CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Đại cương về kháng sinh 1. Kháng sinh 1. Định nghĩa Từ khi phát hiện ra kháng sinh Penicillin đến nay hàng trăm loại kháng sinh và các thuốc tương tự đã được phát minh và đưa vào sử dụng.
Sự ra đời của kháng sinh đã đánh dấu một kỷ nguyên mới của y học về điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, đã cứu sống hàng triệu triệu người khỏi các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm. Kháng sinh còn được sử dụng rộng rãi trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản,… Kháng sinh là những chất kháng khuẩn được tạo ra bởi các chủng vi sinh vật có tác dụng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của các vi sinh vật sống khác [1]. Phân nhóm kháng sinh Các nhóm kháng sinh được sắp xếp theo cấu trúc hoá học. Theo cách phân loại này, kháng sinh được chia thành các nhóm như sau [1] (Bảng 1.
1: Phân nhóm kháng sinh theo nhóm tác dụng dược lý STT Tên nhóm Phân nhóm Hoạt chất Penicilin G, Penicilin V, Methicilin, Oxacilin, Cloxacilin, Các penicillin Dicloxacilin, Nafcilin, Ampicilin, Amoxicilin, Carbenicilin, Ticarcilin, Mezlocilin, Piperacilin. Các cephalosporin Cefazolin, Cephalexin, thế hệ 1 Cefadroxil. 1 Beta-lactam Các cephalosporin Cefoxitin, Cefaclor, Cefprozil, thế hệ 2 Cefuroxim, Cefotetan, Ceforanid. Cefotaxim, Cefpodoxim, Các cephalosporin Ceftibuten, Cefdinir, Cefditoren, thế hệ 3 Ceftizoxim, Ceftriaxon, Cefoperazon, Ceftazidim.
thế hệ 4 3 Carbapenem Imipenem, Meropenem, Doripenem, Ertapenem. Các chất ức chế Acid clavulanic, Sulbactam, beta-lactamase Tazobactam. Kanamycin, Gentamycin, 2 Aminoglycosid Neltimicin, Tobramycin, Amikacin. Erythromycin, Oleandomycin, Roxithromycin, Clarithromycin, 3 Macrolid Dirithromycin, Azithromycin, Spiramycin, Josamycin.
4 Lincosamid Lincomycin, Clindamycin. 5 Phenicol Cloramphenicol, Thiamphenicol. Chlortetracyclin, Oxytetracyclin, Thế hệ 1 Demeclocyclin. 6 Tetracyclin Methacyclin, Doxycyclin, Thế hệ 2 Minocyclin.
Glycopeptid Vancomycin, Teicoplanin. 7 Peptid Polypeptid Polymyxin, Colistin. Thế hệ 1 Acid Nalidixic, Cinoxacin. Lomefloxacin, Norfloxacin, Enoxacin, Ofloxacin, 8 Quinolon Các fluoroquinolon: Ciprofloxacin, Levofloxacin, Thế hệ 2, 3, 4 Sparfloxacin, Gatifloxacin, Moxifloxacin, Trovafloxacin.
9 Các nhóm kháng sinh khác Sulfonamid Sulfadiazine Oxazolidinon Linezolid 5-nitroimidazol 5-nitro imidazol 4 1. Phối hợp kháng sinh Mục đích của việc phối hợp kháng sinh là nới rộng phổ tác dụng, tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc. Bộ Y Tế đã đưa ra khuyến cáo rằng, chỉ phối hợp kháng sinh trong những trường hợp cần thiết như lao, phong, viêm màng trong tim… Ngoài ra, có thể phối hợp KS cho những trường hợp bệnh nặng mà không có chẩn đoán vi sinh hoặc không chờ được kết quả xét nghiệm; người suy giảm sức đề kháng; nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn khác nhau [1]. Muốn phối hợp KS hợp lý cần hiểu rõ các đặc tính kháng sinh sao cho khi phối hợp sẽ tạo ra tác dụng hiệp đồng và tránh các tương tác, tương kỵ có thể xảy ra [1].
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh a) Lựa chọn kháng sinh và liều lượng Lựa chọn thuốc kháng sinh phụ thuộc hai yếu tố: người bệnh và vi khuẩn gây bệnh. Yếu tố liên quan đến người bệnh: cần xem xét bao gồm: lứa tuổi, tiền sử dị ứng thuốc, chức năng gan - thận, tình trạng suy giảm miễn dịch, mức độ nặng của bệnh, bệnh mắc kèm, cơ địa dị ứng… Nếu là phụ nữ: cần lưu ý đối tượng phụ nữ có thai, đang cho con bú để cân nhắc lợi ích/nguy cơ. Yếu tố vi khuẩn cần xem xét loại vi khuẩn, độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn [1]. b) Sử dụng kháng sinh dự phòng Kháng sinh dự phòng nhằm giảm tần suất nhiễm khuẩn tại vị trí hoặc cơ quan được phẫu thuật, không dự phòng nhiễm khuẩn toàn thân hoặc vị trí cách xa nơi được phẫu thuật [1]: - Chỉ định sử dụng KSDP.
- Lựa chọn kháng sinh dự phòng. - Liều kháng sinh dự phòng. - Đường dùng thuốc. - Thời gian dùng thuốc.
- Lưu ý khi sử dụng KSDP.