Chương 1: Một số van dé lý luận về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và. pháp luật về quản lý chat thai rắn sinh hoạt Chương 2: Thực trang về pháp luật quản lý chất thai rắn sinh hoạt và thực tiễn thực hiện pháp luật quản ly chất thai rắn sinh hoạt ở Việt Nam. Chương 3: Dinh hướng giải pháp hoàn thiện pháp luật về quan lý CTRSH va nông cao hiệu quả thực hiện. NỘI DUNG CHUONG I: MỘT SỐ VẤN DE LÝ LUẬN VE QUAN LÝ CHAT THAI RAN SINH HOẠT VÀ PHÁP LUAT VE QUAN LY CHAT THAI RAN SINH HOAT 11.
Khái niêm đặc điểm của chất thải rắn sinh hoạt, nguyên tắc “Trong qua tình sinh sống, cơn người liên tục thai bỏ ra những yêu tổ vat chat mà con người cho ring không còn có tác dụng thì đó là chất thai, Chất thải là những thứ, những chất con người thấy không còn sử dụng được nữa và ‘bd đi, Tất nhiên, khi bị thai bd, nhiễu loại chất thai cân được xử lý để dim bảo. khi di vào môi trường phải trong giới han tự lém sach được cia Trái Bat. Để tính toán thé nao là xử lý đảm bao khả năng tự lam sạch của Trái Bat thì cân thiết phải có những nghiên cửu, tính toàn về mắt khoa học môi trường. Theo từ điển Tiểng Việt.
“Chất thải là rác và các vật bỏ đi sau một quá. 1 Thực chất, việc đính nghĩa chất thải cũng mang tính chất tương đổi. Vì cùng một vật nhưng có thể người nảy muốn bỏ di, coi là chất thải nhưng nó lại hữu dụng với người khác. Do đó, ngày nay, có nhiễu người có hành vi thu gom những chất thai bö của người khác để làm thiện nguyện, mang dén cho người còn khó khăn những đỗ vật còn hữu ích.
Tuy nhiên, thông thường bi coi là chất thai khi vật đó không còn đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người Trong các văn kiện pháp lý quốc tế, khai niệm chất thải cũng được để cập trước khi đưa ra các quan điểm về quan lý chat thải. Cu thể, theo quy định. tại Khoản 1 Điều 2 Công ước Basel về Kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phế thai nguy hiểm va việc tiêu hủy chúng như sau: “Chiếu theo Công Viện ngôn ngữ học (2004), Từ din Ting Diệt, Nab Đà Nẵng Tr144 ude này, cần hi “Phê that” là các chất hoặc đồ vật mà người ta tiêu hiiy, có ÿ dinh tiêu hp hoặc phải tiên hủy chiếu theo các diéu khodn của luật 18 mốc gia”. Cách định nghia nảy nhân mạnh vào mục dich của con người.
là, khí con người có ý định tiêu hủy, tiêu hủy một vật chất gì đó thì chúng bi coi là chất thai Tương tư như cách định nghĩa của Công ước Basel, khái niệm chất thải con được dé cập trong pháp luật của khỏi liên kết chính tn - kính tế Liên minh Châu Âu (EU) Điều 1 Chỉ thị số 91/156/EEC vẻ chất thải ngày 18 tháng 3 năm 1995 và Điều 3 Khoản 1 Luật Khuyến khích kinh tế tuân hoàn và đầm bdo xử lý các chất thải phủ hop với môi trường ngày 27 thang 9 năm 1994 được sửa đỗ ở sung ngày 25 tháng 3 năm 1908 của Công hòa Liên bang Đức định nghĩa: “Chất thái theo quy đình của Luật này là tat cả các động sản thuộc Phụ luc I của Luật này mà chủ sở lim từ bỏ, có ý mudn từ bô hoặc bắt buộc phải từ bô. Những chất that có khả năng tái chỗ được thì ciui sở hữm có. nghĩa vụ thực hiện các biện pháp tái chỗ. Trong trường hop không tái chế được thi chủ sở lim có ng]ĩa vụ xữ IS.
Như vay, chất thải không chi là một loại vật chất hết công dung với con người mà chủ nguồn thải còn phải có ‘rach nhiệm xử lý những loại chất đó vừa nhằm mục đích sử dụng, vừa nhằm. giảm thiểu tinh trang ô nhiễm môi trường do chất thải mang lại. ‘Theo Điểm a Điều 1 Chỉ thị số 91/156 ngày 18/3/1905 sửa đổi Chỉ thi số T5/442/EEC về chất thải ngày 18 tháng 3 năm 1991 của Công ding kinh tế Châu Âu thì: “Chất that ngiữa là bắt ib chất hoặc vật nào fimộc các loại được quy ainh trong Phas lục Ï mà chủ số hiữu loại bỗ hoặc đự đinh hoặc phải loại 56°. Nhìn chung, cách định nghĩa theo quan điểm của EEC nhẫn mạnh vào hình thức pháp lý của chất thai nhiễu hơn Theo đó, mỗi quốc gia sẽ lựa chọn những loại chất thải đưa vào danh muc trong các văn bản pháp lý các ˆ Nguồn http /ew-lex Euopa ewlewlegel-contenEN/TXTIAi-CELEX 319910156 loại chất thai.
Nhưng quan điểm nảy dự kiến nêu áp dụng 6 Việt Nam thì còn nhiễu khó khăn. Bối vi, giã sử có những vat chất chưa đưa vào Phụ lục ma nó có nguy co ô nhiễm môi trường thì cũng không đủ căn cử để it lý chúng với tự cách là chất thai. Dưới góc độ pháp lý ở Việt Nam, cách định nghĩa vé chat thải mang tính khái quát hóa cao hơn. Cụ thé: “ Chất that là vật chat ở thé rắn, long, khí hoặc ở dang khác được thai ra từ hoạt đồng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác” (Khoản 18 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).
Các đính nghĩa của pháp luật Việt Nam ác định chất thai theo muc dich. ‘Theo đó, chất thai là vật chất bi thai bd, không đáp ửng những yêu cầu của con người nữa Chất thải rắn sinh hoạt lả một trong những loại chất thải rắn có nguén từ sinh hoạt cia con người. Theo quan điểm đó, khải niệm chất thai rắn sinh hoạt được đất trong mối quan hệ với việc xác định các loại chat thải có ngudn gắc từ sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp), chất thai từ hoạt động y tế, giáo dục. Hang ngày, trong suốt qua trình sinh hoạt (ăn, ngũ, nghĩ.), con người vẫn thải ra một trường một lương rác thải rất lớn Những chất thải thường, không có yêu tổ nguy hai (như chat thải từ các hoạt động san xuất, dich vu) nhưng cổng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Nghỉ định số 08/2022/NĐ-CP có đưa ra định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt như sau: “Chất thải rin sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngay cia con người”. Cách định nghĩa nay có sự tiếp thu trong Văn ban hợp nhất số 09/2019/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 vẻ quản lý chất thải va ph liệu của Bồ tai nguyên mỗi trường. Rõ ring cách định nghĩa này đã xác đính nguồn gốc cia chất thải rắn sinh hoạt là từ hoạt đông sinh hoạt thường ngày của con người. (Thực chất, trong qua trình sinh 10 hoạt, con người côn thải cả nước thải va khí thải.
Nhưng trong khuén khi tải này, tác giả không nghiên cứu hai loại chất thải đó). Đặc diém chất thải rắn sinh hoạt (Chat thải rắn sinh hoạt mang những đặc đi của chat thải rắn nói chung (tổn tại ở thể rắn, có nguy cơ gây 6 nhiễm môi trường, cũng có khã năng tái chế, tái sử dung. Bến canh đó, chất thải rắn sinh hoạt con có những đặc trưng riêng như sau: - Tay thuộc vào vùng miễn hay địa phương thi chất thải sẽ có những thành phân va cầu tao khác nhau. Thâm chi, trong cùng một địa phương, một hộ gia đình, mỗi thời điểm khác nhau chat thai rắn có tính chất khác nhau.
- Chất thải sắn sinh hoạt mang chất nguy hại cho môi trường nhưng không độc hai bằng những chất thải rắn của khu công nghiệp hay y tế. Do chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc từ dé ăn, thức ung, dé mặc. của con người nên khó có thể mang các chất độc nguy hai. Tuy nhiên, nêu chất thải ran sinh hoạt không được xử lý ngay cũng có thé in đến tinh trạng biển đổi thành phân tré thành những chất nguy hại.
- CTRSH có thé tái chế lại do tính nguy hại không cao vì thảnh phan chủ ẫu1A đồ ấn để Sin thật côn cơn người. Vì THÊ nếu lận dựng GAL đồ cân: giúp gidm chi phí trong sản xuất, sinh hoạt. ~ Chất thai rắn sinh hoạt luôn phát sinh từ dân cư nên nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý thường xuyên thì nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp tiêu cục đến người dân là rất lớn. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý chất thải ran sink hoat Theo Công ước Basel năm 1989 về kiểm soát, vận chuyển xuyên biển giới chất thải nguy hai và việc tiêu hủy chúng thi: “Quản I} chất thái là việc tìm thập, vận chuyén và tiêu lập các phê thải nguy hiém hoặc các phế that i khác, bao gôm ca việc giám sát các dia điểm tiêu iniy“.
Quan điểm nay cũng. nhắn mạnh vảo quy trình khép kin, tuân tự của quan lý chất thai. Một loạt các hoạt động được nêu ra nhằm khẳng định quan lý chất thai 1a một qua trình và ở mỗi khâu của qua trình đó luôn phải dm bao chịu sự giảm sát chất chế của nha nước vả các chủ thé có liên quan. Những quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý chất thai rất phù hợp với những quy định của Công ước Base.
'Như vay, tir những khái niệm về quản lý chất thải noi chung có thé dua a một khái niềm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt như sau Quẩn jÿ chất thải rắn sinh hoạt id quá trình áp dung các biện pháp tốt nhấtnhằm phân loại, thn gom, iun gitt vận ciuyễn, xii}, tái chỗ, tái sử đụng chất thải rắn sinh hoạt. ‘Tir định nghĩa nói trên, chúng ta có thể suy ra rằng, quản lý chat thải sinh hoạt có những đặc điểm chủ yêu sau đây: ~ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt la một qua trình gm hàng loạt các hoạt đông được thực hiện từ khi chất thai rắn sinh hoạt phát sinh cho đến khi loại bö được những độc tổ, loại trừ nguy cơ gây 6 nhiễm môi trường của chất thải tấn sinh hoạt. Các hoạt đông nay được thực hiện tuần tư mới đầm bão mang Tại hiệu quả tốt nhất, Ví dụ: việc thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt phải được thực hiện trước khi vận chuyển, xử lý. - Chủ thể thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt gồm hai nhóm chủ yêu là nba nước va các tổ chức, cá nhân có liên quan.
"Nhà nước với từ cách lả chủ thể quản lý sã hội sẽ thông qua các cơ quan nhả nước thực hiện chức năng quản lý chất thai rắn sinh hoạt.