ĐẶT VẤN ĐỀ, Ảnh hưởng xấu đến môi trường do các chit 6 nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) hiện là vấn dé đang được quan tâm, nghiên cửu sâu rộng trong cộng đồng khoa học trên toàn thể giới. Các chất này khỏ phân huỷ quang hoá, khó phân huy sinh học và hoá học, Chúng có thé phát tin trên diện rộng tích tụ vào môi trường đắt, nước, không khí, vào thực vật và mỡ củ sinh vật sống, tổn lưu rong hing thập kỳ, gây ảnh hưởng nghiêm trong đến sức khoẻ của con người. Thậm chí, chúng đã được tìm thay trong băng tại Bắc Cực. Điều này góp phần cho thấy khả năng phát tán và ảnh hưởng của chúng ở quy mô toàn cầu.
Do các tụ điểm về tính chit hoá học và vật lý, POP đã từng được sin xuất với khối lượng lớn và được sử dụng rộng rãi ở nhiễu nước trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp. Đại điện điển hình của POP đã từng được sử dụng trong công nghiệp Polyclo biphenyl (PCB), Theo Tổ chức Y tế thé giới PCB có khả năng gây ung thư và hàng loạt ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh, hệ miễn dich và hệ nội tiết của con người PCB đã được dùng với khối lượng đáng kể ở Việt Nam và đã xâm nhập vào nhiều. thành phần môi trường, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây 6 nhiễm môi trường tại nhiều địa phương. Hiện my, rong hệ thống quan trie quốc gia của Việt Nam chưa tiến hành quan trắc chính thức PCB.
Hu hết các dự án nghiên cứu vé các chất này được thực hiện bởi các Viện, trường đại học và một số phòng thí nghiệm trực thuộc các Bội ngành liên quan. Theo mộtsố kết quả đã công bổ, PCB đã xâm nhập vào sữa người, sinh vật, môi trường đất và nước ở nhiều ving của Việt Nam, Đây là một thực trạng láng lo ngại. Hà Nội là một tròng bai thành phố có dân số cao nhất Việt Nam, cần sử dụng bi thé trong sinh hoạt của người din, đồng thời có nhiều nhà máy, xí nghiệp, Từ các hoạt động trên, khả năng PCB xâm nhập vào môi trường l rt cao Do đó, luận văn “Đánh giá mức độ tin dự Polyclo biphenyl (PCB) trong đất tai một số khu vực của Hà Nội và đề xuất giải pháp” là cin thiết 2. MYC DICH NGHIÊN COU “Các mye dich của luận văn bao gm ~ Đánh giá mức độ tồn dư của PCB trong đất tại một số khu vực thuộc Hà Nội.
Các đảnh gi chủ yu tại các kho chứa có tập trung nhiều biển thể cũ và một số điểm tại khu vực din cư để so sánh. + ĐỀ xuất mits gi php quả lì nhằm giảm thể ð nhiễm PCB từ đầu nguồn. ~ ĐỀ xuất một số gi pháp kỹ thuật nhằm sơ bộ định hướng xử í PCB trong dắt 3. DOI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN COU * Đối tượng gi fn cứu: PCB (Luận văn sẽ phân tích và thu thập nồng độ.
PCB ting tổng trong mẫu dit, PCB tổng là tổng các PCB đồng loại và đồng phân có trong mẫu đất, * Phạm vi nghiên cứu: môi tường đất thuộc một số điểm thuộc thành phố Hà Nội cũ (ni thành Hà Nội và 5 huyện Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh TH) 4. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU 4. Cách tiếp cận + Thu thập các tài liệu đã công bổ về tổn dư của PCB trong quả khứ, đồng thời điều tra các nơi tập trung nhiều biển thé cũ ở Hà Nội. Trên cơ sở thu thập và phân tích dữ liệu, luận văn lựa chọn các điểm điễn hình và đại điện trong phạm vi thành.
phố Hà Nội cũ để đánh giá tồn dư PCB trong đắt - Tiếp theo, ừ thực tạng tổn dư PCB tong đất và các văn bin pháp luật các hướng dẫn kỹ thật hiện hành, lận văn phần tích các một còn hạn chế về tn hình quin lí PCB ở Việt Nam, Đó là cơ sở để luận văn đề xuất các giải pháp quản lí có hiệu qua nhằm giảm thiểu khả năng PCB tip tục xâm nhập vào mi trường ngay từ đầu nguồn. - Cuối cùng, dựa trên một số biện pháp ky thuật đã được áp dụng trên thé gi ới vie xử í ô nhiễm PCB trong đất 4. Phương pháp nghiên cứu. = Phương pháp lấy mẫu: phương pháp này được áp dung để lấy mẫu đất ti các điểm có khả năng tồn dư PCB.
- Phương pháp thu thập số liệu: phương pháp này được áp dụng để so sánh đối chiểu với các phân tích mẫu đất trong quá khứ. Ngoài ra, việc phân tích PCB đòi hỏi chỉ phi cao, Các thu thập số liệu là rit cin thiết. Cùng với các mẫu phân tich trong luận văn, cúc mẫu thu thập sẽ gp phần đưa ra bức ranh sơ bộ về ô nhiễm PCB trong tại khu vực nghiên cứu. - Phương pháp thẳng kê: phương pháp này được áp dụng 48 xử I thu thập và số liệu phân tích mẫu.
TONG QUAN VE PCB ‘TINH CHAT VAT LÝ VÀ TÍNH CHAT HOÁ HỌC 1. Chu trúc hoá học ‘Theo công ước Stockholm, có 12 họ chất hữu cơ gây 6 nhiễm mỗi trường. Các chất này kh phân huỷ quang hoá, khó phân huỷ sinh học và hoá học. Bồn trong số 12 họ chất đó là các chất hữu cơ xuất xứ từ các hoạt động sản xuất và thiêu đốt trong công nghiệp bao gồm Polychlorinatedbiphenyls (PCB), Polychlorodibenzo-p- dioxin (PCDD), Polychloro dibenzo-p-furan (PCDP) và Hexachlobenzen (HCB) PCB là một họ chất, được tạo thành bằng cách thay thé từ 1 đến 10 nguyên tử C1 vào các vòng benzen, Theo lý thuyết, PCB gồm 209 chắt.
Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất thì sản phẩm PCB chỉ có xấp xi 100 chất. Cấu trúc hoá học của PCB được biểu điễn trong hình 1.1 PCB được chia thành 10 nhóm. Mỗi nhóm chứa các PCB có củng số nguyễn từ CL Số chất có wong nhóm thay đổi tly theo số lượng và khả năng thay thể của nguyên tử Cl trong các vòng benzen, Các đồng phân PCB có cảng số nguyên từ CÍ nhưng ở các vị trí khác nhau trong các vòng benzen, Các vị tí 2, 2! 6, 6 là vi tí octo, Vi tí 3, 31 5, 5t là vị tí meta và vit 4, 4 là vi tri para, Hai vòng benzen trong phân tr PCB có thé quay quanh cầu nổi liên kết giữa chúng. Khi hai vòng benzen ở cùng một mặt phẳng, PCB được gọi là PCB đồng phẳng.
Dộ dng phẳng phụ thuộc nhiễu vào số nguyên tử Clở vị ortho. Sự thay thé các nguyên từ H ở vi trí ortho bằng các nguyên từ Cl sẽ lâm vòng benzen quay khỏi vị tí ban đầu. Vang benzen có thé quay một góc 90° so với vòng benzen còn lại. Năm 1980, các chất trong họ PCB đã được Ballschmiter và Zell sắp xếp, phân loại theo số thứ tự từ 1 đến 209, theo quy tắc của Hiệp hội các nhà hoá học thuần tuý và ứng dung (International Union of Pure and Applied Chemists, IUPAC).
SỐ PCB có trong mỗi nhóm [15] “Công thức phân ` Khốilượng Phần trăm Cl SốPCBcó từ của mỗi nhóm —— phân tử” trong nhóm Cị;H,CL 1887 19 3 CuHsCle 23.6 41 2 CạHCh, 20 49 2 CoH, 3264 “ 46 CpH:Cl, 360.9 59 2 CallsChy 3953 6 +“ CeHCh, 4298 66 R CụHCI, 4612 a 3 CuCl 4987 7 1 “Tổng cộng 209 4: Tink theo đẳng vi ph biến nhất rong tự nhiên của cc nguyễn eC, Ch TỶ 1. Một số tinh chất cũn PCB ‘Tinh chất hoá học và vật lý của PCB đóng vai trò quan trong để nghiên cứu, phân tích PCB trong phòng thí nghiệm, cũng như tác động của PCB trong môi trường. Mẫu của PCB thay đổi từ ving đến den theo thứ tự từ PCB có ít Cl đến PCB. cỗ nhiều CL Hơi PCB không mẫu và có mũi khó ngửi.
khó bị phân huỷ trong axit và kiểm, PCB có độ hoà tan trong nước, áp suất bay hoi, độ dẫn điện thắp. PCB khó cháy, có khả năng chịu nhiệt cao, khả năng dẫn nhiệt và cách điện tốt. PCB không gây ăn mòn. Cúc tinh chất vật lý của PCB [15] TY PCB Co)" \ `.
ŒC) 25C 625°C (g/m') ¬ “Trị CB 28-87 337 0,054 0,65 Ỉ s5 Penta CB 76,5-124 381 2.x 10° 0,099 63 Hexa CB ‘77-150 400 5,8x 10% 0/038 67 HepaCB | 1224-149 417 1â x 102 04014 T1 Ocui CB 159-162 432 5.6 x 10% 83 ‘tinh chat trung bình của PCB có cũng số CŨ by Ig của bệsố phân bé ocanol-nước “Các tính chất trên khiển PCB được sử dung rộng rầi trong công nghiệp, tuy nhiên cũng khiến PCB khó xử lý khi gây 6 nhiễm môi trường do = PCB it bị phân huỷ sinh học đáng kể trong mỗi trường, ~ PCB phát tn khắp nơi bằng cách vận chuyển qua khí quyền, thuỷ quyển. = PCB có khả năng tích tụ trong động vật và trong cơ thể người. Do vậy, PCB có thé xâm nhập vào chuỗi thức ăn 1. SAN XUẤT VÀ UNG DỤNG CUA PCB 1.1, Lịch sử sử đụng PCB được tổng hợp từ thé ky thứ 19.
Nhờ khả năng cách điện tố, độ bn hoá học và các tính chất Khe, PCB được sin xuất ở quy mô công nghiệp từ năm 1929, PCB sử dụng rộng rã trên thể giới trong khoảng thời gian từ năm 1930 đến 1980, Sau khi có các nghiên cứu về độc tính của PCB, việc sản xuất và sử dung chất này. 43 bị cắm ở nhiều nước. Theo tài st của Tổ chức Y tổ thể giới (World Health Organisation, WHO) năm 1993, ứng dụng của PCB có thi la thành 3 nhóm [21]: * PCB trong hệ thẳng mở: PCB được dùng làm chất hoá déo trong polyvinylclorua, neo pren và một vài polymer khác; chat phủ bé mặt; phụ gia trong sơn, mực; chất chống cháy; xúc tác trong công nghiệp hoá chất PCB phân tán trong sản phẩm và gần như không thể tách rời, Giải pháp cho vẫn để này là tìm hoá chất thay thé PCB trong các sin phẩm trên. Hầu hết các nước đã thục hiện điều này, Tuy nhiên các sin phẩm đã sin xuất có chứa PCB vẫn cỏ khả năng dang được sử dụng.
PCB được bin với nhiều tên thương mại tuỹ theo nước sản xuất. Mỗi tên thương mại có một số kỹ hiệu đi kêm tương ứng với thành phần PCB khác nhau. Một số tên thương mại của PCB. "Nước sản xuất “Tên thương mai Mỹ Aroclor Pháp Phenochlor và Pyralene Đức Clophen.
¥ Fenoclor Balan Chiofen. Xo Sovol Nhật Kanechtor ‘Sée và Slovakhia Derlor * PCB trong hệ thẳng kin hoàn toàn PCB nằm trong khoang kin của thiết bị. Các thiết bị thuộc loại này là tụ điện và máy biến thể, Trừ khi cố các tai nạn (hod hoạn, hỏng vỡ.