Chương 1. Tổng quan các vấn đỀ nghiên cứu “Chương 2. Khu vực và Phương pháp nghiên cứu “Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận và kiến nghị CHUONG I.
TONG QUAN VE CÁC VAN DE NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm chất gây rồi loạn nội tiết (EDC) “Các chất sây rối loạn nội tiết (Endocrine Disrupting Chemicals- EDCs) là chất tổng hợp hữu cơ, khi phụ vào cơ thể ft chước hoặc làm cản trở chức năng của các hormon. và gây rồi loạn các chức năng thông thưởng của cơ thé. Hoạt động gây rồi loạn này có thể xây ra thông qua việc làm biển đổi các hormon thông thường ở nhiễu mức độ khác nhau, làm tạm ngừng hoặc kích thích quá trình sản sinh hormon hoặc làm thay déi phương thức đi chuyên của hormon trong cơ thé, từ đó gây ảnh hưởng đến các chức năng mã loại hormonnày kiểm soát [1] Một số i EDCs xuất hiện trong môi trường và đã được con người biết đến như icthylstilbesterol (DES), dioxin, polychlorinated biphet yls (PCBs), địchloro-diphenl- ttichloroethane (DDT), polycyclic aromatic hydrocacbon (PAH), Bisphenol A, 17B Estradiol (E2), Nonylphenol (NP), phthalats (PAE), Octylphenol (OP), octyphenol- ethoxylat, Nonylphenolethoxycarboxylate (NPEC), nonylphenol, bisphenol A (BPA), [hue vậy, có thé thấy có có rit nhiều các hợp chit đã được biết đến có nguy cơ gây rồi loạn n.
Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả tiền hành nghiên cứu đối với các hop chit có khả năng gây rối loan nộ & là PAH và PAE, 1.2, Đặc điềm chung về một số EDCs nghiên cứu (PAH, PAB) 1. Đặc điểm chung của PAH 'Các chất PAH là ct ất rắn màu vang-tring, không màu hoặc xanh nhạt. PAH là một họ. chất hữu cơ được tạo thành từ các nguyên tử C, H và được cấu tạo từ một số nhân benzen đánh trực tp với nhan.
Hiện gi, thể giới đã tìm ra hơn 200 chất thuộc họ này. Các nghiên cứu trên thể giới thường tập trung vào các PAH chủ yu có khả năng gây ung thư và đột biển gen vượt trội đồng thờ thn tại với hm lượng đáng ké trong mỗi trường. PAH là sản phẩm của quá trình đốt cháy không hoàn toàn các loại nhiên liệu (xăng, dầu.) trong động cơ của các phương tiện giao thông. Ngoài ra, việc đốtr › các hoạt động sinh hoạt trong nhà (hút thuốc lá, sưởi ấm và đun nấu bằng min cưa, than hoa, than tổ ong, gỗ.
sử dụng nhiên liệu. cũng góp phần đáng ké vào phát thải PAH, Sau khi xâm nhập và khí quyển. 6 thé tồn tại ở pha khí hoặc hấp phụ lên các hạt bụi lơ lửng [2 PAH có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua thức ăn (do khối thải chứa PAH từ việc dun nấu quyện vào thức ăn), nước uống, khí thở hoặc qua da khi trực tgp tiẾp xúc với vật liệu chứa họ chất này. PAH hắp phụ trên các hạt bụi mịn có thể thâm nhập sâu vào trong phổi gây ung thư và đột biển gen.
Tinh độc của mỗi chất trong họ PAH lại phụ thuộc vào công thức cấu tạo của chúng, Nếu các PAH chứa từ 2 vòng benzen thì kha năng gây ung thư và đột biển gen khá yếu. Trong khi đó, với các PAH chứa từ 4 «én 5 vòng benzen trở lên thì khả năng gây ung thư va đột biển gen là tương đổi mạnh Hiện tại, con người đã phát hiện tra hàng trăm PAH. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên thé giới chủ yếu tập trung vào một số PAH điển hình, có khả năng gây ung thư và đột biển ‘gen vượt trội, đồng thời tồn tại với hảmlượng đáng kỄ trong môi trường. Trong đó, đáng ‘quan tâm nhất là 16 PAH theo phân loại của cục bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) bao gồm: các PAH 2 vòng thơm (Naphthalene), 3 vòng thơm (Acenaphthene, Acenaphthylene, Fluorene, Phenanthrene, Anthracene), 4 vòng thơm (Fluoranthene, Pyrene, Benzo (a) anthracene, Chrysene), 5 - 6 vòng thom Benzo (b) fluoranthene, Benzo (e) pyrene, Benzo (a) pyrene, Indeno (1,2,3- c,d) pyrene, Benzo (g,h.
Ci tạo của các PAH được thể hiện như trong hình 1.1 ow dd cò of Ngghdslene Acenaphinene ‘Acenaphihylene Phenantrene Hình 1. Clu go của một số PAH đi hình 13. Một số tính chất hoa ý của PAHE Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) là các chất6 nhiễm hữu cơ ky nước phổ biến có thể đi vào môi trường thông qua các quá tình tự nhiên và các hoạt động nhân tạo. Ching s6 áp suất hơi thấp và cổ xu hướng giảm dẫn theo chiều tăng của khối lượng phân từ Nói chung, các PAH có trọng lượng phân tir cao hơn có xu hướng én định hơn, tồn tại trong môi trường lâu hơn, it tan trong nước hơn và độc hai hơn.
Tiếp xúc với ánh sáng tia cực tím có thể tăng độc tính của hợp chất PAH và tăng độc tính cho một số loài thủy sinh [4] Một tính ct Vitlg của PAH được tổng hợp ong bảng 1.1, Một số tinh chất vật lý của PAH Tone ee gpa) MOREE | Tạp | Màn | man" NMGGĐHII EGS, | spar) (g/mol) 6G) Ace ‘Tring 1542 279 934 139 Flu i 166,2 295 114/8 0/084 Phe Không màu, 178,23 340 99,2 0/018 Ant Không màu, 178. Pyr Không mau | 592.25 404 1506 66-10% Flu Vang nhạt 202.00123 Chr Không màu 228.5 2/11:10% BaA Không màn 228.71-10% BkF “Vang nhạt 25241 480 217 129-107 BbF Không màu 25241 480 217 5.39-10% ghp | Vangmhat | a6 33 525 3725 139:10% DahA Không màu 278.33 - 162 10109 Nguồn: [5] PAH là hợp chất tương đối bền vũng vỀ mặt hóa học, tan tốt trong các dung môi hầu cơ và ua chất béo, Do được cấu tạo từ những vòng benzen nên PAHS có tính chất của ydrocacbon thom, chúng có thể tham gia phần ứng thể và phần ứng cộng PAH có độ hòa tan trong nước thấp nên dễ bị hip phy bởi các lơ lửng khi được chuyển Vio trong nước và trim tích. Trong trim tích các phản ứng xảy ra đối với PAH sẽ í diễn ra hơn do đồ dẫn đến nông độ tích tự cao Bảng L2. Một số tính chit hóa học của PAH TM | tee | Re | ei | Mikal BaP 6.059 Nguồn: [5] (Chi thích: K.: hằngs cân bằng octanol ~ nước.
Kc: hằng số cacbon- nước hữu cơ. Nguồn phát thai PAL Í_ Nguồn gốc tự nhiên [se in gốc nhân. Sự cố tran dầu. Phan rã thực vật Thuốc trừ sâu.
Khoán “Thiết bị nhiễm PAH, tay | (Nụ hông ¡ Phun trào núi lửa - | i Phương tiện giao. i ị | tông "Atay bạ phản lực † Chủ tấp Hình 1. Các nguồn hydrocacbon thơm đa vòng tự nhiên và nhân tạo [6] © Ngông e tự nhiên “Trong tự nhiên PAH có thể xuất hiện từ các trận động đít, núi lửa, quá trình bình thành, đất đá, tạo. tích, cháy rừng,.
Trong nhiều khu vực, cháy rùng và núi lửa phun là ¡ nguồn tự nhiễn chính phát thải PAHs vào môi trường. Tại Canada, mỗi năm chiy rừng phát thải khoảng 2000 tắn PAH [7] 10 Hàm lượng trung bình của PAHS trong dẫu thô % [8]. Những vụ tần dẫu và hoạt động khai thác chế: ấn dẫu mỏ là nguồn chủ yếu phát sinh PAHS tong môi trường (Qua trình đốt cháy các chất hữu cơ tạo ra PAHs và phát tần vào môi trường qua bụi thải hoặc cặn dư. PAHs còn có thể được hình thành tự nhiên bằng nhiễu hình thức: nhiệt hân các chất hữu cơ ở nhiệt độ cao, sự rồi các chất hữu cơ ở nhiệt độ vừa và thấp.
48 hình thành nhiên liệu và từ quá tinh tổng hợp sinh học trực tiếp từ vi khuẩn và thực vật Theo tính toán, tổng lượng PAH sinh ra do pl xinh thực vật biển lên tới 2700 tắn/năm [8] s#— Nguôn gốc nhân tạo: PABA sản phẩm không mong muốn trong các quá tình sản xuất: được phim, nông sản, sản phẩm nhiếp ảnh, nhựa nhiệt rắn, vật liệu bôi trơn và các ngành công nghiệp hóa chất khác. Tuy nhí „một số PAH được tạo ra chung từ một số quá trình như: + ˆ Acenaphthene: sản xuất các chất màu, thuốc nhuộm, nhựa, thuốc trừ sâu. và được phẩm, Anthracene: chit pha loang cho chất bảo quản gỗ và sản xuất thuốc nhuộm và sắc tố + Fluoranthene: sản xuất ha chất nông nghiệp, thuốc nhuộm và được phẩm. + Fluorene: sàn xuất được phẩm, bột màu, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu và nhựa nhiệt rắn + Phenanthrene: sin xuất nhựa và thuốc từ sâu (Qué tình sản xuất và sử dụng các sản phẩm của than đá và dầu mỏ (Qua tinh chuyển đổi than đá (quá trình hồa lỏng và khí hóa), tỉnh chế dẫn, tim ereozot, nhựa than đó, nhựa rải đường từ các nhiên liệu hóa thạch có thể phát sinh ra một lượng kế PAHS = Quá trình cháy không hoàn toàn, Báo gồm, fe nguôn đun nấu, sưới ấm trong hộ gia đình sử dụng nhiên iệu than đá, than tổ ong, g6, min cưa, than hoa; các nguồn công nghiệp, nguồn giao thông.Trong đó các quá tình công nghiệp bao gồm: sản xuất điện đốt than, dẫu; lò đt rác thải: ân xuất nhôm (quá tình sản xuất cực anot than từ cốc hóa dẫu mỏ và dầu hắc in): sản xuất thép và sắt; đúc,.
Nguồn giao thông sử dụng nhiên liệu xăng va dau diesel dong gop một. phần quan trọng vào sự phát thải PAHs vào không khí Lượng PAHs được phát thải vào không khí từ các dang nguồn này dao động rt lớn, và phụ thuộc vào một số yếu tổ như loại nhiên liệu, điều kiện đốt và các biện pháp kiểm soát được ứng dụng.3, Độc tinh của PAH PAHs đã thu hút sự chú ý ngày cảng tăng bởi chúng được biết là chất gây ung thư, gay đột hoặc gly quái tha, là những mỗi de dọa sức khỏe nghiêm trong đối với con người và sinh vật 16 PAH đã được xác định là mối quan tâm lớn nhất quan đến phơi nhiễm tiềm ân và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Theo dõi sinh học phơi nhiễm với PAHS là mỗi quan tâm chính. do sự khuếch tin phổ bi của các hợp chất này và sự liên quan độc tính của chúng.
Tuy nhiên, ảnh hưởng sức khỏe của từng PAH không giống nhau, Trên thực tế, Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế phân loại một số PAH như đã biết, có th, hoặc có thể gây ung thư cho con người (Nhóm 1, 2A hoặc 2B). Trong số này có benzo| @ Jpyrene (Nhóm 1), naphtalen, chrysene, benz[ @ Janthracene, benzo[ k ] fluoranthene và benzo [b]fluoranthene (Nhóm 2B). Một số PAHs nỗi tiếng là chất gây ung thu, các chất gây đột biển, và các chất gây quái thai và do đó đặt ra một mỗi de doa nghiêm trọng đối với sức khỏe của con người. PAHS có khả năng làn tuyển đi xa trong môi trường, À u sản phẩm phản ứng của chúng trong không khi có độc tinh cao hơn bản thân PAHs, Con người có thé bị nhiễm PAHs thông qua thức an, nước wong, khí tho, hoặc rực tiếp tiếp xúc với các vật chứa PAHs.