Chương 1 TONG QUAN CAC VAN DE NGHIÊN CỨU 1. Tong quan khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Hình 1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu Hệ thống kênh Tàu Hủ - Bến Nghé và kênh Đôi — Tẻ nằm ở phía Nam, trong khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
Hệ thống kênh được bat đầu từ hai vị trí tiếp nối với sông Sài Gòn tại cầu Khánh Hội (rạch Bến Nghé) và cầu Tân Thuận (kênh Tẻ), có vị trí cách nhau khoảng 2,0 km. Và kết thúc tại ngã ba giao với kênh Lò Gốm và sông Bên Lức. Tuyến kênh Bến Nghé — Tàu Hủ, là một trong những tuyến kênh có lịch sử lâu đời nhất, đồng thời là tuyến đường thuỷ huyết mạch nổi tiếng kết nối với bến Bình Đông, Chợ Lớn. Bắt đầu từ ngã ba giao với sông Sài Gòn tại vị trí cảng Nha Rong.
Kênh Bến Nghé có chiều dài khoảng 3,1 km, chảy dài theo ranh giới tự nhiên giữa quận 1 và quận 4 và kết thúc tại khu vực cầu chữ Y (cù lao Ông Kiệu), nơi giao nhau với các tuyến kênh Tẻ, kênh Đôi và kênh Tàu Hủ. Tiếp nối với kênh Bến Nghé, kênh Tàu Hủ có chiều dài khoảng 6 km. Kênh Đôi: là kênh đào có tổng chiều dài khoảng 8,5 km, chảy hoàn toàn trong địa phận Quận 8. Kênh Đôi nối từ ngã tư nơi giao với kênh Tàu Hủ, kênh Bến Nghé và kênh Tẻ đến ngã ba nơi giao với kênh Lò Gốm và sông Bến Lức.
kênh chạy song song với kênh Tàu Hủ, được người Pháp đào vào năm 1910, đến năm 1919 thì hoàn thành. Kênh có mặt cắt trung bình rộng khoảng 50m thuận tiện cho nhiều loại phương tiện thủy lưu thông. Kênh Tẻ: là kênh đào có tổng chiều dài 4,4 km, nối từ sông Sài Gòn đến ngã tư giao với kênh Bến Nghé, kênh Tàu Hủ và kênh Đôi. Kênh Tẻ là ranh giới tự nhiên giữa quận 4 và quận 7, được đào từ năm 1905, và được hoàn thành năm 1906.
Đây là tuyến giao thông thủy quan trọng khu vực nội thành, mật độ phương tiện khá cao, mặt cắt dao động từ 72m đến 110m. Tuyến kênh này vừa được nạo vét duy tu trong năm 2021. Lưu vực hệ thống kênh có điện tích khoảng 3.065,4 ha, khống chế một diện tích tiêu của 10 quận gồm: 1,3, 5, 6, 7, 8, 10, I1, Bình Thạnh, Tân Bình và huyện Bình Chánh. Nó cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các khu dân cư ven tuyến kênh từ các quận 1, 4, 5, 6, 7, 8, trong đó quận 8 có tác động lớn hon cả.
Với diện tích 19,11 km2, nằm trải đài theo 2 tuyến kênh Tàu Hủ và kênh Đôi, và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống rạch chang chit. Hệ thống sông, kênh, rạch của Quận 8 khá dày, bao gồm nhiều kênh rạch lớn nhỏ như: sông Bến Lức, sông Ông Lớn, kênh Lò Gốm, kênh Tàu Hủ, rạch Hiệp An, rạch Nước Lên,. Với tổng chiều đài khoảng 30km. Hệ thống kênh rạch này kết hợp với các rạch nhỏ, mạng lưới thoát nước dọc tuyến đường giao thông tạo ra hệ thống thoát nước chính cho toàn Quận, tạo khả năng tiêu nước về mùa mưa cũng như khi triều cường.
Hệ thống sông, kênh, rạch như trên đã tạo nên những lợi thế riêng cho khu vực nội thành trong giao thông đường thủy, điều tiết không khí, tiêu thoát nước mưa, nước thai trong khu dan cư, các cơ sở sản xuất. Địa hình Địa hình thành phố H6 Chi Minh là vùng tiếp giáp giữa miền gò, đồi thuộc miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Lưu vực hệ thống kênh Bến Nghé — Tau Hu và Đôi — Tẻ trải dài trên 11 quận, huyện, về mặt địa hình có những đặc điểm chủ yếu sau: - Địa hình đồng bằng thấp bao gồm các quận 4, 6, 7, 8 (có độ cao trung bình từ 0,5m đến 2m), khu vực địa hình có bề mặt tương đối bằng phẳng và bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. - Địa hình trung bình, phân bố ở khu vực trung tâm thành phố, gồm các quận nội thành (quận 1, 5), có độ cao trung bình từ 5m đến 10m.
Với đặc trưng địa hình thấp dần từ Bac — Đông Bắc xuống Tây — Tây Nam, lưu vực vực hệ thống kênh TH-BN-KĐ-KT trở thành nơi tiêu thoát nước quan trọng của thành phố và chịu ảnh hưởng nặng của chế độ thủy triều. Khí hậu Lưu vực kênh TH-BN-KĐ-KT nằm trong thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng bởi khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên nhiệt độ và độ am cao, một năm có hai mùa rõ rệt làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc. - Mùa khô kéo dài từ thang 12 đến tháng 4 năm sau, chịu anh hưởng của gió mùa Đông Bắc, tháng 2 là tháng khô nhất. - Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
Mùa mưa bắt đầu với gió mùa Tây - Nam. - Lượng mưa lớn nhất trong năm thường xảy ra vào thang 8 và tháng 10 (trung bình nhiều năm khoảng 308 mm). Những cơn mưa lớn xảy ra trong thời gian ngắn lượng mưa giảm dân từ thượng nguôn đên hạ nguôn các con sông trong khu vực. S6 ngày mưa trong năm nằm trong khoảng 102-150 ngày, trung bình 10-12 ngày mỗi tháng.
Những trận mưa lớn gây ngập úng rộng thường xảy ra từ cuối tháng 9 đến tháng 10 và thấp nhất vào các tháng 1 đến tháng 4. Tổng lượng mưa trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm từ 93,6 — 96,8% tổng lượng mưa cả năm của thành phó, phần còn lại xảy ra chủ yếu trong thời kỳ giao mùa tháng 4 và tháng 12 hang năm (Nguyễn Văn Hồng và cs, 2017). Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Hòa, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thay những đặc trưng khí hậu Tp. Hồ Chí Minh (Bảng 1.4 - Niên giám thống kê năm 2021 — Cục thống kê).
Nhiệt độ không khí trung bình (tram Tân Son Hòa) (đơn vi: °C) Tháng 2017 2018 2019 2020 2021 1 28,7 273 28,3 28,4 26,6 2 28,3 27,4 28,6 28,5 26,7 3 28,8 29,0 29,6 29,7 29,2 4 30,8 30,0 30,8 30,5 29,4 5 30,9 29,6 30,0 31,1 29.3 Bình quân năm 28,8 28,6 28,9 28,9 28,3 Bảng 1. Số giờ nắng trung bình (trạm Tân Sơn Hòa) (đơn vị: giờ) Tháng 2017 2018 2019 2020 2021 1 223.4 193,2 9 167,4 150,6 128,3 150,5 148,5 10 127,9 176,8 178,7 99,8 136,7 lãi 169,4 157,5 156,5 144,6 139,1 12 95,2 149,0 185,2 137,4 175,4 Binh quan nam 2. Lượng mưa trong năm (trạm Tân Son Hòa) (đơn vi: mm) Tháng 2017 2018 2019 2020 2021 1 61,2 113,9 1,9 - 95,7 2 56,7 0,2 0,0 9,9 29,5 3 20,2 31,6 0,1 s s 4 226,8 13,1 38,8 49,0 341,4 5 349.9 131,8 25,8 87,7 12 75,6 57,1 21,6 96,6 40,7 Binh quan nam QS lh 2. Độ âm không khí trung bình (trạm Tân Sơn Hòa) (đơn vị: %) Tháng 2017 2018 2019 2020 2021 1 70,0 74,4 62,7 64,9 66,9 2 67,8 68,0 64,2 60 70,5 3 66,5 65,7 67,8 67,8 67,4 4 69,7 68,0 68,7 69,2 73,7 2) 76,7 74,9 73,8 69,5 77,6 6 13.
Đặc điểm thuỷ văn tại hệ thống kênh Hệ thống kênh TH-BN-KĐ- KT chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi chế độ thủy văn từ sông Sài Gòn. Thủy triều ở thành phố Hồ Chí Minh theo chế độ bán nhật triều có 2 đỉnh và 2 đáy triều, với biên độ khá lớn. Khác biệt giữa mực nước triều cường va mực nước triều ròng thay đổi trong khoảng 2,7 - 3,3 m ở gần thành phố H6 Chí Minh và 2,5 — 4m ở các cửa sông. Chế độ thủy triều trong năm chia làm ba thời kỳ: Thời kỳ triều cao vào các tháng 10, 11, 12 và tháng 1 năm sau.
Chu kỳ triều thấp vào các tháng 5, 6, 7, 8. Chu kỳ trung bình vào các tháng 2, 3, 4. Đồng thời trên hệ thống kênh Đôi - kênh Tàu Hủ và sông Cần Giuộc, do tác động truyền triều từ nhiều hướng nên nhìn chung, chế độ thủy văn-thủy lực trong khu vực này rất phức tạp. Do triều cùng lúc truyền từ sông Sài Gòn vào qua cửa Khánh Hội và Tân Thuận, từ sông Cần Giuộc lên qua rạch cây Khô và sông Cần Giuộc, từ sông Vàm Cỏ Đông vào qua sông Bến Lức, vùng kênh Đôi-Kênh Tẻ hình thành nhiều 10 giáp triều nghịch hay lệch pha, khiến biên độ triều trên hai kênh này tắt giảm rất nhanh so với vị trí các cửa tiếp giáp với sông (Nguyễn Văn Trọng, 2013).
Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu Hệ thống kênh TH-BN-KĐ-KT chảy qua địa bàn 6 quận khu vực nội thành tp. HCM, là khu vực trung tâm thành phó, tập trung các hoạt động kinh tế và có tốc độ đô thị hóa cao. Cơ cấu kinh tế tập trung chủ yếu tại các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tăng dan tỷ trọng khu vực công nghiệp — xây dựng và giảm dan tỷ trọng khu vực nông lâm thủy san (chủ yếu tập trung tại quận 8 và quận 7). Dân số tại các quận với khoảng 1 triệu 5 người (bang 1.5), chiếm khoảng 16% tổng dân số thành phố.
Cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về dân số thì nhu cầu về cấp và sử dụng nước cũng sẽ tăng mạnh, trong khi đó tại khu vực trên hiện chỉ có một công trình thu gom và xử lý nước thải ở huyện Bình Chánh với tổng công suất theo thiết kế là 141. Cho thay tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải đô thị vẫn còn thấp. Dân số trung bình phân theo quận/huyện từ năm 2018 đến năm 2021 (đơn vị: người) Quận/Huyện Năm 2018 Năm 2019 Năm2020 Năm 2021 Quận 1 145342 142016 142987 141919 Quận 4 176815 176131 178358 175861 Quận 5 175717 164437 154071 146961 Quận 6 236940 235194 239443 237386 Quận 7 350657 360317 362578 361580 Quận 8 422052 427527 436549 — 444011 Toàn thành phố 8843274 9038566 9227598 9166840 Tỷ lệ tăng dân sé thànhphố 2.66 Tỷ suất xuất cư 3.59 11 Hiện trạng cơ sở hạ tang Hệ thống kênh nằm tại trung tâm thành phó, nơi có tốc độ đô thị hóa cao và được sự quan tâm dau tư của thành phó, cơ sở hạ tang được đâu tư phát triển mạnh mẽ, hệ thống giao thông thuận lợi để kết nối các quận, huyện khác trong thành phố và các tỉnh lân cận, bao gồm các tuyến đường lớn như đại lộ Võ Văn Kiệt, đại lộ Nguyễn Văn Linh. Bên cạch đó là sự đầu tư các dự án cải thiện môi trường tại khu vực trên như hệ thống cống bao thu gom nước thải, hệ thống công ngăn triều.
Tuy nhiên, hệ thống mạng lưới công chưa được đồng bộ, hiện mới được chủ yếu thi công tại khu vực quận 1 và hệ thống cống cũ được chính phủ Pháp xây dựng từ những năm 1870.