng hạ men gan của Nhân trần thoái hoàng đan

Nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên các bệnh nhân viêm gan B đợt cấp chứng minh hiệu quả vượt trội của bài thuốc. Bệnh nhân được điều trị kết hợp phác đồ chuẩn cùng Nhân trần thoái hoàng đan trong 14 ngày. Kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ ALT trung bình giảm mạnh tới 91,5% so với trước điều trị. Chỉ số AST cũng ghi nhận mức giảm ấn tượng lên đến 92,7%. Men gan GGT giảm 70%, cải thiện rõ rệt so với nhóm chứng chỉ điều trị đơn thuần bằng phác đồ thông thường. Tác dụng hạ men gan diễn ra đồng đều và ổn định qua từng mốc theo dõi D0, D7 và D14. Song song với hạ men, các triệu chứng hoàng đản thoái lui rất nhanh chóng. Bilirubin huyết thanh giảm về mức an toàn giúp da và mắt người bệnh sáng trở lại. Các thành phần dược lý kích thích cơ thắt mật mở rộng và tăng cường lưu lượng bài tiết mật. Sự kết hợp thuốc y học cổ truyền giúp giảm áp lực hủy hoại tế bào và nâng cao hiệu quả điều trị tổng thể.

3.1. Hiệu quả phục hồi men gan ALT AST và GGT sau 14 ngày

Số liệu lâm sàng khẳng định khả năng phục hồi enzyme gan rõ rệt sau hai tuần sử dụng bài thuốc. Chỉ số ALT ở nhóm nghiên cứu giảm từ 1563,46 U/L xuống còn 132,96 U/L sau 14 ngày. Nồng độ AST hạ từ 1118,59 U/L xuống mức 81,63 U/L với chỉ số hiệu quả đạt 92,7%. Chỉ số GGT giảm sâu từ 345,68 U/L xuống 103,73 U/L, vượt trội hơn nhóm đối chứng. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê rất cao với giá trị p < 0,05. Phục hồi enzyme gan nhanh giúp bảo tồn tối đa cấu trúc nhu mô gan còn lại.

3.2. Tác dụng thoái hoàng và cải thiện triệu chứng lâm sàng

Nhân trần thoái hoàng đan phát huy công năng thoái hoàng mạnh mẽ nhờ cơ chế tăng bài xuất mật. Người bệnh giảm nhanh triệu chứng vàng mắt, vàng da và nước tiểu sẫm màu sau tuần đầu điều trị. Các rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn và mệt mỏi được cải thiện đáng kể. Người bệnh ăn ngon miệng hơn, giảm đau tức hạ sườn và tinh thần phục hồi tích cực. Tỷ lệ bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn về triệu chứng vàng da cao hơn hẳn nhóm đối chứng. Tác dụng toàn diện này khẳng định giá trị thực tiễn của bài thuốc.

IV. Kết luận và ứng dụng Nhân trần thoái hoàng đan vào thực tiễn

Nhân trần thoái hoàng đan khẳng định vai trò là một giải pháp y học cổ truyền giá trị cao. Bài thuốc mang lại hiệu quả hạ men gan và thoái hoàng nhanh chóng cho bệnh nhân viêm gan B đợt cấp. Tác dụng đồng bộ trên các chỉ số ALT, AST và GGT giúp bảo vệ tế bào gan khỏi tổn thương hoại tử tiến triển. Phương thuốc không chỉ giải quyết phần ngọn thông qua việc thoái hoàng mà còn củng cố tạng phủ từ gốc. Việc ứng dụng bài thuốc phối hợp cùng phác đồ tây y giúp tối ưu hóa kết quả điều trị lâm sàng. Phác đồ kết hợp này chứng minh độ an toàn cao, không ghi nhận các tác dụng phụ bất lợi trên bệnh nhân. Đây là minh chứng rõ ràng cho việc hiện đại hóa và ứng dụng tinh hoa y học dân tộc vào điều trị bệnh nhiễm trùng mạn tính. Các cơ sở khám chữa bệnh có thể đưa bài thuốc vào phác đồ hỗ trợ điều trị thường quy. Giải pháp này giúp giảm chi phí điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

4.1. Khuyến nghị ứng dụng lâm sàng và lưu ý điều trị kết hợp

Việc ứng dụng bài thuốc cần tuân thủ đúng phác đồ và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân trong đợt cấp cần được theo dõi sát các xét nghiệm sinh hóa định kỳ 7 và 14 ngày. Nhân trần thoái hoàng đan nên được phối hợp linh hoạt cùng thuốc kháng virus và các thuốc bảo vệ gan. Người bệnh cần duy trì chế độ dinh dưỡng thanh đạm, kiêng rượu bia và hạn chế các chất béo có hại. Tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc tây y khi chưa có ý kiến của nhân viên y tế điều trị. Phối hợp nhịp nhàng đông tây y đem lại hiệu quả an toàn và bền vững nhất.

4.2. Hướng phát triển và chuẩn hóa bài thuốc y học cổ truyền

Nghiên cứu mở ra triển vọng lớn trong việc chuẩn hóa các bài thuốc y học cổ truyền dạng bào chế hiện đại. Việc áp dụng công nghệ chiết xuất tiên tiến giúp định lượng chính xác hàm lượng hoạt chất trong từng liều dùng. Các thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn cần được tiếp tục triển khai. Điều này giúp củng cố thêm bằng chứng khoa học vững chắc về cơ chế dược lý học phân tử của bài thuốc. Sự phát triển này sẽ đưa các chế phẩm thảo dược vươn tầm, phục vụ hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Đánh giá tác dụng hạ men gan và vàng da trong hỗ trợ điều trị viêm gan b đợt cấp của nhân trần thoái hoàng đan

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm gan virus B là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Đây là loại virus gây vi m gan thường gặp nhất và dẫn đến vi m gan mạn t nh, xơ gan, ung thư gan. Nhiễm virus viêm gan B mạn t nh được chẩn đoán ằng sự xuất hiện của kháng nguyên HBs trong máu tồn tại kéo dài trên 6 tháng, có hoặc không kèm theo HBeAg dương t nh. Vi m gan B mạn tính là tình trạng viêm hoại tử nhu mô gan mạn tính do nhiễm HBV mạn tính.

Theo tổ chức Y tế thế giới, ước tính có trên 2 tỷ nguời nhiễm HBV; trong số đó có khoảng 240 triệu người nhiễm virus mạn tính và khoảng 600.000 người tử vong mỗi năm do hậu quả của VGVR B [58]. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm HBV cao nhất trên thế giới. Trong một nghiên cứu lớn gần đây, khi xét nghiệm máu của các bệnh nhân tới khám và điều trị tại 12 bệnh viện ở Việt Nam từ năm 2005 dến 2008, có tới 12% bệnh nhân mang HBsAg. Triệu chứng lâm sàng của viêm gan B mạn tính rất thay đổi; từ không triệu chứng tới suy gan giai đoạn cuối dẫn đến tử vong.

Các triệu chứng rất không đặc hiệu: mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, sốt, gầy sút cân. Trong giai đoạn viêm gan B mạn tính, tải lượng virus trong máu thường cao, có tình trạng viêm hoại tử tế bào gan th hiện bằng sự tăng men gan li n tục hoặc từng đợt [24]. Nhiễm HBV mạn tính có th dẫn tới xơ gan và ung thư tế bào gan, k cả ở những người mang virus không có triệu chứng lâm sàng. Tại Việt Nam, HBV gây ra 49,7% trường hợp viêm gan cấp, 87,6% trường hợp xơ gan và 57,6%-80,0% các trường hợp ung thư tế bào gan (HCC) [5].

Hiện nay Interferon và các thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan B. Mục đ ch của điều trị là ngăn cản quá trình phát tri n thành xơ gan 2 và giảm nguy cơ ung thư tế ào gan. Tuy nhi n, điều trị khá tốn kém và việc tiếp cận điều trị còn hạn chế ở nhiều nước đang phát tri n, trong đó có Việt Nam. Từ xa xưa, Y học cổ truyền (YHCT) đã có nhiều bài thuốc cổ phương có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhân bệnh lý xơ gan, vi m gan virus, vi m gan rượu.

Thuốc YHCT không điều trị được nguy n nhân nhưng lại rất tốt cho chức năng đào thải mật, hỗ trợ ti u hóa, k ch th ch ăn ngon miệng. Trong số đó có ài thuốc Nhân trần cao thang, một bài thuốc cổ phương đã được ghi trong sách Thương hàn luận [13]. Tới nay, chưa có nghi n cứu nào đánh giá tác dụng cụ th của bài thuốc Nhân trần cao thang cũng như các sản phẩm bào chế từ bài thuốc đó như “ Nhân trần thoái hoàng đan” với các bệnh nhân viêm gan B cấp hoặc đợt cấp của viêm gan B mạn tính. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: n t c ụng h men gan và vàng da trong hỗ trợ đ ều tr V n đợt cấp củ “ ân tr n thoái n đ n” nhằm mục tiêu: 1.

n kết quả h men gan trong hỗ trợ đ ều tr V n đợt cấp củ “Nhân tr n t n đ n” 2. Theo dõi hiệu quả lâm sàng và tác dụng không mong muốn của “Nhân tr n t n đ n” 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Tình hình và một số kiến thức cơ bản về viêm gan B 1. Định nghĩa Bệnh viêm gan B cấp tính là khi virus viêm gan B chỉ tồn tại trong cơ th người một thời gian ngắn dưới 6 tháng và đặc biệt là có th chữa trị được dứt đi m [39].

Viêm gan B mạn tính là tình trạng viêm hoại tử nhu mô gan mạn tính do nhiễm HBV mạn tính. Viêm gan B mạn tính có th chia làm hai loại: HBeAg (+) hoặc HBeAg (-) [39] 1. Tình hình nhiễm HBV trên thế giới và tại Việt Nam 1. nt ế i Theo WHO, ước tính có trên 2 tỷ nguời nhiễm HBV trên toàn thế giới; trong số đó có khoảng 360 triệu người nhiễm virus mạn t nh; 600.000 người tử vong mỗi năm do hậu quả của nhiễm HBV [58].

Tỷ lệ nhiễm HBV trên thế giới thay đổi theo các vùng địa lý khác nhau.Vùng có tỷ lệ nhiễm virus trung bình (2-7%) bao gồm Nhật Bản, Nam Mỹ, Đông Âu, Nam Âu, và một phần trung tâm châu Á. Tỷ lệ này thấp nhất ở các nước Bắc Âu, Úc, vùng phía Nam Nam Mỹ, Canada và Mỹ, với số người nhiễm HBV dưới 2% dân số [34]. 4 Phân bố địa lý, genotype và ảnh hưởng của di cư Tỷ lệ HBsAg Cao (+) Trung bình Thấp Hình 1. Phân bố địa lý genotype virus HBV và ảnh hưởng của di cư [35] 1.

V ệt Nam Tại Việt Nam, t nh đến năm 2005 ước tính có 8,4 triệu người mang virus HBV mạn t nh và có 233.000 người chết do các bệnh liên quan, bao gồm viêm gan B cấp và mạn, xơ gan, suy gan,ung thư gan do virus HBV [48]. Tùy theo thiết kế nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm HBV ở Việt Nam trong cộng đồng thay đổi từ 5,7-24,7% [49]. Tỷ lệ nhiễm HBV trong các nghiên cứu cộng đồng và trên các đối tượng khỏe mạnh [48] Virus HBV lây truyền qua đường truyền máu hoặc tiếp xúc với các chế phẩm máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. 5 Tỷ lệ mang HBsAg cao ở những nhóm đối tượng có nguy cơ cao:  12,4 % ở nhóm nhân viên Y tế [36].

 21,1 % ở nhóm cho máu nhiều lần [41].  19,2 % ở nhóm tiêm chích và mại dâm [57].  24,7% ở nhóm HIV dương t nh [56]. Theo Hipgrave và cộng sự, phân bố tỷ lệ nhiễm HBV theo tuổi tại Việt Nam thay đổi như sau: 12,5% ở trẻ sơ sinh, 18,4% ở trẻ nhỏ, 20,5% ở thanh thiếu niên và 18,8% ở người lớn [45].

Điều này cho thấy ở nước ta đường lây truyền từ mẹ sang con đóng góp một tỷ lệ lớn trong việc lây truyền virus HBV. Virus viêm gan B 1. Cấu trúc virus viêm gan B Virus viêm gan B (HBV) thuộc họ Hepadnaviridae. Có 8 genotype với sự phân bố khác nhau theo vị tr địa lý trên thế giới.

Virus viêm gan B hoàn chỉnh (còn gọi là ti u th Dane) là một khối hình cầu đường kính 42nm, gồm 3 lớp [53]. Cấu trúc virus Viêm gan 6 Lớp ngoài cùng: Lớp lipid kép gắn nhiều glycoprotein của virus, có kháng nguyên bề mặt HbsAg. Lớp giữa: Lớp vỏ nucleocapsid đường k nh 27 nm và có hình lăng trụ, được cấu thành từ 240 protein lõi (HBcAg). Lớp trong cùng: Bộ gen chứa một chuỗi xoắn kép ADN khoảng 3200 nucleotid và ADN polymerase.

Bộ gen có 4 khung đọc mở, mã hóa cho 4 protein chính của virus: S – bề mặt, P – polymerase, C- lõi, X – protein X [55]. S nhân lên của virus  Hạt virus gắn với tế bào gan qua một protein thuộc họ carboxypeptidase của vật chủ. Sau khi cởi vỏ, phần nucleocapsid của virus xâm nhập vào bào tương. Tại đây, phần lõi di chuy n vào nhân tế bào.

 Trong nhân tế bào, gen của virus được chuy n thành dạng vòng khép kín (cccADN). Virus sử dụng ARN polymerase II của vật chủ đ sao chép từ cccADN thành ARN genome và tiền genome ổn định.  Toàn bộ ARN được vận chuy n ra tế bào chất đ dịch mã và tổng hợp lớp vỏ, lõi và tiền lõi (pre-core), ADN polymerase và protein X.  Sau cùng, phần nucleocapsid được lắp ráp tại ào tương và ARN ắt đầu thực hiện phi n mã ngược đ tạo ra ADN virus.

Sau khi tạo chuỗi ADN kép, một phần nhỏ l i virus được vận chuy n vào nhân. Tại đây, chúng chuy n thành dạng cccADN đ tồn tại lâu dài với vai trò khuôn mẫu sao chép trong nhân tế bào vật chủ; phần lớn các nucleocapsid sẽ nảy chồi vào lưới nội sinh chất hoặc th Golgi đ lắp ráp tiếp phần vỏ. Sau đó virus được giải phóng ra khỏi tế bào bằng túi vận chuy n dưới dạng hạt virus hoàn chỉnh [44]. 7 Hạt virus Hạt virus Receptor Tế bào chất Thực bào Gắn thêm vỏ protein Tạo cccADN Tạo ADN kép Phiên mã ngươc Tạo ARN tiền nhân Tạo vỏ Nhân capsid Hình 1.

Quá trình nhân lên của virus Viêm gan B [53] 1. Đáp ứng miễn dịch trong viêm gan B và ý nghĩa của các dấu ấn huyết thanh 1. ng miễn d ch trong viêm gan B 1. ng miễn d ch t nhiên Thông thường, sự xâm nhập của virus khởi động miễn dịch tự nhiên, giải phóng các INF α, β từ những tế bào nhiễm virus đ ngăn cản sự phát tán và nhân lên của virus.

Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy khi vào cơ th và phát tán trong tế ào gan, HBV không gây ra được các đáp ứng miễn dịch tự nhi n. Đó là nhờ một số cơ chế giúp HBV “ẩn mình” đối với hệ miễn dịch tự nhiên: giữ lại khuôn mẫu phiên mã trong nhân tế bào; sản xuất các mARN giống với tế bào vật chủ và bao bọc bộ gen đã nhân l n trong vỏ capsid khi di chuy n ra tế bào chất 31]. ng miễn d c t u được Miễn dịch dịch th : Các kháng th đóng vai trò quan trọng trong việc thanh thải virus bằng cách gắn với các thành phần của virus trong máu, loại bỏ và không cho chúng vào tế bào gan [29]. 8 Tế bào T CD4: Tế bào CD4 không tham gia trực tiếp vào quá trình thanh thải virus và hủy hoại tế bào.Nhiệm vụ của chúng là hoạt hóa các tế ào B đặc hiệu với virus và tế bào T CD8 [41].

Tế bào T CD8: Các tế ào CD8 đặc hiệu với virus đóng vai trò chủ chốt trong thanh thải virus và dẫn đến các tổn thương gan. Ở những người nhiễm virus mạn t nh, cơ th sản xuất ra các CD8 thiếu hụt về chất lượng và/hoặc số lượng, nên không th loại trừ hoàn toàn virus [25]. Tế ào T độc CTL (T CD8) có nhiệm vụ tiêu diệt các tế bào nhiễm virus qua hai cơ chế [32]:  Gắn trực tiếp với tế bào gan và gây chết theo chương trình  Tiết ra các IFN gamma, từ đó khuếch đại phản ứng viêm và hoạt hóa các đáp ứng miễn dịch ngoài tế bào CD8 Tế bào chết theo chương trình IFN γ IFN α Tế bào gan nhiễm virus Cơ chế miễn dịch dịch th Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ