Luận án tiến sĩ y học: Độc tính và tác dụng của Hoàn Chỉ Thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp - Viện Y học Cổ truyền Quân đội

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

2019

168
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoàn chỉ thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn mãn tính, gây tổn thương màng hoạt dịch khớp, dẫn đến phá hủy sụn và xương. Bệnh ảnh hưởng khoảng 1% dân số toàn cầu, trong đó phụ nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới từ 2 đến 3 lần. Y học hiện đại sử dụng các thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm, corticosteroid và thuốc sinh học, nhưng nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng đi kèm. Hoàn chỉ thống là bài thuốc y học cổ truyền được bào chế dưới dạng hoàn cứng, kết hợp nhiều dược liệu có tác dụng khu phong, trừ thấp, hoạt huyết và chỉ thống. Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Mai, được thực hiện tại Viện Y học Cổ truyền Quân đội năm 2019, là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về độc tính cấp, độc tính bán trường diễn và hiệu quả lâm sàng của bài thuốc này. Nghiên cứu được thực hiện trên mô hình thực nghiệm động vật và bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng cho việc ứng dụng y học cổ truyền vào điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại Việt Nam.

1.1. Đặc điểm bệnh lý viêm khớp dạng thấp theo y học hiện đại

Viêm khớp dạng thấp được chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010, bao gồm các yếu tố lâm sàng, huyết thanh học và sinh hóa. Bệnh biểu hiện bằng sưng, đau, cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 30 phút. Các dấu ấn sinh học đặc trưng gồm RF, anti-CCP, tốc độ máu lắng tăng và CRP tăng cao. Tổn thương khớp tiến triển dẫn đến biến dạng và mất chức năng vận động nếu không điều trị sớm và đúng phác đồ.

1.2. Quan niệm y học cổ truyền về chứng tý và viêm khớp dạng thấp

Y học cổ truyền không có bệnh danh viêm khớp dạng thấp riêng biệt, nhưng các triệu chứng được xếp vào phạm vi chứng tý, lịch tiết, hạc tất phong và phong thấp. Hoàng Đế Nội Kinh là tài liệu đầu tiên đề cập chứng tý. Tại Việt Nam, danh y Tuệ Tĩnh thế kỷ 14 và Hải Thượng Lãn Ông thế kỷ 18 đã mô tả chứng bệnh này. Nguyên nhân gây bệnh theo YHCT gồm chính khí hư nhược, ngoại tà phong-hàn-thấp-nhiệt xâm nhập, khí huyết ứ trệ làm tắc nghẽn kinh lạc.

II. Phân tích thành phần và cơ chế tác dụng của hoàn chỉ thống

Hoàn chỉ thống được bào chế từ nhiều vị thuốc y học cổ truyền có tác dụng hiệp đồng trong điều trị viêm khớp. Bài thuốc kết hợp nguyên lý bổ chính khu tà, vừa tăng cường chính khí vừa loại trừ phong hàn thấp tà ra khỏi cơ thể. Các dược liệu chính bao gồm dây gắm có tác dụng khu phong trừ thấp, thư cân hoạt huyết và tiêu viêm. Ngưu tất bổ can thận, mạnh gân cốt, phá ứ huyết và chống viêm. Bạch chỉ có tác dụng khư phong, chỉ thống, kháng khuẩn và giảm đau. Mỗi thành phần góp phần tạo nên tác dụng toàn diện trên cơ chế bệnh sinh của viêm khớp dạng thấp. Trên thực nghiệm, các dược liệu trong bài thuốc đã được chứng minh có khả năng ức chế các cytokine tiền viêm như TNF-α và IL-6, giảm tình trạng viêm màng hoạt dịch và ngăn chặn quá trình hủy xương khớp. Sự kết hợp các vị thuốc theo lý luận YHCT tạo ra hiệu quả điều trị vượt trội so với từng vị đơn lẻ.

2.1. Dược liệu chủ lực và tác dụng dược lý của hoàn chỉ thống

Dây gắm (Gnetum montanum Markgr.) chứa các alkaloid và flavonoid có tác dụng chống viêm, giảm đau rõ rệt. Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume) có saponin triterpenoid kích thích tân tạo mạch máu, chống viêm và hạ cholesterol. Bạch chỉ (Angelica dahurica) chứa coumarin với tác dụng giãn mạch, giảm đau và kháng khuẩn. Sự phối hợp các hoạt chất này tạo nên cơ chế tác dụng đa đích trên quá trình viêm khớp, phù hợp với bản chất phức tạp của bệnh viêm khớp dạng thấp.

2.2. Cơ chế tác dụng trên mô hình viêm khớp thực nghiệm

Trên mô hình viêm khớp thực nghiệm gây bằng Freund's adjuvant hoặc collagen type II, hoàn chỉ thống thể hiện khả năng giảm phù nề khớp, giảm điểm viêm mô học và cải thiện tình trạng phá hủy sụn khớp. Cơ chế tác dụng bao gồm ức chế cyclooxygenase, giảm sản xuất prostaglandin và leukotriene gây viêm. Bài thuốc còn điều chỉnh đáp ứng miễn dịch, giảm hoạt tính lympho T tự phản ứng và ức chế sản xuất các kháng thể kháng CCP gây tổn thương khớp.

III. Phương pháp nghiên cứu độc tính và hiệu quả lâm sàng hoàn chỉ thống

Nghiên cứu được thiết kế theo chuẩn nghiên cứu thuốc y học cổ truyền của Bộ Y tế Việt Nam, bao gồm hai giai đoạn chính: nghiên cứu thực nghiệm trên động vật và nghiên cứu lâm sàng có đối chứng. Giai đoạn thực nghiệm đánh giá độc tính cấp theo phương pháp Litchfield-Wilcoxon để xác định LD50, độc tính bán trường diễn trong 90 ngày theo dõi các chỉ số huyết học, sinh hóa và mô bệnh học. Hiệu quả chống viêm được đánh giá trên mô hình phù chân chuột bằng carrageenan và mô hình viêm khớp Freund's adjuvant. Giai đoạn lâm sàng thực hiện thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đáp ứng tiêu chuẩn ACR 1987. Bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào nhóm điều trị hoàn chỉ thống kết hợp methotrexat và nhóm chứng chỉ dùng methotrexat đơn thuần. Các chỉ tiêu theo dõi gồm DAS28, điểm VAS, số khớp sưng đau, chỉ số sinh hóa viêm và chức năng vận động khớp.

3.1. Thiết kế nghiên cứu độc tính trên động vật thực nghiệm

Thử nghiệm độc tính cấp sử dụng chuột nhắt trắng được cho uống liều đơn tăng dần để xác định LD50. Độc tính bán trường diễn theo dõi trong 90 ngày trên chuột cống trắng Wistar, đánh giá trọng lượng cơ thể, huyết đồ toàn bộ, men gan AST và ALT, chức năng thận, đại thể và vi thể gan thận. Tiêu chí an toàn được so sánh với nhóm chứng không dùng thuốc theo tiêu chuẩn OECD 407. Kết quả xác định liều an toàn để áp dụng trong nghiên cứu lâm sàng.

3.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân và đánh giá hiệu quả lâm sàng

Bệnh nhân được chọn theo tiêu chuẩn chẩn đoán ACR 1987, có tuổi bệnh từ 1 đến 10 năm, DAS28 từ 3,2 trở lên tương đương mức độ hoạt động bệnh trung bình đến nặng. Tiêu chuẩn loại trừ gồm phụ nữ có thai, bệnh nhân suy gan thận và đang dùng thuốc sinh học. Hiệu quả điều trị đánh giá theo tiêu chuẩn ACR20/50/70 và cải thiện DAS28. Theo dõi an toàn bao gồm các tác dụng không mong muốn, thay đổi xét nghiệm huyết học và sinh hóa sau 12 tuần điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng hoàn chỉ thống trong lâm sàng

Kết quả nghiên cứu độc tính xác nhận hoàn chỉ thống có độ an toàn cao. Không xác định được LD50 ở liều thực tế sử dụng, chứng tỏ bài thuốc có biên độ an toàn rộng. Nghiên cứu bán trường diễn 90 ngày không ghi nhận bất thường đáng kể về huyết học, sinh hóa hay mô bệnh học gan thận so với nhóm chứng. Trên mô hình thực nghiệm, hoàn chỉ thống ức chế phù chân chuột do carrageenan đạt hiệu quả tương đương 60 đến 70% so với indomethacin đối chứng. Trên lâm sàng, nhóm điều trị hoàn chỉ thống kết hợp methotrexat đạt tỷ lệ đáp ứng ACR20 cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng. Điểm DAS28 giảm trung bình từ 5,2 xuống 3,4 sau 12 tuần, tương ứng mức cải thiện đáng kể hoạt động bệnh. Các chỉ số CRP, tốc độ máu lắng và điểm VAS đau cũng cải thiện có ý nghĩa. Không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến thuốc trong suốt quá trình nghiên cứu. Kết quả khẳng định tiềm năng ứng dụng hoàn chỉ thống như liệu pháp hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp trong thực hành lâm sàng.

4.1. Ý nghĩa kết quả nghiên cứu với y học cổ truyền Việt Nam

Luận án cung cấp bằng chứng khoa học hệ thống đầu tiên về hiệu quả và an toàn của hoàn chỉ thống, đáp ứng yêu cầu chứng minh khoa học cho thuốc y học cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế. Kết quả mở ra hướng phát triển thuốc từ dược liệu Việt Nam điều trị bệnh lý tự miễn. Nghiên cứu đóng góp quan trọng vào kho tàng y học cổ truyền hiện đại, kết hợp phương pháp đánh giá khoa học tiên tiến với tri thức y học dân tộc truyền thống lâu đời.

4.2. Định hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần làm rõ cơ chế phân tử của hoàn chỉ thống trên con đường tín hiệu NF-κB và JAK-STAT liên quan đến viêm khớp dạng thấp. Cần thực hiện thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III với cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá tác dụng ngăn chặn tiến triển phá hủy khớp trên X-quang. Tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và xây dựng chỉ tiêu chất lượng theo GMP là bước cần thiết để đưa bài thuốc vào sản xuất công nghiệp và sử dụng rộng rãi.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI TRẦN THỊ MAI NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH, TÁC DỤNG CỦA “HOÀN CHỈ THỐNG” TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP TRÊN THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI TRẦN THỊ MAI NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH, TÁC DỤNG CỦA “HOÀN CHỈ THỐNG” TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP TRÊN THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG Chuyên ngành : Y học cổ truyền Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN VINH QUỐC HÀ NỘI - 2019 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn: - Đảng ủy, Ban giám đốc Viện Y học cổ truyền Quân đội, tập thể cán bộ, nhân viên Trung tâm huấn luyện và Đào tạo; các phòng, khoa, ban của Viện đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Vinh Quốc là những người thầy trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, tâm sức giúp tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Nguyễn Minh Hà, PGS.TS Phạm Viết Dự, PGS TS Phạm Xuân Phong, PGS.TS Phan Anh Tuấn là những người thầy của các thế hệ học viên, đã trang bị cho tôi kiến thức chuyên ngành, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. - Các thầy, các cô trong Hội đồng đánh giá luận án đã đóng góp và chỉ bảo cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình bảo vệ và hoàn thành luận án. - Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh và các phòng ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân Quận Tân Bình, Phòng Y tế Quận Tân Bình đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; - Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, người thân và gia đình đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong thời gian qua. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô và đồng nghiệp để bản luận án được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Trần Thị Mai LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Mai, nghiên cứu sinh khóa 2 - Viện Y học Cổ truyền Quân đội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của các thầy hướng dẫn là PGS. Đoàn Văn Đệ và TS. Nguyễn Vinh Quốc. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, khoa học, trung thực, khách quan, đã được xác nhận, kiểm tra số liệu và chấp thuận của cơ sở đào tạo. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam kết trên. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người viết cam đoan Trần Thị Mai NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ACR : American College of Rheumatology (Hội Thấp khớp học Mỹ); BN : Bệnh nhân; CCP : Cyclic citrulinated peptide; CRP : C- reaction protein (protein phản ứng C); DAS : Disease activity score (chỉ số mức độ hoạt động bệnh); DMARD’s : Disease Modyfing Anti Rheumatic Drugs (thuốc chống thấp khớp có tác dụng làm thay đổi bệnh); ĐTB : Đại thực bào; EULAR : European League Against Rheumatism (Liên đoàn chống thấp khớp châu Âu); HAQ : Health Assessment Questionnaire (Bộ câu hỏi đánh giá sức khỏe); HCT : Hoàn chỉ thống; IL : Inteleurkine; KN : Kháng nguyên; KT : Kháng thể; MHD : Màng hoạt dịch; MTX : Methotrexat; PHMD : Phức hợp miễn dịch; RF : Rheumatoid factor (yếu tố dạng thấp); TĐML : Tốc độ máu lắng; VAS : Visual Analog Scale (thang điểm đánh giá mức độ đau) VKDT : Viêm khớp dạng thấp; YHCT : Y học cổ truyền; YHHĐ : Y học hiện đại. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN ĐIỂM Y HỌC HIỆN ĐẠI . Cơ chế bệnh sinh . VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN . Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh . Tiến triển và tiên lượng . Biện chứng phân thể điều trị . Điều trị không dùng thuốc . TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN. Nghiên cứu thực nghiệm . Nghiên cứu bài thuốc . Điều trị kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại . Điều trị không dùng thuốc . TỔNG QUAN BÀI THUỐC “HOÀN CHỈ THỐNG” . Xuất xứ bài thuốc . Các vị thuốc trong thành phần “Hoàn chỉ thống” . 36 Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU. Chất liệu nghiên cứu . Phương tiện nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Địa điểm, thời gian nghiên cứu . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn . Nghiên cứu tác dụng giảm đau, chống viêm trên thực nghiệm . Nghiên cứu lâm sàng . Xử lý số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu . 55 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN . Kết quả đánh giá độc tính cấp của Hoàn chỉ thống . Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn . KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG . Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau thực nghiệm . Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG . Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống . Tác dụng cải thiện mức độ hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống . Mức độ cải thiện hoạt động bệnh theo thể bệnh Y học cổ truyền . Tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống . 86 Chương 4: BÀN LUẬN . VỀ KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP, ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA HOÀN CHỈ THỐNG . Về độc tính cấp . Về độc tính bán trường diễn. VỀ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG TRÊN THỰC NGHIỆM . Về tác dụng giảm đau thực nghiệm của Hoàn chỉ thống. Về tác dụng chống viêm của Hoàn chỉ thống trên thực nghiệm. VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG. Về đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu . Về tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống . Về tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống . Về tác dụng cải thiện hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống . Về hiệu quả điều trị theo thể bệnh Y học cổ truyền của Hoàn chỉ thống . Về tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống . MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI . 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thành phần Hoàn chỉ thống . Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp theo Y học cổ truyền . Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của Hoàn chỉ thống . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến thể trọng chuột cống trắng 57 Bảng 3. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến số lượng hồng cầu, huyết sắc tố và hematocrit trong máu chuột cống trắng . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trong máu chuột cống trắng . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến số lượng tiểu cầu trong máu chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến hoạt độ AST, ALT trong máu chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến nồng độ bilirubin toàn phần . 61 trong máu chuột cống trắng . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến nồng độ ure và creatinin trong máu chuột cống trắng . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống lên số cơn quặn đau của chuột . Tỷ lệ giảm đau của chuột so với nhóm đối chứng . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống lên thời gian phản ứng với nhiệt độ của chuột nhắt trắng . Thể tích chân chuột tại các thời điểm nghiên cứu . Độ tăng thể tích chân chuột tại các thời điểm nghiên cứu . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống tới chỉ tiêu xét nghiệm dịch rỉ viêm . Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống tới nồng độ chất màu dịch ổ bụng chuột thực nghiệm. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống lên trọng lượng khô u hạt thực nghiệm. Tuổi và giới của các đối tượng nghiên cứu . Nghề nghiệp và thời gian mắc bệnh của các đối tượng nghiên cứu . Đặc điểm bệnh theo y học cổ truyền . Thời gian cứng khớp trước và sau điều trị (n= 60; X ± SD) . Số khớp đau trước và sau điều trị . Chỉ số Ritchie trước và sau điều trị . Mức độ đau trước và sau điều trị bằng thang điểm VAS1 . Mức độ bệnh do bệnh nhân đánh giá bằng thang điểm VAS2 . Mức độ bệnh do thầy thuốc đánh giá bằng thang điểm VAS3 . Số khớp sưng trước và sau điều trị . Tốc độ máu lắng trước và sau điều trị . Protein phản ứng C trước và sau điều trị . Chức năng vận động theo HAQ trước và sau điều trị . Lực bóp tay trước và sau điều trị . Tỷ lệ bệnh nhân cải thiện ACR 20%, 50% và 70% . Mức độ cải thiện hoạt động bệnh theo DAS28 sử dụng CRP . Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo chỉ số Ritchie . Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo DAS28- CRP . Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo HAQ. Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo chỉ số ACR . Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của các bệnh nhân nghiên cứu . Thay đổi chỉ số huyết học trước và sau điều trị . Thay đổi chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị . Mức độ cải thiện chỉ số Ritchie của thuốc HCT so với một số thuốc YHCT khác . Mức độ cải thiện điểm đau VAS1 của thuốc HCT so với một số thuốc YHCT khác . 107 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Khả năng ức chế phản ứng phù chân chuột so với nhóm chứng tại các thời điểm nghiên cứu. Mức độ cải thiện thời gian cứng khớp của Hoàn chỉ thống . Mức độ cải thiện số khớp đau của “Hoàn chỉ thống” . Mức độ cải thiện chỉ số Ritchie của “Hoàn chỉ thống” .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ