MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sống con người. Mọi hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp luôn gắn chặt với nguồn nước. Thiếu nước đất đai sẽ khô cằn cây cối, động vật và muôn loài đều không thể tồn tại.
Vậy nước là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt nguồn từ nước. Nước quan trọng như vậy, nhưng hiện nay tại Việt Nam sự phát triển một cách bùng nổ của các ngành công nghiệp hóa hiện đại hóa, kéo theo các vấn đề về khí thải, nước thải, chất thải gây ô nhiễm môi trường, cùng với sự gia tăng dân số, lũ lụt, hạn hán đã khiến các nguồn nước sạch ngày càng bị đe dọa và có nguy cơ cạn kiệt. Chính vì vậy để phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững thì công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước cần được chú trọng. Việt Yên là huyện trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Giang, điển hình là KCN Đình Trám (máy ô tô Huyndai lớn nhất Việt Nam), khu công nghiệp Hoàng Mai, khu công nghiệp Quang Châu, làng nghề trồng rau Quảng Minh, làng giết mổ gia súc Phúc Lâm có quy mô lớn nhất miền Bắc Việt Nam, giải quyết việc làm cho khoảng 34 nghìn lao động.
Ngoài ra còn là nơi tập trung số lượng lớn sinh viên do trên địa bàn huyện có trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang. Tuy nhiên một số khu công nghiệp, làng nghề hoạt động với công nghệ cũ và hạn chế về việc xử lý chất thải làm cho môi trường sông, suối, hồ bị ô nhiễm bởi các chất độc hại từ nguồn thải công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động chế biến. Hiện tượng ô nhiễm có chiều hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng, diện tích nếu không có biện pháp xử lý triệt để. Xã Tự Lạn, cũng không tránh khỏi việc bị tác động tới chất lượng nguồn nước.
Để bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có các biện pháp xử lý các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trước khi sử dụng là điều hết sức cần thiết. n 2 Xuất phát từ thực tế tại xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt theo qui mô hộ gia đình tại xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” nhằm đánh giá chất lượng nước trên địa bàn nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị trong việc khai thác, sử dụng đảm bảo chất lượng môi trường. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá được hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Mục tiêu cụ thể - Điều tra tình hình phát triển kinh tế xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. - Đánh giá thực trạng quản lý khai thác và sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. - Phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. - Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Cung cấp cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn - Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác quản lý khai thác và sử dụng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở pháp lý của đề tài - Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 12/06/2012; - Luật Bảo vệ môi trường của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; - Nghị định số 179/1999/ NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước. - Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06/04/2007 về quản lý chất thải rắn; - Nghị định số 162/2003/NĐ- CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý khai thác sử dụng dữ liệu thông tin về tài nguyên nước - Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT – BTC – BNN giữa Bộ Tài Chính và Bộ Nông Nghiệp ngày 12/6/2008 về sửa đổi bổ xung một số điểm thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT – BTC – BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010. - Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31/03/2015 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường - Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”. Ban hành kèm theo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban n 4 hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn, uống. Quy chuẩn 01 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên. Quy định cụ thể về các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ, hàm lượng của các chất hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ, mức nhiễm xạ, vi sinh vật. Trong đó chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Không có mùi, vị lạ; độ pH trong khoảng 6,5-8,5, độ cứng 300 mg/lít, hàm lượng nhôm 0,2 mg/lít, Amoni 3 mg/lít, Clorua 250-300 mg/lít.
Quy chuẩn đưa ra chế độ giám sát chất lượng của cơ sở trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 1 lần/tháng, 6 tháng, 2 năm. Ngoài ra, sẽ giám sát đột xuất khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm và khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước. Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 05/2009/TT- BYT về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt”.
Ban hành kèm theo Thông tư này là QCVN 02:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt”. Trong đó giới hạn các chỉ tiêu chất lượng: Không có mùi vị lạ, Clor dư trong khoảng 0,3-0,5 mg/lít, pH trong khoảng 6,0-8,5, hàm lượng Amoni tối đa 3mg/lít, sắt 0,5mg/lít, Clorua 300mg/lít, Florua 1,5mg/lít, Asen tối đa 0,05mg/lít. Cơ sở cung cấp nước xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng, định kỳ xét nghiệm ít nhất 1 lần/3 -6 tháng. Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 6 tháng 1 lần, lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn và lấy mẫu nước ngẫu nhiên tại hộ gia đình để xét nghiệm.
- Quyết định số 81/2006/QĐ – TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. - Quyết định của thủ tướng chính phủ số 104/2000/QĐTT đã nêu mục tiêu đến năm 2010, nước Việt Nam có 85% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ n 5 sinh với số lượng 60 lít/ngày/người. Đến năm 2020 tất cả người dân đều được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất là 60 lít/ngày/người. Trong quyết định có nêu rõ nhà nước sẽ trợ cấp và vay vốn tín dụng ưu đãi trong việc sử dụng nước sạch của nhân dân.
Nhưng đến nay cụ thể nhiều vùng nông thôn vẫn chưa có được mức quy đinh này. - Quyết định của thủ tướng chính phủ số 800/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ 2010 đến 2020. - Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm 2008 và Văn bản hướng dẫn số 3856/BNN-TL ngày 25 tháng 12 năm 2008, Quyết định số 2444/QĐ- BNN-TL ngày 31/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành bộ chỉ số và hướng dẫn theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Quyết định 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của bộ Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường + QCVN 08: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
+ QCVN 09: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. Hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ra đời thể hiện sự quan tâm của Đảng và nhà nước ta trong việc tạo ra một khung pháp lý khả thi nhằm quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên nước với việc hoàn thành luật tài nguyên nước đã từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng nước ở nước ta đi dần vào nề nếp, nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nước đi đôi với bảo vệ chống ô nhiễm, nhiễm bẩn và làm cạn các nguồn nước. Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tài nguyên nước. Cơ sở lý luận của đề tài Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người.
Nước sạch là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước. Nước uống an toàn và vệ sinh là những yếu tố quyết định để giảm nghèo, để phát triển bền vững. Vậy chúng ta cần phải phân biệt được nước sạch và nước hợp vệ sinh để sử dụng cho cho phù hợp, tránh những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Khái quát về tài nguyên nước.
Nước là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của môi trường sống.