Luận văn thạc sĩ: Đánh giá tiềm năng du lịch bền vững Chùa Hương, Hà Nội

Khám phá tiềm năng du lịch bền vững tại rừng đặc dụng Chùa Hương, Hà Nội. Bài viết phân tích các yếu tố, lợi ích và đề xuất giải pháp phát triển du lịch hài

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiềm năng du lịch bền vững rừng đặc dụng Chùa Hương

Rừng đặc dụng Chùa Hương thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội là khu vực có giá trị đặc biệt về sinh thái và văn hóa tâm linh. Nơi đây sở hữu hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài thực vật, động vật quý hiếm. Chùa Hương là điểm du lịch hành hương nổi tiếng bậc nhất miền Bắc, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm. Khu vực này nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 60 km về phía tây nam. Rừng đặc dụng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Đồng thời, nơi đây là lá phổi xanh điều hòa khí cho vùng ngoại thành. Du lịch sinh thái tại Chùa Hương kết hợp giữa tham quan thiên nhiên và trải nghiệm văn hóa tâm linh. Mô hình du lịch này mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, việc khai thác du lịch cần hướng tới phát triển bền vững. Mục tiêu là cân bằng giữa bảo tồn tài nguyên rừng và phát triển kinh tế du lịch.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên rừng đặc dụng Chùa Hương

Rừng đặc dụng Chùa Hương tọa lạc tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Khu vực có địa hình đồi núi karst đặc trưng với hệ thống hang động phong phú. Suối Yến là dòng suối chính chảy qua khu vực, tạo cảnh quan thơ mộng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa trung bình năm khoảng 1.700 mm. Hệ thực vật đa dạng bao gồm rừng thường xanh trên núi đá vôi. Nhiều loài động vật quý hiếm được ghi nhận trong khu bảo tồn. Điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo nền tảng vững chắc cho phát triển du lịch sinh thái bền vững.

1.2. Giá trị văn hóa tâm linh và lịch sử của khu du lịch Chùa Hương

Chùa Hương là quần thể di tích văn hóa - lịch sử cấp quốc gia. Nơi đây thờ Phật Bà Quan Âm với truyền thuyết lâu đời hàng trăm năm. Lễ hội Chùa Hương diễn ra từ tháng Giêng đến tháng Ba âm lịch hàng năm. Lễ hội thu hút hàng triệu du khách thập phương về hành hương, chiêm bái. Quần thể gồm nhiều chùa, đền, động nằm rải rác dọc suối Yến và triền núi. Giá trị văn hóa tâm linh kết hợp với cảnh quan thiên nhiên tạo sức hấp dẫn đặc biệt. Đây là yếu tố then chốt thu du khách trong nước và quốc tế đến tham quan.

II. Phân tích thực trạng khai thác du lịch tại rừng đặc dụng Chùa Hương

Thực trạng khai thác du lịch tại rừng đặc dụng Chùa Hương đang đối mặt nhiều thách thức. Số lượng thuyền dịch vụ lên đến hơn 3.200 chiếc xuồng đò tay không gắn động cơ. Có hơn 1.178 hộ gia đình đăng ký kinh doanh vận chuyển hành khách trên suối Yến. Năm 2018, khu vực lễ hội có tổng cộng 318 hàng quán và dịch vụ. Các cơ sở lưu trú gồm 5 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 3 sao. Riêng xã Hương Sơn có 95 cơ sở nhà nghỉ, trong đó 89 cơ sở kinh doanh thời vụ. Chất lượng cơ sở hạ tầng không cao do lâu ngày không được tu bổ sửa chữa. Giá cả dịch vụ không ổn định, thiếu khu vui chơi giải trí đạt chuẩn. Mật độ khách quá lớn vào mùa lễ hội gây áp lực lên hệ sinh thái rừng. Rác thải sinh hoạt và nước ô nhiễm đe dọa chất lượng môi trường suối Yến.

2.1. Thách thức về bảo tồn đa dạng sinh học trong khai thác du lịch Chùa Hương

Hoạt động du lịch ồ ạt gây áp lực nghiêm trọng lên hệ sinh thái rừng đặc dụng. Mật độ khách đông vào mùa lễ hội làm suy thoái thảm thực vật tự nhiên. Tiếng ồn từ thuyền máy và hoạt động con người ảnh hưởng đến đời sống hoang dã. Rác thải nhựa, nilon tích tụ dọc suối Yến và các hang động. Nước thải từ hàng quán chưa qua xử lý đổ trực tiếp ra suối. Các loài thực vật quý hiếm bị xâm hại do khách tham quan đi lại tự do. Công tác giám sát bảo tồn còn lỏng lẻo, thiếu lực lượng chuyên trách. Nguy cơ mất cân bằng sinh thái ngày càng gia tăng nếu không có biện pháp kịp thời.

2.2. Hạn chế về cơ sở hạ tầng và quản lý du lịch tại khu vực Chùa Hương

Cơ sở hạ tầng du lịch tại Chùa Hương còn nhiều hạn chế đáng kể. Các khách sạn và nhà trọ không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng du lịch hiện đại. Hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn chưa được đầu tư đồng bộ. Giao thông đường bộ đến khu vực còn bất cập vào mùa cao điểm. Phương tiện vận chuyển đường thủy chủ yếu là xuồng đò thô sơ, thiếu an toàn. Công tác quản lý giá cả dịch vụ chưa hiệu quả, tình trạng chặt chém diễn ra. Nguồn nhân lực du lịch địa phương thiếu đào tạo chuyên nghiệp. Hệ thống biển báo, hướng dẫn du khách chưa đầy đủ và thống nhất.

III. Giải pháp phát triển du lịch bền vững rừng đặc dụng Chùa Hương

Phát triển du lịch bền vững tại rừng đặc dụng Chùa Hương đòi hỏi giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết cần quy hoạch tổng thể khu du lịch theo nguyên tắc bảo tồn. Giới hạn số lượng khách tham quan hàng ngày để giảm áp lực lên hệ sinh thái. Đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch có chuyên môn về du lịch sinh thái. Xây dựng sản phẩm du lịch đa dạng ngoài mùa lễ hội để phân bổ khách quanh năm. Phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát môi trường rừng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch sinh thái bền vững. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức bảo tồn cho du khách và cộng đồng.

3.1. Mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại rừng đặc dụng Chùa Hương

Mô hình du lịch sinh thái cộng đồng là hướng đi phù hợp cho Chùa Hương. Người dân địa phương tham gia trực tiếp vào quản lý và kinh doanh du lịch. Du khách được trải nghiệm cuộc sống làng quê, ẩm thực đặc trưng vùng Mỹ Đức. Các hoạt động như đi bộ đường mòn khám phá rừng, chèo thuyền kayak trên suối Yến. Homestay cộng đồng giúp du khách lưu trú dài ngày, tăng chi tiêu bình quân. Lợi nhuận được phân bổ công bằng cho cộng đồng, khuyến khích bảo tồn rừng. Mô hình này giảm tải cho khu vực trung tâm lễ hội vào mùa cao điểm. Đồng thời tạo động lực kinh tế để người dân tích cực tham gia bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý và giám sát du lịch bền vững Chùa Hương

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quản lý du lịch bền vững tại Chùa Hương. Hệ thống vé điện tử giúp kiểm soát số lượng khách tham quan theo thời gian thực. Camera giám sát lắp đặt tại các khu vực nhạy cảm về sinh thái. Phần mềm quản lý môi trường theo dõi chất lượng nước suối Yến liên tục. Ứng dụng di động cung cấp thông tin hướng dẫn du khách, giảm tác động tiêu cực. Bản đồ số hóa các tuyến tham quan giúp phân bổ lượng khách đều khắp khu vực. Hệ thống cảnh báo sớm về thiên tai, cháy rừng bảo đảm an toàn cho du khách. Công nghệ GPS theo dõi di chuyển của thuyền đò, ngăn chặn vi phạm quy định. Dữ liệu lớn hỗ trợ phân tích xu hướng du khách, tối ưu hóa công tác quản lý.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng du lịch bền vững Chùa Hương

Rừng đặc dụng Chùa Hương sở hữu tiềm năng to lớn để phát triển du lịch bền vững. Giá trị sinh thái đa dạng kết hợp văn hóa tâm linh tạo lợi thế cạnh tranh độc đáo. Tuy nhiên, thực trạng khai thác du lịch hiện tại còn nhiều bất cập cần khắc phục. Bảo tồn đa dạng sinh học phải là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động du lịch. Cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm trong mô hình phát triển bền vững. Đầu tư hạ tầng và nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết cho thành công. Hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân tạo nền tảng vững chắc. Du lịch bền vững tại Chùa Hương cần được xây dựng trên cơ sở khoa học. Các nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cần được tiến hành thường xuyên. Hướng tới mục tiêu Chùa Hương trở thành mô hình mẫu về du lịch sinh thái bền vững.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ mô hình du lịch bền vững trong nước và quốc tế

Nhiều mô hình du lịch sinh thái bền vững thành công可供 Chùa Hương học tập. Vườn quốc gia Cúc Phương áp dụng du lịch nghiên cứu, bảo tồn hiệu quả. Vịnh Hạ Long quản lý du khách bằng hệ thống phân vùng chức năng rõ ràng. Costa Rica là quốc gia mẫu mực về du lịch sinh thái với chính sách bảo tồn nghiêm ngặt. Bhutan giới hạn số lượng du khách, thu phí cao để bảo vệ môi trường. Các mô hình này đều nhấn mạnh vai trò cộng đồng trong quản lý tài nguyên. Bài học quan trọng là phải hài hòa lợi ích kinh tế với bảo tồn thiên nhiên. Chùa Hương có thể áp dụng linh hoạt các nguyên tắc này phù hợp điều kiện địa phương.

4.2. Triển vọng phát triển du lịch bền vững rừng đặc dụng Chùa Hương giai đoạn 2025 2030

Giai đoạn 2025-2030 mở ra triển vọng lớn cho du lịch bền vững Chùa Hương. Chính quyền Hà Nội đã phê duyệt quy hoạch tổng thể khu du lịch quốc gia. Nguồn vốn đầu tư công và tư nhân được huy động cho nâng cấp hạ tầng. Xu hướng du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm ngày càng phổ biến trong xã hội. Du khách sẵn sàng chi trả cao hơn cho trải nghiệm du lịch thân thiện môi trường. Hợp tác quốc tế về du lịch sinh thái mở ra cơ hội tiếp cận nguồn lực mới. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được ưu tiên triển khai. Mục tiêu đến năm 2030, Chùa Hương trở thành điểm đến du lịch sinh thái bền vững hàng đầu. Thành công của mô hình này sẽ là tiền đề nhân rộng cho các khu rừng đặc dụng khác.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá tiềm năng khai thác bền vững các sản phẩm du lịch từ rừng đặc dụng khu vực chùa hương huyện mỹ đức thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế - xã hội, mức sống của ngƣời dân Việt Nam cũng đƣợc nâng lên rõ rệt. Nhu cầu vui chơi, giải trí, đi du lịch của ngƣời dân ngày càng cao. Bên cạnh các khu vui chơi náo nhiệt, những cảnh quan nhân tạo đẹp mắt và hấp dẫn thì rất nhiều ngƣời lại lựa chọn cho mình loại hình du lịch sinh thái, để đƣợc thƣ giãn, hoà mình vào thiên nhiên. Ở Hà Nội, theo thống kê có 27.756 ha rừng và đất lâm nghiệp, trong đó có 7.58 ha rừng tự nhiên và 12.495 ha rừng trồng còn lại là những loại đất khác nhƣ núi đá, đất trống, vƣờn quả, cây nông nghiệp.

Rừng đƣợc phân bố tập trung nhiều nhất ở Ba Vì, Mỹ Đức và Sóc Sơn. Đây cũng là ba khu vực mà rừng có những đặc trƣng riêng. Rừng ở Ba vì đặc trƣng cho rừng tự nhiên trên núi đất, ở Mỹ Đức là rừng tự nhiên núi đá, ở Sóc Sơn là rừng trồng trên vùng đồi thấp. Với tính đa dạng cao của cảnh quan thiên nhiên, sự phong phú đặc biệt của các giống loài động thực vật, mức trong lành gần nhƣ tuyệt đối của môi trƣờng sinh thái, chứa đựng nhiều công trình văn hóa và di tích lịch sử, với vẻ đẹp cảnh quan lộng lẫy và tình trạng an ninh tốt, các khu rừng ở Hà Nội đã trở thành điểm đến hấp dẫn bậc nhất trong những ngày nghỉ cuối tuần và những kỳ nghỉ lễ tết của ngƣời dân Thủ đô và du khách muôn phƣơng.

Ở đó ngƣời dân và du khách đƣợc sống hoà mình với thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên, vừa giải trí, nghỉ dƣỡng, vừa tự mình tìm hiểu, khám phá những điều kỳ thú của thiên nhiên. Họ có thể tìm ở đó những cảm hứng, những kiến thức, ý niệm đạo đức, đức tính nhân bản, tình yêu thiên nhiên, tình yêu đồng loại, yêu cuộc sống, yêu quê hƣơng v. Trong những năm qua du lịch ở Hà Nội không ngừng phát triển. Mỗi năm rừng ở Hà Nội và các công trình văn hóa, các di tích lịch sử, các điểm đến tâm linh trong nó đã đón nhận hàng triệu du khách, góp phần cải thiện đời sống của PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 ngƣời dân địa phƣơng.

Một trong những địa điểm du lịch đƣợc rất nhiều du khách biết đến là thắng cảnh chùa Hƣơng thuộc huyện Mỹ Đức. Tuy nhiên, bên cạnh du lịch tâm linh chùa Hƣơng thì nơi đây còn có nhiều tiềm năng du lịch khác mà du khách chƣa khám phá hết trong rừng đặc dụng chùa Hƣơng. Để phát huy ở mức cao những giá trị của rừng cho phát triển du lịch sinh thái ở Thủ đô nói chung và rừng đặc dụng chùa Hƣơng nói riêng đồng thời giảm thấp nhất những tác động của du lịch sinh thái đến tính nguyên vẹn, đến những giá trị vốn có của các khu rừng, cần nghiên cứu để nhận diện đƣợc những giá trị và tiềm năng to lớn của rừng cho phát triển du lịch sinh thái, và nhận diện những tác động hiện tại cũng nhƣ tiềm năng của du lịch sinh thái đến rừng, từ đó xây dựng những giải pháp quản lý du lịch thân thiện với rừng, có trách nhiệm với rừng và ngƣời dân địa phƣơng. Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá tiềm năng khai thác bền vững các sản phẩm du lịch từ rừng đặc dụng khu vực chùa Hương huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”.

Đề tài này hƣớng vào phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch của các hệ sinh thái rừng và tác động của du lịch đến các hệ sinh thái của rừng đặc dụng chùa Hƣơng và đƣa ra những giải pháp quản lý đối với ngành du lịch cho bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm du lịch theo tổ chức du lịch thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc: “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những ngƣời du hành, tạm chú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thƣ giãn; cũng nhƣ mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục không quá một năm, ở bên ngoài môi trƣờng sống định cƣ; nhƣng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trƣờng sống khác hẳn nơi định cƣ”.

- Theo Liên Hiệp Quốc (1963) định nghĩa về du lịch nhƣ sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tƣợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lƣu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thƣờng xuyên của họ hay ngoài nƣớc họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lƣu trú không phải là nơi làm việc của họ”. Theo Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (Luật du lịch, 2017, Điều 3): - Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dƣỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. - Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trƣờng, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tƣơng lai.

- Môi trƣờng du lịch là môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 - Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cƣ có liên quan đến du lịch. - Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.

- Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch đƣợc phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cƣ quản lý, tổ chức khai thác và hƣởng lợi. - Du lịch văn hóa là loại hình du lịch đƣợc phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại. - Khái niệm du lịch tâm linh: Nguyễn Văn Tuấn (Du lịch ở Việt Nam–Thực trạng và định hƣớng phát triển, 2013) nêu: “Du lịch tâm linh trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng có những quan niệm khác nhau và đến nay vẫn chƣa có một khái niệm chung nhất. Tuy nhiên, xét về nội dung và tính chất hoạt động, du lịch tâm linh thực chất là loại hình du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh vừa làm cơ sở vừa làm mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm linh của con ngƣời trong đời sống tinh thần.

Theo cách nhìn nhận đó, du lịch tâm linh khai thác những yếu tố văn hóa tâm linh trong quá trình diễn ra các hoạt động du lịch, dựa vào những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với lịch sử hình thành nhận thức của con ngƣời về thế giới, những giá trị về đức tin, tôn giáo, tín ngƣỡng và những giá trị tinh thần đặc biệt khác. Theo đó, du lịch tâm linh mang lại những cảm xúc và trải nghiệm thiêng liêng về tinh thần của con ngƣời trong khi đi du lịch”.[Nguyễn Văn Tuấn (Du lịch ở Việt Nam–Thực trạng và định hƣớng phát triển, 2013)] - Khái niệm sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 - Khái niệm về khai thác bền vững: Cách khai thác sao cho các sản phẩm thu đƣợc vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại vừa đảm bảo duy trì nguồn lợi ổn định cho thế hệ mai sau. - Rừng đặc dụng Rừng đặc dụng đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, tín ngƣỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dƣỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng bao gồm: + Vƣờn quốc gia; + Khu dự trữ thiên nhiên; + Khu bảo tồn loài - sinh cảnh; + Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngƣỡng; rừng bảo vệ môi trƣờng đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; + Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vƣờn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia.

Tổng quan về du lịch sinh thái bền vững 1. Khái niệm về du lịch sinh thái Từ những năm đầu thế kỷ XIX, khái niệm du lịch sinh thái (DLST) xuất hiện với hàm ý mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên nhƣ tắm biển, nghỉ mát, leo núi,. đều gọi là du lịch sinh thái. Đến nay, khái niệm du lịch sinh thái đã có sự phát triển với hàng chục kiểu khác nhau.

Năm 1987, một định nghĩa hoàn chỉnh về du lịch sinh thái đã đƣợc Hector Ceballos – Lascurain lần đầu tiên đƣa ra: Du lịch sinh thái là du lịch đến những PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi với những mục đích đặc biệt nhƣ: Nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa đƣợc chấm phá (Bộ KHCN&MT, 2002).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ