Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, thành phố Mỹ Tho (đô thị loại II trực thuộc tỉnh Tiền Giang) đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng của quy mô dân số và sự mở rộng không gian hạ tầng đô thị sang các xã vùng ven nông nghiệp. Sự gia tăng dân số cùng các hoạt động thương mại - dịch vụ và công nghiệp đã làm phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) ngày càng lớn. Trong khi đó, bãi chôn lấp chất thải rắn hiện hữu của thành phố tại xã Tân Lập, huyện Tân Phước đã bước vào giai đoạn vận hành cuối cùng và chuẩn bị đóng cửa do hết công suất tiếp nhận. Trước nguy cơ quá tải và ô nhiễm môi trường đô thị, việc nghiên cứu thiết kế một bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt mới đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước (vị trí liền kề bãi rác cũ) là nhiệm vụ kỹ thuật cấp thiết nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, duy trì mỹ quan đô thị và phục vụ chiến lược phát triển bền vững cho thành phố.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Nghiên cứu, tính toán và thiết kế kỹ thuật bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh phục vụ nhu cầu xử lý rác thải của thành phố Mỹ Tho trong giai đoạn quy hoạch 2011 – 2030.
  2. Đề xuất mô hình xử lý chất thải rắn tổng hợp, định hướng phát triển khu xử lý thành một khu phức hợp xử lý rác thải đồng bộ, kết hợp giữa công nghệ chế biến phân hữu cơ (compost) và công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh từ cộng đồng dân cư, khu thương mại, dịch vụ và các hoạt động công cộng trên địa bàn thành phố Mỹ Tho; trong đó tập trung vào phần chất thải còn lại sau khi đã phân loại để làm phân compost và tái chế.
  • Phạm vi không gian: Khu vực phát sinh rác thải tại 17 đơn vị hành chính của thành phố Mỹ Tho và địa điểm xây dựng công trình bãi chôn lấp mới tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng giai đoạn 2011 – 2012 và chu kỳ tính toán thiết kế kỹ thuật theo quy hoạch dài hạn từ năm 2011 đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đồ án xây dựng các giải pháp kỹ thuật dựa trên các cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn chuyên ngành và lý thuyết kỹ thuật môi trường:

  • Căn cứ pháp lý: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn; Quyết định số 248/2005/QĐ-TTg ngày 07/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại II; Công văn số 537/CV.UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh Tiền Giang về quy hoạch xây dựng khu chôn lấp rác thải tại huyện Tân Phước.
  • Lý thuyết phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp: Quá trình chuyển hóa sinh học kỵ khí chất hữu cơ trải qua 5 giai đoạn liên tiếp:
    • Giai đoạn 1 (Điều chỉnh ban đầu): Phân hủy hiếu khí lượng oxy còn sót lại, sản sinh chủ yếu khí $CO_2$.
    • Giai đoạn 2 (Chuyển tiếp): Oxy cạn kiệt, môi trường chuyển sang kỵ khí, khử nitrat và sunfat thành $N_2$ và $H_2S$, thế oxy hóa khử giảm, pH nước rỉ rác bắt đầu hạ.
    • Giai đoạn 3 (Axit hóa): Thủy phân các hợp chất cao phân tử và chuyển hóa thành các axit hữu cơ dễ bay hơi, axit axetic, $H_2$ và $CO_2$; pH nước rỉ rác giảm xuống dưới 5, nồng độ $BOD_5$, $COD$ và sự hòa tan kim loại nặng đạt cực đại.
    • Giai đoạn 4 (Lên men methane): Nhóm vi sinh vật methanogenic chuyển hóa axit hữu cơ thành khí $CH_4$ và $CO_2$; pH tăng lên khoảng 6,8 – 8,0; nồng độ $COD$ và $BOD_5$ trong nước rỉ rác bắt đầu giảm.
    • Giai đoạn 5 (Hoàn chỉnh/Ổn định): Tốc độ sinh khí giảm mạnh, các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (axit humic, fulvic) tồn lưu trong nước rỉ rác.
  • Mô hình tính toán sinh khí tổng quát: Phương trình chuyển hóa lý thuyết của thành phần hữu cơ có công thức phân tử $C_aH_bO_cN_d$: $$C_aH_bO_cN_d + \left(\frac{4a-b-2c-3d}{4}\right)H_2O \rightarrow \left(\frac{4a+b-2c-3d}{8}\right)CH_4 + \left(\frac{4a-b+2c+3d}{8}\right)CO_2 + dNH_3$$
  • Phương pháp cân bằng nước: Tính toán lượng nước rò rỉ phát sinh sau khi đóng bãi ($L_v'$) thông qua phương trình: $$L_v' = P - ET - R - S$$ (Trong đó: $P$ là lượng mưa, $ET$ là lượng tổn thất do bốc thoát hơi nước, $R$ là lượng dòng chảy tràn bề mặt, $S$ là lượng nước giữ lại trong chất thải và tầng phủ đất).
  • Đánh giá khả năng phân hủy sinh học ($BF$): Xác định theo hàm lượng lignin ($LC$) dựa trên công thức thực nghiệm: $$BF = 0{,}83 - 0{,}028 \times LC$$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất công trình, thủy văn tại thành phố Mỹ Tho và huyện Tân Phước; số liệu thống kê từ Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Mỹ Tho và các văn bản quy hoạch của tỉnh Tiền Giang.
  • Phương pháp phân tích, thống kê: Phân loại thành phần vật lý, xác định độ ẩm, tỷ trọng và tính toán đặc trưng hóa học (tỷ lệ $C/N$, nguyên tố $C, H, O, N, S$, tro) của chất thải rắn.
  • Phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật công trình: Dự báo dân số và khối lượng rác thải giai đoạn 2011 – 2030; tính toán kích thước hình học các ô chôn lấp; thiết kế lớp lót đáy chống thấm geomembrane kết hợp đất sét; tính toán thủy lực hệ thống thu gom nước rỉ rác và bán kính giếng thu gom khí bãi rác.
  • Phương pháp khái toán kinh tế: Tổng hợp và lập bảng dự toán chi phí xây lắp, mua sắm thiết bị cơ giới và công trình phụ trợ theo đơn giá xây dựng hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Chương này tổng thuật cơ sở lý thuyết và công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và tại Việt Nam, bao gồm 4 giải pháp cơ bản: tái chế/tái sử dụng, thiêu đốt thu hồi năng lượng, chế biến phân compost hiếu khí và chôn lấp hợp vệ sinh. Tác giả phân tích cấu trúc 4 pha của quá trình ủ compost (thích nghi, tăng trưởng, ưa nhiệt, trưởng thành) cùng 3 công nghệ ủ phổ biến (luống tĩnh thổi khí thụ động, luống thổi khí cưỡng bức, ủ trong container).

Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu vào các đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của chất thải rắn đô thị, cơ chế phát sinh mùi ($H_2S$, mercaptan), chu kỳ sinh trưởng của ruồi nhặng (9 – 11 ngày), và bản chất các phản ứng lý - hóa - sinh diễn ra trong bãi chôn lấp. Dựa trên đặc thù thành phần rác thải của TP. Mỹ Tho có tỷ lệ chất hữu cơ cao (chiếm 77,53%), kết hợp với điều kiện quỹ đất sẵn có tại vùng trũng phèn huyện Tân Phước và cơ sở pháp lý tại Công văn 537/CV.UB, tác giả luận chứng việc lựa chọn công nghệ kết hợp: sản xuất phân vi sinh compost từ thành phần hữu cơ dễ phân hủy và chôn lấp hợp vệ sinh cho phần chất thải còn lại.

Thông số thành phần khí bãi rác Giá trị thể tích khô (%) Đặc tính nước rỉ rác ($mg/L$) Bãi mới (< 2 năm) Bãi hoàn chỉnh (> 10 năm)
Methane ($CH_4$) 45 – 60% $BOD_5$ 2.000 – 30.000 100 – 200
Carbon dioxide ($CO_2$) 40 – 60% $COD$ 3.000 – 60.000 100 – 500
Nitrogen ($N_2$) 2 – 5% $TSS$ 200 – 2.000 100 – 400
Oxygen ($O_2$) 0,0% Ammonia nitrogen 10 – 800 20 – 40
Sulfide, mercaptans 0 – 1,2% Tổng phosphorus 5 – 100 5 – 10

Chương 2: Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Mỹ Tho

Tác giả trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, hạ tầng và hiện trạng quản lý CTRSH tại thành phố Mỹ Tho. Về mặt hành chính, thành phố có diện tích tự nhiên 81,54 $km^2$ (nội thị 9,17 $km^2$), quy mô dân số thường trú và tạm trú khoảng 215.000 người phân bố trên 17 đơn vị hành chính cơ sở (11 phường và 06 xã). Cơ cấu kinh tế năm 2003 gồm: khu vực III (thương mại - dịch vụ) chiếm 49%, khu vực II (công nghiệp - xây dựng) chiếm 31,4%, và khu vực I (nông lâm - thủy sản) chiếm 19,6%.

Hoạt động thu gom, vận chuyển rác do Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Mỹ Tho đảm nhận. Thành phần rác thải sinh hoạt đặc trưng có tỷ lệ chất hữu cơ lên tới 77,53%, các thành phần tái chế như giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh chiếm tỷ lệ nhỏ. Toàn bộ lượng rác thu gom hàng ngày được vận chuyển về bãi chôn lấp hở tại xã Tân Lập, huyện Tân Phước. Hiện trạng bãi rác cũ đang trong tình trạng quá tải nghiêm trọng, thiếu lớp lót đáy và hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn, dẫn đến ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm và không khí tại khu vực lân cận, đặt ra yêu cầu cấp bách phải đóng cửa và xây dựng bãi chôn lấp mới.

Chương 3: Tính toán các thông số ban đầu để xây dựng bãi chôn lấp

Chương 3 tập trung vào công tác tính toán kỹ thuật phục vụ lập dự án. Địa điểm xây dựng mới được quy hoạch tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước với đặc điểm địa hình bằng phẳng, địa chất công trình và thủy văn đặc thù vùng trũng Đồng Tháp Mười.

Tác giả tiến hành tính toán các thông số cốt lõi:

  • Dự báo dân số và rác thải 2011 – 2030: Dự báo tốc độ tăng dân số tự nhiên và cơ học, tính toán chỉ tiêu phát sinh rác bình quân đầu người để xác định tổng khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh qua từng năm.
  • Phân chia tải lượng công nghệ: Khối lượng rác phát sinh được tách thành 2 dòng: dòng đưa vào nhà máy chế biến phân compost và dòng chất thải trơ/khó phân hủy đưa vào bãi chôn lấp theo từng giai đoạn vận hành.
  • Phân tích công thức phân tử rác: Thiết lập tỷ lệ phần trăm nguyên tố ($C, H, O, N, S$) cho 1 kg rác phân hủy nhanh và chậm, từ đó xác định khối lượng khô và tính toán thể tích sinh khí lý thuyết.
  • Tính toán lượng khí và nước rò rỉ: Xác định động thái phát sinh khí bãi rác qua các năm cho từng ô chôn lấp từ ô 1 đến ô 7; áp dụng phương pháp cân bằng nước để dự báo lưu lượng nước rỉ rác cực đại mùa mưa phục vụ định cỡ công trình thu gom và xử lý.

Chương 4: Tính toán bãi chôn lấp

Chương 4 là phần trọng tâm thiết kế công trình, bao gồm quy hoạch mặt bằng tổng thể và thiết kế chi tiết từng hạng mục kỹ thuật:

  • Quy hoạch mặt bằng và phân kỳ ô chôn lấp: Bố trí tổng thể khu xử lý gồm 7 hố (ô) chôn lấp vận hành nối tiếp nhau từ năm 2011 đến 2030, khu xử lý nước rỉ rác tập trung, nhà máy phân compost kết hợp phân hủy kỵ khí và ủ hiếu khí, hệ thống đường giao thông nội bộ và dải cây xanh cách ly.
  • Thiết kế hình học và cấu tạo ô chôn lấp: Tính toán kích thước đáy, chiều sâu, độ dốc mái taluy cho từng hố chôn lấp nhằm đảm bảo độ ổn định trượt và tối ưu dung tích chứa.
  • Cấu tạo tầng chống thấm đáy và vách: Thiết kế hệ thống chống thấm nhiều lớp gồm lớp đất sét đầm chặt dày có hệ số thấm nhỏ kết hợp trải màng địa chất tổng hợp HDPE (geomembrane), bên trên phủ lớp vải địa kỹ thuật và tầng sỏi cuội bảo vệ kiêm thu gom nước rỉ rác.
  • Hệ thống kỹ thuật phụ trợ:
    • Thu gom nước rò rỉ: Bố trí mạng lưới đường ống đục lỗ HDPE đặt theo độ dốc đáy dẫn nước rỉ rác về hố ga tập trung và bơm về trạm xử lý.
    • Thu gom khí bãi rác: Tính toán bán kính ảnh hưởng thu hồi khí, bố trí mạng lưới giếng thu khí đứng bằng ống nhựa khoan lỗ bọc sỏi và hệ thống ống gom dẫn khí.
    • Vận hành và che phủ: Quy định quy trình đổ rác theo từng lớp nén chặt, trải lớp đất phủ hàng ngày và thiết kế lớp phủ cuối cùng khi đóng bãi gồm nhiều tầng đất sét, màng chống thấm và lớp đất màu trồng cỏ.

Chương 5: Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng bãi chôn lấp

Tác giả thực hiện tính toán kinh tế kỹ thuật nhằm xác định tổng mức đầu tư cho toàn bộ dự án:

  • Khái toán chi phí đền bù giải tỏa, san lấp mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung (đường nội bộ, hàng rào và vành đai cây xanh cách ly, cấp thoát nước, trạm biến áp).
  • Khái toán chi phí xây lắp chi tiết cho từng ô chôn lấp từ Hố 01 đến Hố 07 theo phân kỳ đầu tư (bao gồm chi phí đào đắp đất, trải màng chống thấm HDPE, lắp đặt hệ thống ống thu gom nước rác và giếng thu khí).
  • Khái toán chi phí mua sắm trang thiết bị cơ giới vận hành bãi rác (máy đầm nén, máy ủi, xe chở đất phủ, trạm cân điện tử).
  • Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng dây chuyền nhà máy chế biến phân Compost và hệ thống công trình trạm xử lý nước rỉ rác.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán và thiết kế chính

Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ giải pháp công nghệ và thiết kế kỹ thuật bãi chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh cho thành phố Mỹ Tho với các kết quả cụ thể:

Hạng mục thiết kế Thông số / Giải pháp xác lập
Địa điểm xây dựng Xã Tân Lập 1, Huyện Tân Phước, Tỉnh Tiền Giang
Thời gian phục vụ Giai đoạn 2011 – 2030
Công nghệ tích hợp Chế biến phân vi sinh Compost (xử lý phần hữu cơ) + Chôn lấp hợp vệ sinh 7 ô phân kỳ
Cấu tạo chống thấm đáy Kết hợp màng chống thấm địa kỹ thuật HDPE và lớp đất sét đầm chặt
Hệ thống thu gom nước rác Đáy dốc, tầng sỏi lọc, mạng lưới ống dẫn HDPE dẫn về trạm xử lý tập trung
Kiểm soát khí bãi rác Hệ thống giếng thu khí thẳng đứng và mạng đường ống thu hồi theo bán kính tính toán
Phân kỳ công trình Khái toán kinh phí độc lập cho hạ tầng, nhà máy compost và từng ô chôn lấp (Hố 01 – Hố 07)

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp xử lý kết hợp: Thay vì chôn lấp hỗn hợp gây lãng phí quỹ đất và tăng tải lượng nước rỉ rác, đồ án đưa ra giải pháp tách dòng chất thải để sản xuất phân hữu cơ compost phục vụ vùng nông nghiệp chuyên canh cây ăn trái của tỉnh Tiền Giang, chỉ chôn lấp phần rác vô cơ và hữu cơ khó phân hủy.
  • Giá trị thực tiễn đối với địa phương: Cung cấp phương án kỹ thuật và bài toán kinh tế cụ thể giúp chính quyền thành phố Mỹ Tho và Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Mỹ Tho chủ động chuẩn bị hạ tầng tiếp nhận rác khi bãi chôn lấp cũ đóng cửa.
  • Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật: Hồ sơ thiết kế đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt của Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, hạn chế tối đa nguy cơ thẩm thấu nước rỉ rác vào tầng nước ngầm và giảm thiểu phát thải khí nhà kính ra môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu khảo sát về thành phần và khối lượng rác thải phản ánh đặc điểm tại thời điểm lập đồ án (2011 – 2012), chưa tính toán đến những biến động đột biến về cơ cấu rác thải nhựa công nghiệp và thương mại điện tử trong tương lai xa.
    • Đồ án dừng lại ở mức độ tính toán thiết kế công nghệ và khái toán tổng mức đầu tư, chưa đi sâu vào thiết kế chi tiết kết cấu công trình ngầm phức tạp hoặc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chi tiết.
  • Hướng phát triển:
    • Nghiên cứu giải pháp thu hồi và tinh chế khí bãi rác ($CH_4$) để phát điện hoặc làm nhiên liệu thay vì chỉ đốt hủy kiểm soát.
    • Thiết kế tích hợp dây chuyền tự động hóa phân loại rác đầu vào trước khi đưa vào hệ thống ủ compost để nâng cao chất lượng thành phẩm mùn hữu cơ.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, kỹ sư và cán bộ quản lý thuộc các nhóm ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Đô thị và Kỹ thuật Hạ tầng:

  • Tài liệu tham khảo đồ án: Sinh viên ngành môi trường có thể tham khảo trực tiếp các bước tính toán công thức rác, cân bằng nước rò rỉ ($L_v'$), thể tích sinh khí lý thuyết ($C_aH_bO_cN_d$), và quy trình định cỡ 7 ô chôn lấp theo phân kỳ thời gian.
  • Ý nghĩa đối với công tác quy hoạch: Cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa công nghệ ủ compost và bãi chôn lấp hợp vệ sinh phù hợp với đặc thù rác thải có độ ẩm cao, hàm lượng hữu cơ lớn tại các đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao đề tài đề xuất xây dựng bãi chôn lấp mới tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước thay vì đặt tại nội thành Mỹ Tho?
Do thành phố Mỹ Tho có mật độ dân cư cao và quỹ đất hạn chế; bãi chôn lấp cũ tại xã Tân Lập sắp đóng cửa, trong khi khu vực xã Tân Lập 1 thuộc huyện Tân Phước đã được UBND tỉnh Tiền Giang quy hoạch tại Công văn số 537/CV.UB, sở hữu quỹ đất trống lớn vùng Đồng Tháp Mười, cách xa khu dân cư tập trung, thuận lợi để hình thành khu liên hợp xử lý rác dài hạn.

2. Tác giả lựa chọn mô hình công nghệ tổng thể nào cho bài toán rác thải TP. Mỹ Tho?
Đồ án lựa chọn mô hình kết hợp: phân tách thành phần hữu cơ (chiếm 77,53%) để chế biến phân compost bằng quy trình kết hợp phân hủy kỵ khí và ủ hiếu khí, phần chất thải trơ còn lại được đưa vào bãi chôn lấp hợp vệ sinh gồm 7 ô vận hành đến năm 2030.

3. Cơ sở lý thuyết của đồ án chia quá trình phân hủy kỵ khí trong bãi chôn lấp thành những giai đoạn nào?
Gồm 5 giai đoạn liên tiếp: Giai đoạn 1 (Điều chỉnh ban đầu - hiếu khí), Giai đoạn 2 (Chuyển tiếp - bắt đầu kỵ khí), Giai đoạn 3 (Axit hóa - pH giảm sâu, $BOD/COD$ cực đại), Giai đoạn 4 (Lên men methane - vi khuẩn sinh methane hoạt động mạnh, pH tăng), và Giai đoạn 5 (Hoàn chỉnh/Ổn định - tốc độ phân hủy chậm dần).

4. Phương pháp nào được sử dụng trong đồ án để tính toán lưu lượng nước rò rỉ khi bãi chôn lấp đã đóng cửa?
Tác giả sử dụng phương pháp cân bằng nước với phương trình $L_v' = P - ET - R - S$, trong đó lưu lượng nước rò rỉ sau đóng bãi được xác định dựa trên lượng mưa ($P$), tổn thất bốc thoát hơi nước ($ET$), lượng dòng chảy bề mặt ($R$) và lượng ẩm hấp thụ bởi chất thải/đất ($S$).

5. Bãi chôn lấp được quy hoạch chia thành bao nhiêu ô (hố) chôn lấp cho giai đoạn 2011 – 2030?
Bãi chôn lấp được thiết kế và khái toán kinh phí thành 7 hố chôn lấp độc lập (từ Hố 01 đến Hố 07), vận hành gối đầu theo từng chu kỳ quy hoạch nhằm tối ưu hóa diện tích bề mặt tiếp xúc nước mưa và giảm chi phí vận hành.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Mai Huy Mân (chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM) đã giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kỹ thuật bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh cho thành phố Mỹ Tho đến năm 2030. Đề tài đưa ra giải pháp công nghệ tích hợp hợp lý giữa chế biến phân vi sinh compost và chôn lấp kỹ thuật 7 ô tiếp nhận, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường theo Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD. Công trình là phương án kỹ thuật kịp thời, cung cấp cơ sở dữ liệu và bài toán kinh tế quan trọng phục vụ công tác quản lý rác thải đô thị khi bãi chôn lấp cũ đóng cửa.