Nghiên cứu điện châm xoa bóp kết hợp siêu âm trị đau cột sống thắt lưng

Đánh giá hiệu quả kết hợp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và siêu âm trị liệu giúp giảm đau cột sống thắt lưng, cải thiện vận động an toàn.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu
105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan điều trị đau cột sống thắt lưng bằng điện châm và siêu âm

Đau cột sống thắt lưng là hội chứng cơ xương khớp phổ biến hàng đầu hiện nay. Tình trạng này gây suy giảm khả năng lao động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày. Bệnh sinh bắt nguồn từ thoái hóa đĩa đệm, tổn thương dây chằng hoặc thoát vị chèn ép rễ thần kinh. Y học cổ truyền xếp bệnh vào phạm vi chứng yêu thống với nguyên nhân do phong hàn thấp tà xâm phạm hoặc huyết ứ khí trệ. Xu hướng điều trị bảo tồn hiện đại ưu tiên kết hợp các phương pháp vật lý và y học cổ truyền. Phác đồ tích hợp điện châm, xoa bóp bấm huyệt cùng siêu âm trị liệu mang lại tác động đa chiều. Dòng điện sinh học kích thích huyệt vị giúp giảm đau và điều hòa kinh lạc. Siêu âm tạo hiệu ứng nhiệt sâu và vi xoa bóp mô tổn thương. Xoa bóp bấm huyệt giải tỏa co cứng cơ và phục hồi tầm vận động. Sự phối hợp này tạo nên cơ chế cộng hưởng sinh học tối ưu. Bệnh nhân tiếp cận liệu trình điều trị toàn diện, giảm thiểu việc phụ thuộc vào thuốc giảm đau kháng viêm non-steroid.

1.1. Khái niệm đau cột sống thắt lưng theo y học hiện đại và cổ truyền

Theo y học hiện đại, đau thắt lưng xuất phát từ tổn thương cấu trúc đốt sống, đĩa đệm, bao khớp và mô mềm lân cận. Các yếu tố cơ học như mang vác sai tư thế hoặc lão hóa tự nhiên dẫn đến biến đổi cấu trúc giải phẫu. Ngược lại, y học cổ truyền quy nạp bệnh lý vào chứng yêu thống. Nguyên nhân gồm ngoại tà xâm nhập như phong, hàn, thấp làm bế tắc kinh lạc. Yếu tố bất nội ngoại nhân do chấn thương gây khí trệ huyết ứ tại vùng thắt lưng. Nội thương do can thận hư suy không nuôi dưỡng được cốt tủy. Sự kết hợp chẩn đoán hai nền y học giúp xác định chính xác căn nguyên bệnh.

1.2. Cơ sở khoa học của liệu pháp tích hợp đông tây y kết hợp

Việc tích hợp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và siêu âm tạo ra cơ chế tác động bổ trợ lẫn nhau. Sóng siêu âm truyền năng lượng cơ học vào sâu các lớp mô mềm cạnh cột sống. Hiệu ứng nhiệt sinh học làm giãn mao mạch, thúc đẩy lưu thông tuần hoàn và hấp thu dịch viêm. Điện châm kích thích hệ thống thần kinh phóng thích endorphin nội sinh giúp cắt cơn đau nhanh chóng. Thủ thuật xoa bóp bấm huyệt tác động trực tiếp lên khối cơ cạnh sống, giải phóng điểm co thắt và tăng cường tính linh hoạt của dây chằng. Liệu pháp đa mô thức này tối ưu hóa thời gian phục hồi cho người bệnh.

II. Phân tích cơ chế đau cột sống thắt lưng và hạn chế trị liệu đơn lẻ

Hội chứng đau cột sống thắt lưng khởi phát từ sự mất cân bằng giữa tải trọng cơ học và khả năng chịu lực của cột sống. Thoái hóa đĩa đệm làm giảm chiều cao khoang gian đốt, gây áp lực lên diện khớp sau và rễ thần kinh. Tình trạng viêm vô khuẩn xuất hiện quanh vùng tổn thương kích thích các thụ cảm thể đau. Phản ứng co cứng cơ cạnh sống diễn ra như một cơ chế tự vệ, nhưng lâu dài lại làm gia tăng áp lực nội đĩa đệm. Bệnh nhân thường đối mặt với các cơn đau buốt cục bộ hoặc đau lan xuống chi dưới theo đường đi của dây thần kinh tọa. Điều trị bằng thuốc giảm đau kháng viêm đơn thuần thường chỉ mang tính chất tạm thời và tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, gan và thận. Phương pháp phẫu thuật chỉ áp dụng cho nhóm nhỏ có chỉ định nghiêm ngặt. Việc áp dụng các liệu pháp không dùng thuốc đơn lẻ đôi khi chưa đạt hiệu quả tối ưu do không tác động toàn diện vào cả cơ, thần kinh và mạch máu.

2.1. Biến đổi giải phẫu bệnh và triệu chứng lâm sàng thường gặp

Tổn thương đĩa đệm vùng thắt lưng thường gây chèn ép bao rễ thần kinh L4-L5 hoặc L5-S1. Người bệnh biểu hiện đau nhức âm ỉ hoặc dữ dội vùng thắt lưng, hạn chế biên độ cúi, ngửa, nghiêng và xoay thân. Khi rễ thần kinh bị kích thích, cảm giác tê bì, dị cảm hoặc bỏng rát lan tỏa xuống mông, đùi, cẳng chân và bàn chân. Thăm khám lâm sàng ghi nhận tình trạng co cứng khối cơ chung thắt lưng, điểm đau Valleix dương tính và độ giãn cột sống qua nghiệm pháp Schober giảm sút rõ rệt. Cơn đau tăng khi ho, hắt hơi hoặc duy trì tư thế ngồi lâu.

2.2. Hạn chế của các biện pháp điều trị đơn lẻ thông thường

Sử dụng thuốc tây y kéo dài dễ dẫn đến nguy cơ loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa và suy giảm chức năng thận. Khi chỉ áp dụng xoa bóp bấm huyệt thông thường, lực tác động khó thâm nhập sâu vào các lớp mô liên kết dày và dây chằng sâu quanh bao khớp. Nếu chỉ dùng điện châm đơn thuần, hiện tượng co thắt cơ diện rộng chưa được giải tỏa triệt để. Tương tự, siêu âm trị liệu đơn độc chỉ mang lại tác dụng nhiệt nông và cục bộ mà thiếu sự kích thích dẫn truyền thần kinh trên toàn hệ thống kinh lạc. Do đó, can thiệp đơn lẻ thường mang lại kết quả hạn chế và bệnh dễ tái phát.

III. Phác đồ điện châm xoa bóp bấm huyệt kết hợp siêu âm trị liệu chuẩn

Phác đồ kết hợp ba phương pháp được thực hiện theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cao nhất. Đầu tiên, siêu âm trị liệu được áp dụng trực tiếp lên vùng cơ cạnh thắt lưng bị co cứng. Sóng siêu âm tần số 1 MHz thâm nhập sâu vào mô mềm, tạo nhiệt sinh học và vi xoa bóp tế bào giúp làm mềm các dải cơ xơ hóa. Tiếp theo, quy trình xoa bóp bấm huyệt được tiến hành với các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn bóp và ấn huyệt. Kỹ thuật viên tác động có kiểm soát lên các huyệt vị trọng yếu như Thận du, Đại trường du, Trật biên và Hoàn khiêu. Cuối cùng, điện châm sử dụng dòng xung tần số phù hợp kích thích liên tục vào các cặp huyệt theo đường kinh Bàng quang. Sự phối hợp tuần tự này kích hoạt quá trình tái tưới máu, ức chế tín hiệu đau tủy sống và giải phóng hoàn toàn sự chèn ép cơ học. Mỗi liệu trình thường kéo dài từ 10 đến 20 ngày tùy theo mức độ tiến triển của bệnh nhân.

3.1. Kỹ thuật điện châm và xoa bóp bấm huyệt định huyệt chuyên sâu

Kỹ thuật điện châm chọn lọc các huyệt vị vùng thắt lưng cùng chi dưới tương ứng rễ thần kinh tổn thương. Bác sĩ sử dụng kim châm vô khuẩn châm đúng tầng sâu giải phẫu để đắc khí, sau đó kết nối máy điện châm phát xung ức chế đau. Kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt sử dụng gốc bàn tay và các đầu ngón tay tạo áp lực tăng dần từ nông đến sâu. Thủ thuật day miết khối cơ dựng sống giúp phá vỡ các điểm kích hoạt đau. Thao tác vận động cột sống thụ động được thực hiện nhẹ nhàng trong giới hạn cho phép nhằm nới rộng khoang gian đốt và tăng độ linh hoạt khớp.

3.2. Ứng dụng siêu âm trị liệu trong phục hồi chức năng thắt lưng

Siêu âm trị liệu vùng thắt lưng sử dụng đầu phát sóng kết hợp gel dẫn truyền chuyên dụng. Bác sĩ di chuyển đầu phát liên tục theo vòng xoáy chậm rãi trên diện tích tổn thương với cường độ từ 0.5 đến 1.5 W/cm2. Sóng âm tần số thấp tạo ra hiệu ứng cơ học và sinh nhiệt trong các mô sâu từ 3 đến 5 cm. Nhiệt lượng cục bộ làm tăng tính thẩm thấu màng tế bào, gia tăng đào thải chất chuyển hóa gây đau như acid lactic và bradykinin. Đồng thời, sóng siêu âm kích thích tăng sinh collagen và tái tạo sợi cơ, hỗ trợ sửa chữa các tổn thương vi thể của dây chằng quanh cột sống.

IV. Hiệu quả điều trị đau cột sống thắt lưng và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu lâm sàng chứng minh phác đồ kết hợp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và siêu âm trị liệu mang lại kết quả phục hồi vượt trội. Sau liệu trình 20 ngày, điểm đau theo thang điểm VAS của bệnh nhân giảm rõ rệt so với nhóm chứng chỉ áp dụng phương pháp đơn lẻ. Biên độ vận động cột sống thắt lưng bao gồm độ giãn Schober, độ nghiêng, độ gấp và độ ưỡn đều cải thiện có ý nghĩa thống kê với p < 0.05. Trương lực cơ cạnh sống trở về mức bình thường, giúp loại bỏ cảm giác căng cứng khó chịu. Phương pháp này hoàn toàn không gây tác dụng phụ, phù hợp áp dụng cho cả người cao tuổi có nhiều bệnh lý nền. Việc kết hợp Đông - Tây y mở ra hướng đi bền vững trong điều trị bảo tồn các bệnh lý cột sống mạn tính. Bệnh nhân có thể sớm quay trở lại công việc hàng ngày mà không phải can thiệp xâm lấn hay lạm dụng thuốc tân dược.

4.1. Đánh giá các chỉ số lâm sàng và phục hồi biên độ vận động

Hiệu quả can thiệp được định lượng cụ thể qua các chỉ số nhân trắc và lâm sàng. Điểm đau VAS trung bình ghi nhận giảm từ mức đau nặng xuống mức đau nhẹ hoặc không đau sau 20 ngày. Độ giãn cột sống đo bằng nghiệm pháp Schober tăng trung bình từ 1.5 cm đến trên 3.5 cm, chứng tỏ tính đàn hồi của khối cơ lưng được tái lập. Tốc độ dẫn truyền thần kinh ngoại vi ở bệnh nhân có chèn ép rễ cũng phục hồi đáng kể. Tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả điều trị loại tốt và khá chiếm trên 85% tổng số ca can thiệp.

4.2. Khuyến nghị dự phòng tái phát và chăm sóc cột sống sau điều trị

Để duy trì hiệu quả điều trị và ngăn ngừa bệnh tái phát, bệnh nhân cần tuân thủ các nguyên tắc công thái học trong sinh hoạt. Cần tránh các tư thế cúi gập lưng đột ngột hoặc mang vác vật nặng sai kỹ thuật. Bệnh nhân nên thực hiện đều đặn các bài tập tăng cường cơ lõi bụng và lưng như động tác bắc cầu hoặc bài tập McKenzie dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. Duy trì cân nặng hợp lý giúp giảm tải trọng đè ép lên cột sống thắt lưng. Khi xuất hiện dấu hiệu mỏi lưng ban đầu, bệnh nhân nên tái khám sớm để được hỗ trợ can thiệp kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Đánh giá tác dụng của điện châm xoa bóp bấm huyệt kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau cột sống thắt lưng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đau cột sống thắt lƣng (ĐCSTL) là hội chứng đau hu trú trong hoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông, bao gồm da, tổ chức dƣới da, cơ, xƣơng và các bộ phận ở sâu. Đau c thể kèm theo biến dạng, hạn chế vận động hoặc không [1], [2]. ĐCSTL rất hay gặp trong thực hành lâm sàng đây là một hội chứng xƣơng hớp thƣờng gặp nhất. Trong cộng đồng, khoảng 65-80% những ngƣời trƣởng thành có gặp tình trạng này, cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% chuyển thành ĐCSTL mạn tính [1].

Tuổi bị bệnh thƣờng từ 30-50 và tỉ lệ giữa nam và nữ là tƣơng đƣơng. ĐSTL là nguyên nhân làm giảm khả năng lao động ở tuổi dƣới 45 và chi phí của bản thân cũng nhƣ chi phí xã hội trong điều trị rất tốn kém [3]. Tại Mỹ, đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dƣới tuổi 45, là lý do đứng thứ 2 khiến bệnh nhân (BN) phải đi hám bệnh, là nguyên nhân nằm viện thứ 5 và đứng hàng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [4]. Do đ ĐCSTL tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhƣng mang đến hậu quả nặng nề là làm giảm khả năng lao động, giảm số ngày làm việc, giảm chất lƣợng cuộc sống cũng nhƣ tiêu tốn một khoản kinh phí lớn để điều trị.

Vì vậy nâng cao hiệu quả điều trị ĐCSTL là một vấn đề lu n lu n đƣợc đề ra. ĐCSTL do rất nhiều nguyên nhân gây nên trong đ TVĐĐ và THCSTL chiếm tỷ lệ 60 đến 80% [8] hi điều trị ĐCSTL cần xác định đƣợc nguyên nhân để điều trị theo nguyên nhân cũng nhƣ điều trị theo triệu chứng, với sự tiến bộ của chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh việc chẩn đoán xác định nguyên nhân này trở lên d dàng. Hiện nay Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phƣơng pháp để điểu trị ĐCSTL nhƣ: Vật lý trị liệu, laser, dùng thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ, phẫu thuật khi có chỉ định. Tuy nhiên các phƣơng pháp trên lại chƣa có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả lâu dài cũng nhƣ những hạn chế và tác dụng phụ không mong muốn nhƣ c thể gây viêm loét dạ dày, thủng dạ dày, suy yếu chức năng gan thận … Gần đây đã nghiên cứu cho thấy siêu âm có tác dụng giảm đau, dãn cơ, tăng hấp thu dịch nề, giảm các triệu chứng viêm và đƣợc áp dụng trong trị liệu.

Nhiều bệnh nhân ĐCSTL đã đƣợc điều trị bằng phƣơng pháp siêu âm trị liệu với kết quả điều trị rất khả quan. 2 Y học cổ truyền ( YHCT ) với các phƣơng pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt đã chứng minh hiệu quả giảm đau giảm co thắt cơ và phần nào đ phục hồi chức năng cột sống. Việc kết hợp thêm siêu âm trị liệu giúp tăng nhiệt sâu của tổ chức, tăng tuần hoàn, giãn cơ và giảm đau hiệu quả. Việc sử dụng các phƣơng pháp đơn lẻ trong điều trị ĐCSTL đã đƣợc minh chứng trong nhiều nghiên cứu.

Tuy nhiên việc kết hợp cả ba phƣơng pháp của YHHĐ và YHCT trong việc tối ƣu h a hiệu quả điều trị và hạn chế các tác dụng không mong muốn thì chƣa có một nghiên cứu nào thực hiện. Với mục đích mang đến một phƣơng pháp điều trị mới đƣợc kỳ vọng sẽ làm tăng hiệu quả điều trị đồng thời làm giảm các tác dụng không mong muốn, và đây là phƣơng pháp đƣợc xây dựng trên cơ sở tận dụng những ƣu điểm, hạn chế những nhƣợc điểm của YHCT và YHHĐ, cũng nhƣ thực hiện chủ trƣơng của ngành Y tế, cũng là yêu cầu phát triển của thời đại, “hiện đại hóa YHCT và kết hợp YHCT với YHHĐ trong chẩn đoán và điều trị”. Đ là lí do để chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá tác dụng của điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau cột sống thắt lưng” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cộng hưởng từ của bệnh nhân đau cột sống Formatted: Indent: First line: 1.27 cm thắt lưng.

Đánh giá tác dụng điều trị của phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp siêu âm trị liệu trên bệnh nhân đau cột sống thắt lưng. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đau cột sống thắt lƣng theo Y học hiện đại 1.Đặc điểm giải phẫu Cột sống thắt lƣng (CSTL) là vùng chịu sức nặng của cơ thể nên cấu tạo các cơ, dây chằng khỏe và chắc, đốt sống và đĩa đệm c ích thƣớc lớn hơn các vùng hác, nhất là thân đốt thắt lƣng 4 và 5 [2].Cột sống thắt lưng Hình 1.1: Giải phẫu xương cột sống thắt lưng [5] (Nguồn: Atlas giải phẫu người, F. Hình 144 ) Đoạn thắt lƣng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn đây là nơi chịu tải 80% trọng lƣợng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo mọi hƣớng.

Để đảm bảo chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tƣ thế đứng thẳng, cột sống thắt lƣng hơi cong về phía trƣớc [6]. Đốt sống thắt lưng.2: Giải phẫu đốt sống thắt lưng[5] (Nguồn: Atlas giải phẫu ngƣời, F. Hình 144) Cấu tạo bởi hai thành phần chính: thân đốt ở phía trƣớc và cung đốt ở phía sau. - Thân đốt: Là phần lớn nhất của đốt sống, có hình trụ dẹt.

Chiều rộng lớn hơn chiều cao và chiều dày. Mặt trên và mặt dƣới là mâm sụn. Riêng L5 thân đốt ở phía trƣớc cao hơn phía sau để tạo độ ƣỡn thắt lƣng. - Cung đốt sống: Có hình móng ngựa, hai bên là mỏm khớp liên cuống, phía trƣớc là cuống sống, phía sau là lá cung gồm: + Mỏm ngang: Có hai mỏm ngang chạy từ cung đốt sống ra ngoài.

+ Mỏm gai: Có một gai dính vào cung đốt sống. - Lỗ đốt sống: nằm ở giữa, thân đốt sống nằm ở trƣớc và cung đốt sống nằm ở sau tạo nên ống sống trong đ c tủy sống [6].Đĩa đệm Đĩa đệm Vòng sợi Nhân nhày Tủy sống Mỏm ngang Diện khớp Mỏm gai Hình 1.3: Cấu trúc đĩa đệm và các thành phần đốt sống (Nguồn: Vatlitrilieu.com) - Đĩa đệm (đĩa gian đốt): Là một tổ chức đàn hồi thủy động, có hình thấu kính hai mặt lồi nằm trong hoang gian đốt, kết nối hai thân đốt. Cấu trúc của đĩa đệm gồm hai phần: vòng sợi (phần ngoại vi) và nhân nhầy (phần trung tâm) [7],[8]. - Vòng sợi: Gồm những sợi xơ sụn rất chắc và đàn hồi, đan ngoắc lấy nhau theo kiểu xoáy ốc, tạo thành hàng loạt các vòng sợi chạy dọc từ mặt trên thân đốt này đến mặt dƣới thân đốt kia.

Phía sau và sau bên của vòng sợi đƣợc cấu trúc bởi các bó sợi tƣơng đối mảnh. Đây là điểm yếu về giải phẫu, thuận lợi cho việc phát sinh lồi hoặc thoát vị đĩa đệm. Sự nu i dƣỡng ở đĩa đệm nghèo nàn, chỉ có ít mạch máu và thần kinh phân bố cho vòng sợi. - Nhân nhầy: Gồm chất căn bản eo, c đặc tính hút nƣớc rất mạnh.

Nhân nhầy chứa 80% nƣớc. Chất gian bào chủ yếu là mucopolysacarit. Nhân nhầy liên kết chặt chẽ với các vòng sợi ngoại vi. Nhân nhầy không có thần kinh và mạch máu, do đ đƣợc nu i dƣỡng chủ yếu bằng phƣơng thức khuếch tán.

Cơ và dây chằng cột sống thắt lưng - Cơ vận động cột sống Gồm hai nh m chính: Nh m cơ cạnh cột sống và nh m cơ thành bụng: 6  Nh m cơ cạnh cột sống: Gồm c cơ cùng thắt lƣng (cơ chậu sƣờn), cơ lƣng dài và cơ ngang gai, ba cơ này hợp thành khối cơ chung nằm ở rãnh sống cùng và rãnh thắt lƣng. Tác dụng làm duỗi cột sống, đồng thời có thể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống.  Nh m cơ thành bụng, gồm có: + Cơ thẳng: C hai b cơ thẳng nằm ở hai bên đƣờng giữa, là cơ gập thân ngƣời rất mạnh. + Nhóm cơ chéo: C hai cơ chéo (Cơ chéo trong, cơ chéo ngoài).

Các cơ chéo c chức năng xoay thân ngƣời. - Dây chằng cột sống: Các dây chằng giúp cho cột sống vững vàng, đồng thời hạn chế những vận động quá mức của cột sống.  Dây chằng dọc trƣớc, phủ mặt trƣớc cột sống, bám vào thân đốt và đĩa đệm.  Dây chằng dọc sau, phủ mặt sau các thân đốt, bám vào đĩa đệm, không bám vào mặt sau thân đốt, bám vào thân đĩa đệm nhƣng h ng phủ kín phần sau bên của phần tự do.

 Dây chằng vàng dầy và khỏe phủ mặt sau của ống sống.  Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai nối các gai sống với nhau. Ngoài những dây chằng, trên đốt L4-L5 còn đƣợc nối với xƣơng chậu bởi những dây chằng thắt lƣng chậu, những dây chằng này đều bám vào đỉnh mỏm ngang L4, L5 và bám vào tận mào chậu ở phía trƣớc và phía sau. Dây chằng thắt lƣng chậu căng dãn giúp hạn chế sự di động quá mức của đốt sống thắt lƣng L4, L5 [6].4: Dây chằng cột sống [5] (Nguồn: Atlas giải phẫu ngƣời, F.

Lỗ liên đốt, sự phân bố thần kinh đốt sống. - Lỗ liên đốt sống: Giới hạn ở phía trƣớc là bờ sau bên của đĩa đệm, ở phía trên và phía dƣới là cuống sống của hai đốt kế cận nhau, ở phía sau là mỏm khớp của khớp liên cuống, phủ phía trƣớc khớp liên cuống là bao khớp và phần bên của dây chằng vàng. Là nơi r thần inh thoát ra hỏi ống sống. - Phân bố thần kinh cạnh sống: Từ phía trong r thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống tách ra các nhánh:  Nhánh trƣớc: Phân bố cho vùng trƣớc cơ thể.

 Nhánh sau: Phân bố cho da, cho cơ vùng lƣng cùng bao hớp và diện ngoài của khớp liên cuống.  Nhánh màng tủy: Chi phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dây chằng dọc sau, bao tủy. Bất cứ sự thay đổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt cũng sẽ kích thích r thần inh gây ra đau đớn [6]. Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng 1.Do nguyên nhân cơ học Chiếm đa số: Căng dãn cơ, dây chằng cạnh cột sống quá mức.

Thoái h a đĩa đệm cột sống. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lƣng. Trƣợt thân đốt sống. 8 Dị dạng thân đốt sống (cùng hóa thắt lƣng 5, thắt lƣng h a cùng 1, gù, vẹo cột sống…) 1.

Do nguyên nhân ngoài cơ học tại chỗ - Viêm khớp: Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, hội chứng Reiter. - Nhi m khuẩn: Viêm đĩa đệm đốt sống do nhi m khuẩn, áp-xe cạnh cột sống, áp-xe vùng đu i ngựa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ