Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động khai thác chế biến đá vôi đến môi trường - Mỏ đá vôi Tà Lài, Tân Mỹ, Văn Lãng, Lạng Sơn

Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi Tà Lài xã Tân Mỹ huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn. Phân tích ảnh

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng khai thác đá vôi đến môi trường mỏ Tà Lài Lạng Sơn

Mỏ đá vôi Tà Lài nằm tại xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Đây là khu vực có trữ lượng đá vôi lớn phục vụ vật liệu xây dựng. Hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ diễn ra liên tục với quy mô công nghiệp. Quá trình này tạo ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Các ảnh hưởng chính bao gồm ô nhiễm bụi, tiếng ồn và khí thải. Nước mưa chảy tràn từ khu vực mỏ mang theo các chất ô nhiễm. Đất đai bị suy thoái do khai thác và vận chuyển đá. Hệ sinh thái tự nhiên bị phá hủy nghiêm trọng. Nghiên cứu năm 2019 của trường Đại học Lâm nghiệp đã đánh giá toàn diện các tác động này. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép tại nhiều vị trí. Tình trạng này đòi hỏi các giải pháp quản lý và khắc phục kịp thời.

1.1. Địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực mỏ Tà Lài

Mỏ đá vôi Tà Lài thuộc xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình năm khoảng 1.400-1.600mm. Nhiệt độ trung bình năm đạt 22-23 độ C. Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.300-1.600 giờ. Địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn. Thảm thực vật chủ yếu là rừng thứ sinh và đất nông nghiệp. Sông suối chảy qua khu vực cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Điều kiện tự nhiên này ảnh hưởng đến quá trình phát tán ô nhiễm từ hoạt động khai thác.

1.2. Thực trạng khai thác đá vôi tại tỉnh Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn hiện có 60 tổ chức hoạt động khoáng sản. Trong đó 37 tổ chức khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Công nghệ khai thác đa dạng từ bán cơ giới đến cơ giới hóa cao. Công tác cấp phép hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định pháp luật. Các dự án phải đảm bảo không ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử. Việc ngăn chặn khai thác khoáng sản trái phép cơ bản đã chấm dứt. UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác quản lý. Các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý khoáng sản được tổ chức thường xuyên.

II. Phân tích các vấn đề môi trường do khai thác đá vôi tại mỏ Tà Lài

Hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ Tà Lài gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Ô nhiễm bụi phát sinh từ quá trình khoan nổ, vận chuyển và chế biến đá. Nồng độ bụi tại khu vực mỏ vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Tiếng ồn và độ rung từ hoạt động nổ mìn ảnh hưởng đến đời sống người dân. Khí độc như CO, NOx, SO2 phát tán trong không khí. Nước mưa chảy tràn từ bãi thải chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả trực tiếp ra môi trường. Đất trong vùng ảnh hưởng bị ô nhiễm kim loại nặng. Hệ sinh thái rừng bị phá hủy, đa dạng sinh học suy giảm. Chất thải rắn từ quá trình khai thác gây ô nhiễm cục bộ. Các rủi ro sự cố môi trường luôn tiềm ẩn trong quá trình vận hành.

2.1. Tác động đến chất lượng không khí và tiếng ồn

2.2. Tác động đến nguồn nước và đất đai

Nước mưa chảy tràn từ khu vực mỏ mang theo bùn đất và chất ô nhiễm. Hàm lượng TSS, pH và kim loại nặng trong nước thải vượt quy chuẩn. Nước thải sinh hoạt của công nhân không được xử lý triệt để. Các chất ô nhiễm thấm vào đất gây suy thoái chất lượng đất. Đất trong vùng ảnh hưởng bị chua hóa, mất chất dinh dưỡng. Khai thác đá phá hủy lớp đất bề mặt, ảnh hưởng đến thảm thực vật. Bãi thải đá không đúng quy cách gây xói mòn và sạt lở. Nước ngầm có nguy cơ bị ô nhiễm do thấm từ bãi thải. Các dòng suối gần mỏ bị ảnh hưởng bởi bùn và chất rắn lơ lửng.

III. Giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng môi trường khi khai thác đá vôi

Để giảm thiểu tác động môi trường tại mỏ Tà Lài, nhiều giải pháp cần được triển khai. Giải pháp kỹ thuật bao gồm cải tiến công nghệ khai thác và chế biến. Hệ thống phun nước dập bụi cần được lắp đặt tại các điểm phát sinh bụi. Công nghệ nổ mìn kiểm soát giúp giảm tiếng ồn và độ rung. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải đạt tiêu chuẩn xả thải. Giải pháp quản lý bao gồm tăng cường giám sát và thanh tra định kỳ. Đào tạo nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho công nhân. Quy hoạch lại khu vực khai thác để hạn chế tác động. Trồng cây tái tạo trên diện tích đã khai thác xong. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường liên tục tại khu vực mỏ.

3.1. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ khai thác bền vững

Áp dụng công nghệ nổ mìn vi sai để giảm rung chấn và tiếng ồn. Lắp đặt hệ thống phun sương tự động tại các điểm nghiền sàng. Xây dựng bể lắng xử lý nước mưa chảy tràn trước khi xả ra môi trường. Sử dụng xe vận chuyển có che phủ để giảm bụi phát tán. Thiết kế hệ thống thoát nước mưa trong khu vực mỏ đúng kỹ thuật. Ứng dụng công nghệ nghiền ướt để giảm phát sinh bụi trong chế biến. Xây dựng bãi chứa chất thải rắn theo quy chuẩn kỹ thuật. Lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, tiếng ồn tự động liên tục. Áp dụng phương pháp khai thác theo tầng để giảm tác động sạt lở.

3.2. Giải pháp quản lý và chính sách bảo vệ môi trường

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoạt động khai thác. Xây dựng quy trình giám sát môi trường tại khu vực mỏ. Đào tạo kỹ năng bảo vệ môi trường cho đội ngũ công nhân vận hành. Ban hành quy định cụ thể về giờ nổ mìn để hạn chế ảnh hưởng. Thành lập đội ứng phó sự cố môi trường tại cơ sở khai thác. Phối hợp với chính quyền địa phương trong giám sát cộng đồng. Yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá tác động môi trường định kỳ. Áp dụng chế tài xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm quy định. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn trong quản lý mỏ đá vôi

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ Tà Lài. Kết quả cho thấy các tác động tiêu cực lên không khí, nước, đất và hệ sinh thái. Nồng độ bụi, tiếng ồn và các chất ô nhiễm vượt quy chuẩn tại nhiều vị trí. Hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái nghiêm trọng do khai thác kéo dài. Các giải pháp kỹ thuật và quản lý đã được đề xuất cụ thể. Giải pháp bao gồm cải tiến công nghệ, xử lý ô nhiễm và tăng cường giám sát. Ứng dụng thực tiễn giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các mỏ đá vôi tương tự. Quản lý tốt giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Cần sự phối hợp giữa doanh nghiệp, chính quyền và cộng đồng để đạt hiệu quả lâu dài.

4.1. Tóm tắt các phát hiện chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu xác định sáu nhóm tác động môi trường chính từ khai thác đá vôi. Bao gồm bụi khí, tiếng ồn, nước thải, đất đai, chất thải rắn và hệ sinh thái. Nồng độ bụi tại khu vực mỏ cao gấp 2-3 lần quy chuẩn cho phép. Tiếng ồn đo được tại ranh giới mỏ đạt 75-85 dB vào giờ cao điểm. Nước thải có pH axit, hàm lượng TSS và kim loại nặng vượt ngưỡng. Đất bị chua hóa và suy giảm độ phì nhiêu trong vùng ảnh hưởng. Diện tích rừng bị phá hủy phục vụ khai thác lên đến hàng hecta. Mức độ tác động phụ thuộc vào khoảng cách và hướng gió so với mỏ. Các biện pháp giảm thiểu cần ưu tiên xử lý bụi và nước thải.

4.2. Ứng dụng và kiến nghị cho công tác quản lý

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý mỏ đá vôi. Doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm đạt tiêu chuẩn. Cơ quan quản lý tăng cường tần suất quan trắc môi trường tại khu vực mỏ. Xây dựng bản đồ ô nhiễm để xác định vùng ảnh hưởng và mức độ. Áp dụng mô hình dự báo phát tán bụi và khí thải trong quy hoạch. Nghiên cứu nên được mở rộng đánh giá tác động dài hạn đến sức khỏe cộng đồng. Cần có cơ chế bồi thường thiệt hại cho người dân bị ảnh hưởng. Phát triển kế hoạch phục hồi môi trường sau khi đóng cửa mỏ. Kết quả có thể tham chiếu cho các tỉnh có hoạt động khai thác đá vôi tương tự.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác chế biến đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi tà lài xã tân mỹ huyện văn lãng tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu: giới thiệu khái quát về tình hình khai thác và chế biến đá vôi làm VLXDTT trên thế giới và tại Việt Nam; các tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi làm VLXDTT đến môi trường; các rủi ro, sự cố có khả năng xảy ra trong quá trình khai thác và chế biến. Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu: xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu. Trên cơ sở đó xây dựng nội dung nghiên cứu và lựa chọn các phương pháp áp dụng trong nghiên cứu. Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu: khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: tập trung vào tìm hiểu hiện trạng khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ đá Tà Lài; các công trình, biện pháp đã và đang được Chủ đầu tư áp dụng trong kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường và ứng phó với các rủi ro, sự cố. Đánh giá ảnh hưởng do hoạt động khai thác và chế biến đến môi trường không khí, môi trường nước, sức khỏe cộng động và KTXH. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng từ hoạt động khai thác và chế biến đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Kết luận và kiến nghị: Tóm tắt những kết quả nghiên cứu chính của luận văn và các kiến nghị để giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động khai thác và chế biến.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm môi trường Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [16].

Khái niệm ô nhiễm môi trường Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến đến con người và sinh vật” [16]. Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [16]. Khái niệm tài nguyên khoáng sản Theo khoản 1 điều 2 Luật khoáng sản 2010: “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ” [17]. Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách: - Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí (khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm, ….); PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 - Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất); - Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy).

Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản.“Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu a) Tổng quan quy định pháp luật về quản lý môi trường liên quan đến khai thác, chế biến khoáng sản - Hiện nay trên thế giới có khoảng 300 công ước quốc tế về lĩnh vực tài nguyên môi trường, trong đó nước ta đã tham gia 20 công ước như “Công ước về bảo vệ tầng ôzôn” năm 1985; “Tuyên bố Liên Hợp Quốc về môi trường và phát triển” năm 1992; “Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc (UNFCCC)” năm 1992; “Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP)” năm 2001. - Trong phạm vi quốc gia, vấn đề quản lý môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật BVMT số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 23/06/2014 và Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 17/11/2010 là hai văn bản quan trọng nhất. Sau đó hàng loạt các nghị định, thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật BVMT và khai thác khoáng sản đã được ban hành kèm theo một số tiêu chuẩn môi trường chủ yếu được soạn thảo và thông qua.

Bên cạnh đó còn nhiều khía cạnh BVMT được đề cập trong các văn bản khác như: Luật đất đai, Luật tài nguyên nước, Luật phát triển và bảo vệ rừng…Ngoài ra các địa phương tùy PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 thuộc vào tình hình cụ thể của địa phương mình cũng có rất nhiều văn bản quy định trong lĩnh vực môi trường và khai thác khoáng sản. - Hệ thống pháp luật về tài nguyên khoáng sản đã xác lập các yêu cầu về BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản. Bên cạnh những cơ chế quản lý nhằm đảm bảo sự kiểm soát của Nhà nước đối với nguồn tài nguyên khoáng sản và giám sát đối với quá trình khai thác, chế biến khoáng sản, pháp luật về khoáng sản nói riêng và pháp luật về môi trường nói chung đều có riêng những quy định về vấn đề BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản. Các biện pháp BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản được quy định như sau: + Quy định về ĐTM trong hoạt động khai thác khoáng sản: Điều 18 Luật BVMT 2014 và Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định chủ dự án khai thác khoáng sản phải có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện lập báo cáo ĐTM.

Trong quá trình thực hiện ĐTM, chủ dự án phải tiến hành tham vấn UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án; nghiên cứu, tiếp thu những ý kiến khách quan, kiến nghị hợp lý của các đối tượng liên quan được tham vấn để hạn chế thấp nhất tác động bất lợi của dự án đến môi trường tự nhiên đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng. Chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo ĐTM trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyển cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM là căn cứ để cấp có thẩm quyến cấp giấy phép khai thác khoáng sản. + Quy định về sử dụng công nghệ phù hợp, thiết bị thân thiện với môi trường trong khai thác khoáng sản: Theo Điều 30 Luật Khoáng sản 2010, tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường.

Cũng theo Điều 38 Luật BVMT 2014, việc sử dụng máy móc, thiết bị có tác động xấu đến môi PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 trường, hóa chất độc hại trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước. + Quy định về áp dụng các biện pháp BVMT khi tiến hành thăm dò, khai thác và chế biến khoảng sản:Theo Điều 38 Luật BVMT 2014, Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường như sau: thu gom và xử lý nước thải, CTR theo quy định của pháp luật; có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác động xấu khác đến môi trường xung quanh; phải có kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. + Quy định về cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoảng sản: Theo Điều 106 Luật BVMT 2014 và Điều 30 Luật Khoáng sản 2010, Dự án khai thác mỏ, khoáng sản phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi hoạt động và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường. b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản - Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012; - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; - Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006; PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ