Chương 1: Tổng quan về 6 nhiễm nước mặt các sông vùng đồng bằng sông Hồng và iới thiệu khu vực nghiên cầu Chương 2: Hiện trang và dự báo diễn biển chit lượng nước sông Cầu Treo, tỉnh Hưng Yên Chương 3: Ứng dụng mô hình Qual2k để nghiên cứu các biện pháp quản lý bảo vệ chit lượng nước sông Cầu Treo, tinh Hưng Yên, CHUONG I: TONG QUAN VE Ô NHIEM NƯỚC MAT CÁC SONG VUNG DONG BANG SÔNG HONG VÀ GIỚI THIEU KHU VUC NGHIEN CUU 1. Tổng quan về 6 nhiễm nước mặt các sông vùng đồng bằng sông Hồng. 6 nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguy: nhân khác nhau, tuy nhí chúng ta 6 thể thấy rõ nhất bốn nguồn thải chính tác động đến mỗi trưởng nước mặt ở nước ta đó là: nước thải công nghiệp, nông nghiệp. sinh hoạt và y tổ.
Mức độ gia ting các nguồn nước thải ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng min rong cả nước, Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30 % tổng lượng thải trực tiếp ra các sông hd hay kênh rach dẫn ra sng, Vùng ding bằng sông Hing với các tính thuộc vùng kính 18 trong điểm phía Bắc, nơi tập trung các khu công nghiệp lớn cũng là vùng có lượng phát ỉnh nước thi công nghiệp nhiều nhất chỉ sau ving Đồng Nam Bộ. ~ Ô nhiễm do nước thải sink hoạt Lượng nước thải sinh hoạt đổ vào các sông hàng năm đều tăng do tốc độ đô thị hóa cao. Do đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát én kinh tế - xã hội thuận lợi, tổng số dân khu vực miễn Bắc lên đến gin 31,3 triệu người (chiếm 35,6%. Hầu hết nước thải của các thành phó đều chưa được xử lý, trực tiếp dé vào các kênh mương và chảy thing ra sông gây 6 nhiễm môi tưởng nước mặt.
Phin lớn các đô thị đều chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung, hoặc đã xây dựng nhưng chưa đi vio hoạt động, hay hoại động không hiệu quả. ~ Ô nhiễm do nước thải công nghiệp Phát triển công nghiệp ở đông bằng sông Hing đã có quá trình lịch sử lâu dai và đã hình thành các trung tâm công nghiệp, phân bổ chủ yếu ở các tinh như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên. Tuy vậy, đến nay vẫn còn tình trạng nhiều khu công. nghiệp, nhà mấy lớn xa thải chưa qua xử lý mà đỗ trục tiếp xuống hệ thống sông hồ xung quanh, gây 6 nhiễm nguồn nước tai nhiễu đoạn sông trên lưu vực.
Luu vue sông Nhuệ - sông Diy: Chất lượng nước của nhiễu đoạn thuộc LÀ S Nhué - sông Day đã bị ô nhiễm tới mức. báo động, đặc bi lo mùa khô, giá trị các thông BODs, COD, Coliform, ti các điểm đo đều vượt QCVN 08-MT: 2015/BTNMT nhiều Kin. Khu vục đầu nguồn sông hug, nước sông còn tương đối tốt nhưng sau hợp lưu với sông Tô Lịch (nguồn tiếp 4 nhận nước thi chính của các quận nội thành Hà Nội), nước sông Nhuệ đã bị ô nhiễm trim trọng (đặc biệt tai điểm Cầu Tó trở di). Mặc dù đã được pha loãng từ đoạn hợp.
lu với sông Day trở về hạ lưu và áp dung giải pháp điều tết đưa nước sông Tô Lịch «qua thống hỗ điều hòa Yên Sở bơm ra sông Hồng vào mùa kigt, nước sông Nhu vin 1A nguyên nhân chính gây ô nhiễm cục bộ cho LVS. Nhug sông Đầy, nguồn cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho Thành phổ Phủ Lý và một số địa phương phía hạ ~ Ô nhiễm do nước thải y tế Đồng bing sông Hồng là khu vực phát triển trọng điểm của các tinh phía Bắc, là nơi tập trung nhiễu bệnh v n tuyển Trung ương, nhiều trung tâm y tế lớn đang hoạt động. Các bệnh viện đã được xây dựng hệ thống xử lý nước thải đặt trong khuôn. Các cơ sở y tẾ với quy mô nhỏ (thuộc tuyển địa phương) phần lớn chưa được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thi.
Với lượng nước thai lớn tổng lượng chit ö nhiễm trong nước thải t8 cao chưa được xử lý hay xử lý không triệt để là một wong những nguyên nhân chính gây6 nhiễm mỗi trường nước mặt. On do nước thải nông nghiệp, lòng nghề "Hoạt động trồng trot sử dụng phân bón không đúng quy trình, sử dụng quá nhiều hóa chit bảo vệ thực vật cũng đã và đang là nguồn gây 6 nhiễm mỗi trường nước các lưu vực sông. Nguyên nhân là phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật tổn dư trong đắt do sit dung quá liễu lượng bị rửa tồi theo các đồng chảy mặt vi đỗ vào các con sông ‘Theo tinh toán chưa đầy đủ, nhu cầu sử dụng phân bón cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của khu vực phía Bắc chiếm khoảng 30 - 40% tổng nhu cầu toàn quốc, Lượng phân bón và hóa chất nêu trên là nguồn gây ô nhiễm đáng kể cho các sông trong mùa mưa, kh các chất gây 6 nhiễm bịrửa tồi sau các cơn mưa, lũ. Đồng bi 1g sông Hồng cũng là khu vực tập trung nhiều làng nghề nhất trong cả nước với gin 900 làng nghề (chiếm xắp xi 60%6 tổng số ling nghề trên cả nước).
Các là nghề với quy m6 sin xuất thủ công, lạc hậu, quy mô nhỏ lẻ, phân tn, phần lớn không có các công tình sử lý nước thải đã và dang lim cho chit lượng môi trường nước ti nhiễu làng nghề suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và ngày 5 Sông Bắc Hung Hai là sông chính của hộ thống thủy nông Bắc Hưng Hai lấy nước trực tiếp từ sông Hồng và phân phối cho các sông của hệ thông trung thủy n lý trong tinh Hưng Yên. Các phụ lưu của sông Bắc Hưng Hải thuộc địa phân Hưng Yên gồm 6: Sông Kim Sơn, sông Điện Biên, sông Ké Sat. Theo báo cáo cia Sở Tài nguyên và Moi trường Hưng Yên năm 2014, do phả tiếp nhận nhiều nguồn nước thải chưa qua xử lý, cụ thể Ia tiếp nhận nước thải của một số khu công nghiệp thuộc địa phận thành phố Hà Nội như: Khu công nghiệp Gia Lâm, Khu công nghiệp Sai Đồng qua sông Cầu Bay (qua cổng Xuân Thụy) với lượng khoảng 7.100 mÏ ngày đêm; tếp nhận nước thải sinh hoạt, công nghiệp và làng nghề qua sông Như Quỳnh, sông Điện Biên (điểm tiếp nhận khu vực cầu Lực Điển) nên nước mặt trên sông Bắc Hưng Hải qua địa phận Hưng Yên đang bị 6 nhiễm nghiêm trọng. Ham lượng nhiều chất 6 nhiễm không đạt QCVN 08-MT :2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).
Cụ thé là Oxi hòa tan trong nước (DO) thấp hơn từ 1,03 - 7,14 lẫn, tổng hàm lượng chất rin lơ lửng (TSS) cao hơn từ 1,01 - 622; COD cao hơn từ LOI - 9 ; BOD; vượt từ 1,04 - 9,45 lin; PO.72 Coliform vượt từ 1.84 lần; tổng dầu mỡ vượt từ L - 2 lần và một số kim loi nặng như sắt (Fe), Thủy ngân Hig), Asen (AS). Tổng quan vé các chính sách quản lý tài nguyên nước và mỗi trường nước Quan điểm về quản lý tải nguyên nước đã được Chính phủ khẳng định trong các văn bản quy phạm phíp luật như sau: * Luật Tai nguyên nước sửa dồi số 172012/QH13 ngày 21/6/2012 và Nghị dịnh số 120/2008/NĐ-CP ngày 1/12/2008 đã có 1 số điều quy định về quản lý ti nguyên * Thông tư 02/2009/TT-BTNMT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. Trong thông tr này hướng dẫn cách đảnh giá sơ bộ và đảnh giá chỉ tiết khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước * Quyết định 879/QD-TCMT ngày 1/7/2011 về việc ban hành số tay hướng dẫn tinh toán chỉ số chất lượng nước. * Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành một số quy chuẩn như: QCVN 08- MT.2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp) "Nhận xét chung Nhin chung, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước là một bước tiễn quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên nước ở nước ta.
Luật Tải nguyên nước đã thể chế hóa quan điểm, đường lồi của Đảng, chiến lược phát triển đất nước có liên quan đến tai nguyên nước; bước đầu tiếp cận quan điểm hiện đại của thé giới vỀ quản lý tổng hop tải nguyên nước, Củn với các văn bản pháp luật khác về dit dai, khoảng sin, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, dé điều, phỏng chồng lụt bão. Luật Tải nguyên nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về tải nguyên nước và môi trường ở nước ta. Nhờ đó, công tác quản. ý nhà nước vé tải nguyên nước có nhiề tiền bộ vàtừng bước di vio nén nếp 1.
Tình hình nghiên cứu chất lượng nước sông Cầu Treo.31 Tình hình ð nhiễm nước sông Cu Treo Sông Cầu Treo trước đây chưa bị áp lụ lớn của phát tiễn kính t xã hội, chất lượng nước nói chung tốt, nguồn nước sông có khả năng tự làm sạch cao, nước sông chưa bị ô nhiễm đáng kể. Từ sau khi hai huyện Yên Mỹ và Mỹ Hào xây dung các khu công, nghiệp tập trung(vùng công nghiệp Phố Nổi A và Quốc lộ 5A, Quốc lộ 39A mở tông), ác công ty, cơ sở sản xuất kinh doanh; thị trấn Ban và thị trấn Yên Mỹ trở thành trung tâm phát sn kinh tế, dich vụ, d cu tập trung đông đúc hơn, hàng hóa kinh doanh buôn bán phát triển với quy mô lớn thì áp lực chất lượng nước sông ngày, càng bị tie động, hiện tượng ô nhiễm gia tăng Nước thải sinh hoạt, sản xuất từ các hộ dân xung quanh được thải trực tiếp xuống sông. Kết quả điề tra thực té cho th ấy nước sông Cầu Treo có mâu nâu den, mũi hôi tanh, Trên sông có thực vật nỗ như bo, rau muống, có nhiền váng dẫn. Theo phần ánh của cần bộ xí nghiệp khai thác các công trình thủy lợi thì vào mùa hè, nhiều cá rô phi nỗi lên mặt nước lấy ôxy tuy nhiên sông chưa từng xảy ra hi tượng tảo nở hoa.
“Tại đoạn sông đi qua công Cầu Treo- xã Tân Lập, cổng Cẩu Vai - xã Thanh Long và số Li thị trin Yên Mỹ có nhiều néetrên sông. Tại cổng Cầu Vai rau muéng ‘va bèo phủ kin mặt sông gay tắc nghẽn dòng chảy.