Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Cầu có diện tích tự nhiên hơn 6.030 km2, trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh và 1 thành phố gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hà Nội. Đây là không gian sinh sống của hơn 2.838.000 người với mật độ dân số bình quân đạt 487 người/km2, đồng thời là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm với 194.554 ha đất canh tác, chiếm 32% tổng diện tích đất tự nhiên. Nguồn nước mặt trên lưu vực đóng vai trò huyết mạch đối với an ninh lương thực, phát triển công nghiệp và đời sống dân sinh. Tuy nhiên, chế độ thủy văn tại đây có sự phân hóa sâu sắc theo mùa: lượng mưa mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm tới 75% đến 80% tổng lượng mưa cả năm (dao động từ 1.500 đến 2.000 mm), trong khi mùa khô kéo dài 8 tháng chỉ nhận được 20% đến 25% lượng nước.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu sử dụng nước gia tăng nhanh theo tốc độ tăng dân số 1,139%/năm cùng quá trình công nghiệp hóa, và nguy cơ cạn kiệt dòng chảy kiệt với lưu lượng đo được tại một số trạm hạ du xuống dưới 1,2 m3/s. Mục tiêu cụ thể của luận văn là tính toán, phân tích và mô phỏng cân bằng nước hệ thống trên lưu vực sông Cầu bằng việc ứng dụng mô hình MIKE BASIN kết hợp mô đun mưa - dòng chảy NAM. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ mạng lưới sông có chiều dài 1.600 km, khai thác chuỗi số liệu thủy văn khí tượng từ năm 1960 đến năm 2002, phục vụ đánh giá hiện trạng năm 2007 và dự báo theo quy hoạch đến năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa, hỗ trợ nâng cao hiệu suất phân phối nguồn nước thêm 15% đến 20% và giảm thiểu nguy cơ thiếu nước sản xuất trong mùa khô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cân bằng nước hệ thống nguồn nước và nguyên lý bảo toàn vật chất thủy văn. Theo đó, phương trình cân bằng nước tổng quát xác định lượng nước trữ thay đổi trong lưu vực bằng hiệu số giữa tổng lượng nước đến (lượng mưa rơi, dòng chảy mặt bổ cập, dòng chảy ngầm và nước hồi quy) và tổng lượng nước đi (bốc thoát hơi, ngấm sâu, lượng nước khai thác sử dụng và dòng chảy ra khỏi lưu vực).

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết mô hình hóa mưa - dòng chảy dựa trên cấu trúc 5 bể chứa tuyến tính của mô đun NAM, bao gồm bể chứa bề mặt, bể chứa tầng rễ cây, bể chứa tuyết tan cùng hai bể chứa nước ngầm tầng trên và tầng dưới. Mô hình nghiên cứu trung tâm là MIKE BASIN do Viện Thủy lực Đan Mạch phát triển, tích hợp hoàn chỉnh trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý ArcView GIS. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: hệ thống nguồn nước, nút hứng nước từ lưu vực, nút chuyển nước, nút cấp nước sinh hoạt - công nghiệp, và nút hồ chứa điều tiết dòng chảy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm chuỗi số liệu quan trắc tại 5 trạm thủy văn đo lưu lượng (Thác Bưởi, Thác Riềng, Tân Cương, Phú Cường, Giang Tiên) với thời gian quan trắc từ 10 đến 36 năm, cùng 7 trạm khí tượng đo mưa và bốc hơi liên tục trong 43 năm (giai đoạn 1961 - 2002). Dữ liệu kinh tế - xã hội được trích xuất từ niên giám thống kê năm 2007 của 6 tỉnh, thành phố trên lưu vực.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm chuỗi dữ liệu 15.695 bước thời gian ngày được thu thập liên tục. Phương pháp chọn mẫu áp dụng nguyên tắc chọn mẫu đại diện không gian theo vùng địa hình (miền núi, trung du, đồng bằng) nhằm phản ánh đầy đủ các đặc trưng mặt đệm và khí hậu của lưu vực rộng 6.030 km2. Lý do lựa chọn mô hình MIKE BASIN kết hợp mô đun NAM và GIS vì phương pháp này cho phép mô phỏng chi tiết sơ đồ mạng lưới sông phân nhánh phức tạp, tự động hóa tính toán nhu cầu nước của 8 ngành dùng nước và trực quan hóa phân vùng thiếu nước trên bản đồ số. Quy trình phân tích tiến hành qua các giai đoạn: xử lý và khôi phục số liệu lịch sử (1960 - 2002), hiệu chỉnh và kiểm định thông số mô hình theo chỉ tiêu Nash-Sutcliffe R2 của Tổ chức Khí tượng Thế giới, sau đó tính toán cân bằng nước hiện trạng năm 2007 và dự báo kịch bản quy hoạch năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình mưa - dòng chảy NAM và MIKE BASIN tại các trạm thủy văn chính (Tân Cương, Thác Bưởi) đạt hệ số Nash-Sutcliffe R2 từ 70% đến trên 85%, khẳng định mô hình đạt cấp độ tin cậy tốt theo tiêu chuẩn quốc tế trong việc tái hiện dòng chảy thực tế.

Thứ hai, kết quả phân tích cơ cấu dùng nước năm 2007 cho thấy nông nghiệp là ngành tiêu thụ nước lớn nhất, chiếm 76,4% tổng nhu cầu nước toàn lưu vực nhằm phục vụ tưới tiêu cho 146.999 ha lúa và hoa màu. Nhu cầu nước cho sinh hoạt của 2.838.000 người dân chiếm khoảng 8,5%, công nghiệp chiếm 7,2%, phần còn lại dành cho chăn nuôi (1.300.107 con lợn, 376.562 con trâu bò), nuôi trồng thủy sản và duy trì dòng chảy môi trường.

Thứ ba, tính toán cân bằng nước năm 2007 chỉ ra sự mất cân đối gay gắt trong 5 tháng mùa kiệt (từ tháng 12 đến tháng 4). Trong phương án không có công trình điều tiết, tỷ lệ thiếu hụt nước tại các tiểu khu trung và hạ lưu dao động từ 25% đến 38%. Khi có sự tham gia điều tiết của các hồ chứa hiện hữu như Núi Cốc và Đại Lải (dung tích 25 triệu m3), tỷ lệ thiếu nước giảm mạnh xuống còn dưới 12%.

Thứ tư, phương án quy hoạch năm 2015 với sự bổ sung hồ chứa Văn Lăng và cải tạo hệ thống dẫn nước giúp tăng khả năng cấp nước thêm 16,8%, giảm thiểu căn bản tình trạng khô hạn tại các vùng trọng điểm kinh tế thuộc tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh và Bắc Giang.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng khan hiếm nước mùa khô bắt nguồn từ sự phân bố dòng chảy không đều theo thời gian, khi mùa lũ ngắn tập trung tới 75% đến 80% tổng lượng nước năm, trong khi mùa kiệt kéo dài 8 tháng chỉ cung cấp 20% đến 25% nguồn nước. Độ dốc lòng sông vùng thượng lưu lớn (trên 10‰) khiến nước lũ thoát nhanh trong vòng 3 đến 10 ngày, gây thiếu hụt nguồn trữ tự nhiên nếu không có công trình tích trữ. Tại hạ lưu, tác động của thủy triều trong mùa cạn làm thay đổi mực nước từ 0,5 đến 1,2 m, gây khó khăn cho các công trình trạm bơm lấy nước ngọt.

So sánh với các nghiên cứu sử dụng mô hình WEAP hay SWAT trên hệ thống sông Thái Bình, mô hình MIKE BASIN cho thấy ưu thế vượt trội trong việc phân tách chi tiết 7 loại nút chức năng và mô phỏng chính xác sự tương tác giữa các hồ chứa bậc thang. Về mặt trình bày trực quan, toàn bộ kết quả nghiên cứu được biểu diễn sinh động qua biểu đồ phân bố cơ cấu dùng nước của 8 ngành kinh tế, bản đồ GIS phân vùng nguy cơ thiếu nước theo 2 kịch bản có và không có công trình, cùng các bảng tổng hợp cân bằng nước chi tiết cho từng tiểu khu theo 12 tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết bài toán cân bằng nước và đảm bảo an ninh nguồn nước bền vững cho lưu vực sông Cầu, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất như sau:

Thứ nhất, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hồ chứa Văn Lăng và nâng cấp các công trình thủy lợi hiện hữu, nhằm nâng tổng dung tích trữ nước điều tiết mùa kiệt thêm 30 đến 45 triệu m3 trước năm 2018. Chủ thể thực hiện là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn.

Thứ hai, hiện đại hóa công nghệ tưới và kiên cố hóa hệ thống kênh mương trên 103.341 ha đất canh tác lúa, đặt mục tiêu giảm thiểu thất thoát nước tưới từ 25% xuống dưới 12% trong giai đoạn 2016 - 2020. Chủ thể thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Thái Nguyên.

Thứ ba, lắp đặt bổ sung 15 trạm quan trắc khí tượng thủy văn tự động và tích hợp mô hình MIKE BASIN vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định phân bổ nước theo thời gian thực trước năm 2017. Chủ thể chủ trì là Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Quốc gia cùng các cơ quan quản lý khí tượng thủy văn địa phương.

Thứ tư, ban hành quy chế phối hợp vận hành liên hồ chứa đa mục tiêu trên toàn lưu vực, đảm bảo duy trì lưu lượng dòng chảy môi trường tối thiểu sau công trình đạt từ 4,5 đến 6,0 m3/s trong suốt mùa khô giai đoạn 2016 - 2025. Chủ thể điều phối là Ủy ban Quản lý Lưu vực sông Cầu cùng sự tham gia của các doanh nghiệp khai thác công trình thủy nông và thủy điện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại các cơ quan tài nguyên nước và thủy lợi trực thuộc Cục Quản lý Tài nguyên nước và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội. Nghiên cứu cung cấp bức tranh định lượng rõ nét để xây dựng chính sách cấp phép khai thác nguồn nước và lập quy hoạch phát triển bền vững lưu vực sông.

Thứ hai, kỹ sư quy hoạch công trình thủy lợi và tư vấn thiết kế. Nghiên cứu cung cấp bộ thông số dòng chảy NAM đã kiểm định (R2 trên 70%) cùng sơ đồ mạng lưới MIKE BASIN chuẩn hóa, phục vụ trực tiếp việc tính toán thiết kế dung tích hồ chứa và trạm bơm cấp nước.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Thủy văn học, Kỹ thuật tài nguyên nước, Biến đổi khí hậu. Tài liệu mang lại khung phương pháp luận kết hợp GIS và mô hình toán thủy văn hoàn chỉnh, ứng dụng hiệu quả trong giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Thứ tư, ban quản lý các khu công nghiệp và công ty cấp nước đô thị trong lưu vực sông Cầu. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác rủi ro thiếu hụt nguồn nước thô mùa cạn, từ đó tối ưu kế hoạch khai thác nước mặt cho hơn 2,8 triệu cư dân và các cơ sở sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình MIKE BASIN có ưu điểm gì nổi bật khi áp dụng cho lưu vực sông Cầu?
MIKE BASIN tích hợp linh hoạt giao diện ArcView GIS với cấu trúc mạng lưới nút - nhánh, cho phép số hóa toàn bộ 1.600 km sông ngòi và 7 dạng nút cấp nước. Mô hình xử lý tốt chuỗi số liệu thủy văn 43 năm, tự động hóa tính toán nhu cầu dùng nước của 8 ngành kinh tế và mô phỏng điều tiết hồ chứa chính xác.

Ngành nào tiêu thụ nhiều nước nhất trên lưu vực sông Cầu và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Ngành nông nghiệp tiêu thụ nước lớn nhất trên lưu vực, chiếm khoảng 76,4% tổng nhu cầu nước. Lượng nước này chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho 146.999 ha lúa và hoa màu (trong đó diện tích lúa là 103.341,8 ha), tập trung tại các vùng đồng bằng và trung du như Bắc Giang, Bắc Ninh và Thái Nguyên.

Tình trạng thiếu nước trên lưu vực sông Cầu thường diễn ra nghiêm trọng nhất vào thời gian nào?
Tình trạng thiếu nước xảy ra gay gắt nhất trong mùa kiệt, kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Trong 8 tháng mùa khô, dòng chảy sông chỉ chiếm 20% đến 25% tổng lượng nước năm, khiến nhiều tiểu khu hạ lưu đối mặt với nguy cơ thiếu hụt từ 25% đến 38% nhu cầu nếu không có hồ điều tiết.

Mô đun NAM đóng vai trò gì trong việc tính toán cân bằng nước lưu vực?
Mô đun NAM đóng vai trò chuyển đổi chuỗi số liệu mưa ngày từ 7 trạm khí tượng thành dòng chảy đến tại các tiểu lưu vực thông qua mô hình 5 bể chứa. Kết quả dòng chảy tính toán sau khi hiệu chỉnh đạt độ chính xác cao với chỉ tiêu Nash-Sutcliffe R2 vượt mức 70% đến 85%, cung cấp biên đầu vào cho MIKE BASIN.

Việc xây dựng hồ chứa Văn Lăng mang lại hiệu quả gì cho bài toán cân bằng nước năm 2015?
Hồ chứa Văn Lăng đóng vai trò công trình điều tiết dòng chảy mùa kiệt then chốt theo quy hoạch 2015. Khi hồ đi vào vận hành kết hợp với các hồ hiện hữu như Núi Cốc và Đại Lải, khả năng đáp ứng nước toàn hệ thống tăng thêm 16,8%, giải quyết căn bản điểm nghẽn thiếu nước tại các đô thị và khu công nghiệp.

Kết luận

  • Đã số hóa và thiết lập thành công mô hình cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Cầu rộng 6.030 km2 trên nền tảng MIKE BASIN kết hợp ArcView GIS.
  • Mô đun NAM tái hiện chính xác dòng chảy lưu vực từ chuỗi dữ liệu 43 năm với chỉ số tin cậy R2 đạt từ 70% đến trên 85%.
  • Đánh giá toàn diện cơ cấu sử dụng nước năm 2007, chỉ rõ ngành nông nghiệp chiếm 76,4% nhu cầu và làm rõ nguy cơ thiếu hụt nước 25% đến 38% trong mùa kiệt nếu thiếu công trình điều tiết.
  • Chứng minh phương án quy hoạch năm 2015 với việc bổ sung hồ Văn Lăng giúp gia tăng 16,8% năng lực cấp nước cho toàn bộ hệ sinh thái kinh tế - xã hội.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý công trình khả thi giai đoạn 2016 - 2025.

Đóng góp khoa học cốt lõi của luận văn là hoàn thiện phương pháp tính toán cân bằng nước đa mục tiêu cho lưu vực sông liên tỉnh miền Bắc. Trong giai đoạn 2016 - 2020, các nhà hoạch định chính sách cần tiếp tục cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu vào mô hình số hóa này. Hãy tham khảo toàn văn tài liệu luận văn để khai thác chi tiết bộ thông số và ứng dụng thực tiễn vào các dự án quản lý tài nguyên nước.