Đồ án môn học: Tìm hiểu rau dân dã Việt Nam có tính năng dược lý - SV Đoàn Thị Hồng Gấm

Đồ án nghiên cứu chuyên sâu về các loại rau dân dã Việt Nam với đặc tính dược lý nổi bật. Phân tích thành phần hóa học, công dụng chữa bệnh và ứng dụng trong y

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rau dân dã Việt Nam và giá trị dược lý

Rau dân dã Việt Nam là nhóm thực vật mọc tự nhiên hoặc trồng phổ biến trong đời sống hàng ngày. Các loại rau này không chỉ dùng làm thức ăn mà còn có giá trị dược lý cao. Rau diếp cá, rau tía tô, rau mùi, rau mùi tàu, rau húng chanh, rau húng lũi và bạc hà là những đại diện tiêu biểu. Trong y học cổ truyền, các loại rau này được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Rau má (Centella asiatica) nổi bật với hàm lượng saponin triterpenoid cao. Hoạt chất asiaticoside và madecassoside có tác dụng chữa lành vết thương, chống viêm và bảo vệ thần kinh. Nghiên cứu khoa học hiện đại đã chứng minh nhiều công dụng y học của nhóm rau dân dã. Giá trị dinh dưỡng của chúng bao gồm beta-caroten, flavonoid, vitamin và khoáng chất. Việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thực vật này có ý nghĩa quan trọng cho ngành dược liệu Việt Nam.

1.1. Phân loại rau dân dã theo dược tính

Rau dân dã Việt Nam được phân loại dựa trên thành phần hóa học và tác dụng dược lý chính. Nhóm rau chứa tinh dầu gồm rau tía tô, húng chanh, bạc hà có tính kháng khuẩn và long đờm. Nhóm rau giàu flavonoid như rau diếp cá có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Rau má thuộc nhóm chứa saponin triterpenoid với khả năng chữa lành vết thương. Rau mùi và rau mùi tàu giàu vitamin C, hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường miễn dịch. Mỗi nhóm có cơ chế tác dụng riêng biệt, phù hợp với các bài thuốc dân gian truyền thống.

1.2. Vai trò của rau dân dã trong y học cổ truyền

Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng rau dân dã như phương thuốc chữa bệnh đầu tiên. Rau diếp cá được dùng để thanh nhiệt, giải độc, trị mụn nhọt và viêm phổi. Rau tía tô có tác dụng giải cảm, hạ sốt, an thai. Bạc hà giúp giảm đau đầu, nghẹt mũi và buồn nôn. Rau má được sử dụng để bổ não, tăng trí nhớ và chữa lành vết bỏng. Các bài thuốc dân gian thường kết hợp nhiều loại rau để tăng hiệu quả điều trị. Kinh nghiệm truyền thống này đang được nghiên cứu khoa học hiện đại kiểm chứng và phát triển.

II. Phân tích thành phần hóa học và dược tính của rau dân dã

Thành phần hóa học của rau dân dã Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Rau má chứa saponin triterpenoid, bao gồm asiaticoside, madecassoside, centelloside và asiatic acid. Các hợp chất này có tác dụng kích thích tổng hợp collagen, chống oxy hóa và bảo vệ tế bào thần kinh. Rau diếp cá giàu decanoyl-acetaldehyde, có tính kháng sinh tự nhiên mạnh. Rau tía tô chứa perillaldehyde và luteolin, giúp chống viêm và giảm dị ứng. Rau mùi giàu linalool và borneol, hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả. Húng chanh có carvacrol và thymol, hai hoạt chất kháng khuẩn phổ rộng. Bạc hà chứa menthol, tạo cảm giác mát lạnh và giảm đau tại chỗ. Hàm lượng các hoạt chất thay đổi tùy theo vùng trồng, mùa thu hoạch và phương pháp chế biến. Việc phân tích định lượng thành phần hóa học là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng dược liệu.

2.1. Saponin trong rau má và cơ chế tác dụng

Saponin triterpenoid trong rau má là nhóm hoạt chất quan trọng nhất. Asiaticoside thúc đẩy quá trình hình thành mô liên kết,加速 lành vết thương. Madecassoside có tác dụng chống viêm mạnh, ức chế enzyme collagenase. Asiatic acid kích thích tổng hợp glycosaminoglycan, cải thiện độ đàn hồi da. Các saponin này cũng có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Nghiên cứu cho thấy rau má có thể cải thiện tuần hoàn máu ngoại vi và tăng cường trí nhớ. Cơ chế tác dụng liên quan đến việc điều chỉnh nhiều con đường tín hiệu tế bào khác nhau.

2.2. Tinh dầu và flavonoid trong các loại rau dân dã

Tinh dầu là thành phần dược lý quan trọng của nhiều loại rau dân dã. Menthol trong bạc hà kích thích thụ thể cảm lạnh, tạo phản ứng giảm đau tự nhiên. Perillaldehyde trong rau tía tô ức chế giải phóng histamin, giảm triệu chứng dị ứng. Carvacrol trong húng chanh破坏 màng tế bào vi khuẩn, đạt hiệu quả kháng khuẩn cao. Flavonoid như luteolin và quercetin có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa mạnh. Decanoyl-acetaldehyde trong rau diếp cá hoạt động như kháng sinh tự nhiên. Sự kết hợp giữa tinh dầu và flavonoid tạo nên tác dụng hiệp đồng, tăng cường hiệu quả điều trị của các loại rau dân dã.

III. Phương pháp chiết xuất và tinh chế hoạt chất từ rau dân dã

Chiết xuất hoạt chất từ rau dân dã đòi hỏi phương pháp phù hợp để đạt hiệu suất cao. Phương pháp ngâm chiết đơn giản, sử dụng dung môi ethanol hoặc methanol ở nhiệt độ phòng. Phương pháp Soxhlet cho phép chiết kiệt hoạt chất nhưng tốn thời gian và chỉ xử lý được lượng nhỏ nguyên liệu. Phương pháp ngấm kiệt cải tiến cho phép chiết liên tục, bổ sung dung môi mới đồng thời rút dịch chiết ra ngoài. Chiết xuất ngược dòng gián đoạn (MCE) giúp tăng hiệu suất chiết, giảm lượng dung môi sử dụng. Chiết xuất siêu临界 CO2 là phương pháp hiện đại, giữ nguyên cấu trúc hoạt chất nhạy cảm nhiệt. Sau khi chiết, quá trình tinh chế sử dụng sắc ký cột silica gel, HPLC preparative hoặc kết tinh phân đoạn. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, cần lựa chọn phù hợp với loại hoạt chất mục tiêu và quy mô sản xuất.

3.1. Phương pháp chiết xuất saponin từ rau má

Chiết xuất saponin từ rau má thường sử dụng ethanol 70% làm dung môi. Phương pháp ngâm chiết kéo dài 24-48 giờ ở nhiệt độ phòng giúp bảo toàn hoạt chất. Soxhlet cho hiệu suất cao hơn nhưng nhiệt độ cao có thể phân hủy部分 saponin. Phương pháp ngấm kiệt cải tiến, dung môi mới liên tục chảy qua lớp dược liệu, đạt hiệu suất chiết tối ưu. Chiết xuất siêu声波 giúp phá vỡ cấu trúc tế bào, tăng tốc độ chiết gấp 3-5 lần. Sau khi chiết, dịch chiết được cô đặc dưới áp suất giảm ở 40-50°C. Saponin được tinh chế bằng sắc ký gel Sephadex LH-20 hoặc cột alumina hoạt hóa.

3.2. Phương pháp tinh chế và đánh giá độ tinh khiết

Tinh chế saponin từ dịch chiết thô đòi hỏi nhiều bước xử lý liên tiếp. Đầu tiên, dịch chiết được phân phối giữa nước và butanol để loại bỏ tạp chất kị nước. Phần butanol chứa saponin được cô đặc và hòa tan trong methanol. Sắc ký cột silica gel sử dụng hệ dung môi chloroform-methanol gradient để tách các saponin riêng lẻ. HPLC preparative với cột C18 cho phép tách chính xác các đồng phân cấu trúc. Độ tinh khiết được đánh giá bằng HPLC phân tích, TLC và quang phổ NMR, MS. Asiaticoside tinh khiết trên 95% đạt tiêu chuẩn dược điển để sử dụng trong sản xuất thuốc và mỹ phẩm.

IV. Ứng dụng và triển vọng phát triển rau dân dã trong dược học

Rau dân dã Việt Nam có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong ngành dược học hiện đại. Rau má được sử dụng sản xuất kem bôi trị vết thương, viên nang bổ não và trà thảo dược. Chiết xuất rau má xuất hiện trong nhiều sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc da trên thị trường quốc tế. Rau diếp cá được bào chế thành viên nén trị viêm phổi và siro ho cho trẻ em. Bạc hà là thành phần chính trong các sản phẩm giảm đau, trị cảm lạnh và hỗ trợ tiêu hóa. Các sản phẩm thương mại từ rau dân dã ngày càng đa dạng, từ thực phẩm chức năng đến dược phẩm. Nghiên cứu lâm sàng tiếp tục được mở rộng để xác nhận hiệu quả và độ an toàn. Bảo tồn nguồn gen và phát triển vùng trồng dược liệu sạch là chiến lược then chốt. Ứng dụng công nghệ cao trong chiết xuất và bào chế sẽ nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm từ rau dân dã Việt Nam.

4.1. Sản phẩm thương mại từ rau dân dã

Thị trường sản phẩm từ rau dân dã Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Trà rau má đóng hộp và túi lọc phổ biến trong hệ thống siêu thị toàn quốc. Cao rau má được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất viên nang bổ não và kem dưỡng da. Viên nang chứa tinh rau má được bán rộng rãi tại các nhà thuốc. Chiết xuất rau diếp cá xuất hiện trong sản phẩm trị mụn và kháng viêm. Dầu gió bạc hà là sản phẩm truyền thống được ưa chuộng tại Đông Nam Á. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc và châu Âu, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

4.2. Triển vọng nghiên cứu và phát triển bền vững

Nghiên cứu về rau dân dã Việt Nam đang mở rộng theo nhiều hướng mới. Nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả điều trị Alzheimer của chiết xuất rau má đang được tiến hành. Phát triển giống rau má có hàm lượng saponin cao thông qua chọn giống phân tử. Ứng dụng công nghệ nano trong bào chế tăng sinh khả dụng của hoạt chất. Xây dựng vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định. Phát triển sản phẩm chức năng kết hợp nhiều loại rau dân dã tăng tác dụng hiệp đồng. Bảo tồn đa dạng sinh học và tri thức bản địa về sử dụng rau dược liệu là nhiệm vụ cấp bách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nƣớc Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Nam Á, có địa hình khá đặc biệt với hai đầu phình ra (Bắc bộ và Nam bộ), ở giữa thu hẹp và kéo dài. Phía Đông và phía Nam nƣớc ta giáp với biển đông, với đƣờng bờ biển dài 3260 km, chiếm hơn 70% chiều dài đƣờng biên giới. Việt Nam có mạng lƣới song ngòi dày đặc, cùng với trị trí nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ và độ ẩm cao, thích hợp cho nhiều lại hoa màu và rau trái phát triển. Từ lâu, ngƣời dân Việt Nam không chỉ biết sử dụng các loại rau dân dã để chế biến thành những món ăn bổ dƣỡng hàng ngày, mà còn biết sử dụng chúng nhƣ những vị thuốc chữa bệnh.

Tác dụng chữa bệnh của các loại rau dân dã này đều đƣợc ghi lại trong những cuốn sách xƣa về vị thuốc Việt Nam hay sách Đông y. Ngày nay, việc dùng các loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng đƣợc ƣa chuộng và các công trình nghiên cứu về chúng cũng không ngừng phát triển. Qua các công trình nghiên cứu cho thấy khi sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thực vật có ít tác dụng phụ gây hại và đây chính là lí do quan trọng mà ngày nay các loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng chiếm đƣợc lòng tin của ngƣời tiêu dùng. Trong khi đó, rau má (Centella Asiatica) là nguồn nguyên liệu dễ trồng, dễ kiếm, rẻ tiền mà lại có hiệu quả kinh tế cao.

Về mặt dƣợc học, nhờ chứa các saponin triterpenoid nhƣ Asiaticoside, Madecassoide,. rau má là một loại rau thông dụng có tác dụng sát trùng, giải độc, thanh nhiệt lƣơng huyết. Các saponin trong rau má đƣợc công nhận có tác dụng tái tạo mô liên kết,giúp lên da non vết thƣơng nhanh chóng có thể ứng dụng rất rộng rãi trong dƣợc phẩm và cả hóa mỹ phẩm. Ngoài ra, rau má cũng là loại thảo dƣợc có tính bổ dƣỡng rất cao, có nhiều sinh tố, khoáng chất, những chất chống oxy hóa, có thể dùng đểdƣỡng âm, cải thiện trí nhớ, làm chậm sự lão hóa, cải thiện vi tuần hoàn và chữa nhiều chứng bệnh về da… Ở nƣớc ta, vùng trồng rau má phân bố rất rộng từ Bắc vào Nam với diện tích đáng kể, đặc biệt ở các tỉnh duyên hải miền Trung, nơi khí hậu có độ ẩm khá cao và thƣờng có loại đất sét pha cát nên thích hợp cho loại cây này phát triển.

Tuy vậy tiềm năng của loại thảo dƣợc quý này vẫn chƣa đƣợc khai thác và tận dụng đúng mức, hầu nhƣ nó chỉ đƣợc sử dụng nhƣ một loại rau quen thuộc và gần gũi trong 1 Đồ án môn học chuyên ngành GVHD: Cô Huỳnh Ngọc Oanh đời sống hằng ngày. Trên thế giới, y học hiện đại đã có những nghiên cứu lâm sàng về tác dụng chữa bệnh của dịch chiết và các hợp chất trong rau má. Chính vì những lợi ích mà rau má mang lại cùng với tiềm năng phát triển thực phẩm chức năng từ rau má trong tƣơng lai mà em thực hiện đồ án “Tìm hiểu đặc tính sinh học của cây rau má”. Em hy vọng thông qua đề tài đồ án chuyên ngành này, em s tìm hiểu r thêm về một lĩnh vực hay, đƣợc nhiều ngƣời quan tâm và điều quan trọng hơn là có thể giúp em định hƣớng cho chuyên môn của mình trong tƣơng lai.

2 Đồ án môn học chuyên ngành GVHD: Cô Huỳnh Ngọc Oanh CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI RAU DÂN DÃ VIỆT NAM CÓ TÍNH NĂNG DƢỢC LÝ I. TỔNG QUAN VỀ GIÁ TRỊ DƢỢC LÝ I. Phân loại và dƣợc tính Giá trị dƣợc lý đƣợc phân loại theo nhiều cách khác nhau nhƣ sau: a) Dựa theo thành phần hóa học:  Glycoside: Glycoside là dạng phổ biến của nhiều hợp chất tự nhiên, cấu trúc của các hợp chất này gồm hai thành phần - phần đƣờng và phần không đƣờng [5]. Phần đƣờng của glycoside gọi là glycone, phần không đƣờng gọi là aglycone hoặc genin.

Phần đƣờng và phần không đƣờng liên kết với nhau bằng dây nối acetal vì vậy phân tử glycoside dễ bị phân huỷ khi có nƣớc dƣới ảnh hƣởng của các enzyme có chứa trong cây. Phần đƣờng trong glycoside chủ yếu là monosaccharide hoặc oligosaccharide, thƣờng là glucose, rhamnose, galactose. Trong thành phần của một số glycoside có đƣờng đặc biệt không có trong các glycoside khác (ví dụ trong glycoside tim). Phần aglycone của các glycoside có thể thuộc các nhóm chất hữu cơ khác nhau ví dụ cồn, aldehyde, acid, phenol, dẫn chất anthracen, v.

đôi khi có các aglycone có chứa nitơ, lƣu huỳnh song thƣờng chứa carbon, hydro, ôxy. Do đặc tính dễ bị phân huỷ, khó thu đƣợc ở dạng tinh khiết nên việc nghiên cứu cấu trúc thƣờng gặp nhiều khó khăn. Tác dụng của các glycoside lên cơ thể phụ thuộc vào phần aglycone, phần đƣờng làm tăng hoặc giảm tác dụng của chúng. Trong rau quả, glycoside chủ yếu có ở vỏ và hạt, ít có ở mô nạc.

Hệ thống phân loại glycoside thƣờng dùng hiện nay là phân loại theo cấu trúc của phần không đƣờng [6]. Dựa vào cấu trúc của phần không đƣờng ngƣời ta chia thành các nhóm chất: glycoside tim, iridoid, saponin, anthranoid, flavonoid, coumarin, tanin…  Saponin trong nhân sâm, nấm linh chi, rau sam, khổ qua, rau mồng tơi, rau má, cam thảo… có tác dụng long đờm, chữa ho, thông tiểu, tăng sự thấm tế bào [7]. 3 Đồ án môn học chuyên ngành GVHD: Cô Huỳnh Ngọc Oanh  Flavonoid trong rau diếp cá, atiso, riềng, các loài chanh… có tác dụng ngăn ngừa các nguy cơ nhƣ xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu, lão hóa, tổn thƣơng do bức xạ, thoái hóa gan [7].  Coumarin thƣờng có trong bạch chỉ, tiền hồ, cây sài đất, mù u… có tác dụng chống co thắt, làm giản nở động mạch vành, chống đông máu, kháng khuẩn [7]…  Tanin: có trong trà xanh, sim, hoa hồng, nho, ổi, đậu… có tính kháng khuẩn, chữa ngộ độc đƣờng tiêu hóa [7]…  Glycoside cyanogenic: có trong mơ, đào, hạnh nhân…  Anthranoid: có trong nha đam, thảo quyết minh, ô môi, hà thủ ô, quả nhàu… có tác dụng làm tăng nhu động ruột, giúp cho sự tiêu hóa đƣợc dễ dàng [7].

 Lipid: là sản phẩm tự nhiên có trong động vật và thực vật, có thành phần cấu tạo khác nhau, thƣờng là ester của acid béo với các alcol, có tính chất chung là không tan trong nƣớc, tan trong các dung môi hữu cơ nhƣ benzen, eter, chloroform, v.v… không bay hơi ở nhiệt độ thƣờng và có độ nhớt cao. Lipid là chất dự trữ của động vật và thực vật. Lipid thƣờng có trong đậu phộng, mè, dừa, táo, đào… có tác dụng bảo vệ da và niêm mạc, hạn chế sự thoát hơi nƣớc của da, làm mềm da, làm chóng lên da non trong các vết thƣơng, vết bỏng…  Vitamin: có hầu hết trong rau quả, có tác dụng bảo vệ mô, tăng sức đề kháng, kìm hãm quá trình lão hóa, ngăn ngừa ung thƣ…  Các acid hữu cơ: acid citric trong quả thuộc chi Citrus, acid tartric trong nho,… Tùy loại s có tác dụng nhƣ: sát khuẩn nhẹ, long đờm, an thần, nhuận tràng.  Alkaloid: là những hợp chất hữu cơ, có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thƣờng gặp trong thực vật và đôi khi có trong động vật, thƣờng có dƣợc lực tính mạnh (đối với cơ thể ngƣời, nhất là hệ thần kinh) và cho những phản ứng hóa học với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alkaloid [5].

Sau đây là một số alkaloid thƣờng gặp: 4 Đồ án môn học chuyên ngành GVHD: Cô Huỳnh Ngọc Oanh  Capsaicin: có nhiều trong quả ớt chin, giúp cho sự tiêu hóa, làm ăn ngon, chóng tiêu, kích thích não bộ sản xuất ra chất endorphin có tác dụng giảm đau, đặc biệt có ích cho ngƣời bị viêm khớp mãn tính và ung thƣ [7].  Cafein: có tác dụng trợ tim và lợi tiểu nhẹ, kích thích thần kinh và cơ trong vài trƣờng hợp suy nhƣợc thần kinh, đau dây thần kinh [7].  Isopelletierine trong lựu có tác dụng diệt sán.  Tinh dầu: có trong cam, chanh, quýt, bƣởi, sả, gừng, bạc hà, ô liu, quế, kinh giới, hung chanh, húng quế… giúp thƣ giản, tăng tập trung.

b) Theo nguyên liệu:  Củ: nhân sâm, gừng…  Trái: nhàu, khổ qua, cam quýt…  Lá: mã đề, lẻ bạn, rau má, tía tô, rau ram,…  Thân: vông nem, lạc tiên, nấm linh chi…  Hoa: atiso, … I. Tác dụng Mỗi loại rau quả s có tác dụng dƣợc lý riêng và đƣợc sử dụng các bộ phận khác nhau để ứng dụng vào sản xuất I. Biến đổi trong quá trình sản xuất và hƣớng bảo vệ: Các quá trình sản xuất có tác nhân nhiệt, cơ học, hóa học,… s làm tổn thất, biến đổi thành phần dƣợc lý trong rau trái. Vì vậy cần tìm ra các thông số kỹ thuật thích hợp để bảo vệ dƣợc lý trong từng loại sản phẩm và từng quy trình.

Hiện nay chƣa có tài liệu nói r về sự biến đổi chung của tinh dầu trong quá trình chế biến, bởi mùi thơm của tinh dầu là do ester, phenol, aldehyde, ceton và các hợp chất hữu cơ khác quyết định nên khi có sự biến đổi các chất này thì mùi thơm tự nhiên của sản phẩm rau quả cũng bị ảnh hƣởng (mất đi hoặc chuyển thành mùi khác). Có thể tạm chia sự biến đổi của chất mùi tự nhiên thành ba nhóm: 5 Đồ án môn học chuyên ngành GVHD: Cô Huỳnh Ngọc Oanh  Bị oxy hóa bởi oxy không khí: Dƣới tác dụng của oxy không khí, các hợp chất monoterpene dễ dàng bị oxy hóa chuyển thành sản phẩm dạng nhựa.  Bị oxy hóa do nhiệt độ: dƣới tác dụng của nhiệt độ, một số chất mùi bị bay hơi làm giảm mùi thơm trong quá trình chế biến, riêng các hợp chất diterpene không bị bay hơi cùng với nƣớc.  Bị chuyển hóa thành các chất khác trong quá trình chế biến.

TÍNH NĂNG DƢỢC LÝ CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU: I. Đặc điểm: Cây diếp cá còn có tên là cây giấp cá, dấp cá. Tên khoa học là Houttuynia cordata. Họ lá giấp Saururaceae [24].

Rau diếp cá có nguồn gốc ở Nhật Bản, miền nam Trung Quốc và Đông Nam Á, là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ƣa chỗ ẩm ƣớt, có thân rễ mọc ngầm dƣới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40 cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống nhƣ một cây hoa đơn độc.

Toàn cây khi vò nát có mùi tanh nhƣ mùi cá. Rau diếp cá 6 Đồ án môn học chuyên ngành GVHD: Cô Huỳnh Ngọc Oanh I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ