chương 1 20 CHUONG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIEN TRONG THIET KE VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THIET KE CÔNG TRINH DE DIEU 24 2. Hệ thống văn bản pháp quy trong quản lý chat lượng tư vấn thiết kế. Luật, nghi định, quyết định va thông tư 2l 2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế công trình thủy lợi 2 2.
Ap dung tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng trong công tic thiết kế 2 2. Yêu cầu về chất lượng công tác tư vấn thiết kế công trình để điều, 2 22. Luật đề điều số 79/2006/QH11 ngày 19 thắng 11 năm 2006 [4] 23 2. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9902.
016: Công trình thủy lợi ~ Yêu cầu thiết é 25 2. Yêu cầu về quản lý chất lượng thiết kế và quy cách hd sơ thể 2 2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng 31 2.3, Các yêu tổ ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế 31 2. Các bước tht k công trình 31 2.
Các yếu tổ anh hướng đến chat lượng hỗ sơ thiết kế công trình. 43 Kết luận chương 2 46 CHUONG 3: GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG THIẾT KE CONG TRÌNH NANG CAP TUYẾN DE TẢ SÔNG DUONG TẠI CÔNG TY CO PHAN TƯ VAN XAY DỰNG NONG NGHIỆP VA PHÁT TRIEN NÔNG THON BAC NINH.47 341 Giớithiệ chung về Công ty cổ phần ur vin xây dựng nông nghỉ và phát triển nông thôn Bắc Ninh, 47 3. Giới thiệu Công ty cỗ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 47 3. Chức năng, nh mv.
chúc công ty 49 3. Chính sách chit lượng và mục tiêu chit lượng của Công ty cổ phần tư vin xây dựng NN&PTNT Bắc Ninh 5 32. Thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết ké Công ty cỗ phn tư vấn sây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh.1, Thực trang nhân lực. Thực trạng vật lực 59 3.
Chit lượng công te hit kể công tinh để điều ại Công ty cổ phần tư vẫn xây dumg nông nghiệp va phát trién nông thôn Bắc Ninh 63 "Nẵng lve kinh nghiệm của công ty 6 3. Quy trình thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế “ 3.26, Những kết qua ích cực 66 3. Những vấn dé tin ti cần khắc phục 6 3. Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình “ Nâng cấp tuyển đê tả sông, Đuống” ai Công ty cổ phần tư vẫn xây đựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 68 3.
Giới thiệu chung về Mein 6 3. Đánh giá công ác quản lý chất lượng thiết kế dự ám: Năng cấp tuyẾ 'Đuống, huyện Tiên Du & huyện Qué Võ ~ Tinh Bắc Ninh. Một số giảiphấp để nâng cao chất lượng thiết kể công trình để điều tại Công ty sổ phin tư vẫn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh n 3.1, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Giải pháp thayđổi hệ thông quản lý chất lượng sin phẩm thiết kế the tiêu chuiin ISO 9001:2015 1 3.
Giải pháp nâng cao chất ết kế theo các quy trình §L Kết luận chương 3 89 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHAO 93 DANH MỤC BANG BIEU Bing 2.1: Hệ số an toàn ôn định chống trượt K của công tình để đất 25 Bảng 2.2: Hệ số an toàn ôn định chống trượt K của công trình để bằng bê tông hoặc đá xây.3: Hệ số an toàn én định chống lật K của công trình để bằng bé tông hoặc đá xây 26 Bảng 24: Trị số gradient thẳm cho phép của đất nền 2 Bảng 2.5: Trị số gradient thắm cho phép của thân dé 2ï Bing 3. Thực trang nhân lực Công ty cỗ phần tư vấn xây dụng nông nghiệp và phát tiễn nông thôn Bắc Ninh năm 2021 37 Bang 3. Danh mục các công trình công ty đã thực hiện trong vòng 10 năm. 3 Bảng 33, Bảng kế khai phương tiện, thiết bị chuyên môn của Công ty (2021).60 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.1: Biểu đồ thé hiện chỉ phí trung bình 18 Hình L2: Biểu đồ gi tị tư vẫn, xây lấp 18 Hình 2.
Tiêu chuẩn, quy chuẩn với hoạt động xây dựng. Các bước thi xây dụng 33 Hình 3. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty 49 Hình 3. Hình ảnh khu vực dự án 69 Hình 33.
Chu tinh PDCA.4 Xây đựng quy tinh điều hành sản xu bộ Công ty Hình 3.5 Sơ đồ quy trình triển khai thiết kế, 84 DANH MỤC CÁC VIET TAT TKCS, “Thiết ké cơ sở. TKBVTC: Thiết kể bản vẽ thi công. cer, Chủ đầu tư. BNN&PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sở NN&PTNT: “Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn.
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam. TCVN: Tiêu chuẩn Vi Nam KSĐH: Khảo sát địa hình KSDC: Khao sát địa chat. CLCT: Chất lượng công tinh Iso: International Organization for Standardization Qupa: Quin lý adn TVGs: Tu vấn giám sat, QMA: Hệ thống quản lý chất lượng CNĐA: Chủ nhiệm đỏ án. Tính cấp thiết củn đề tài Với sự tiễn bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của kinh , xã hội thi ngày nay các công tình xây dựng nói chung và các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng đã và đang được nhà nước chú trọng, đầu tư xây dựng.
Đẳng thời, yêu cầu về chất lượng xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc bigt là các công trình đề điều ngày càng cao. Hệ thông các công tình để điều không chỉ liền quan trực tiếp đến việc phòng chống thiên tai ổn định an sinh xã hội mà còn có thể kết hợp được sử dụng làm đường giao thông hay kết hop sử dụng làm du lịch sinh thái. Việc quản lý chất lượng công nh đề điều ngay từ lúc inh thành ý tưởng, khảo ít ẫn thiết kế cảng trở nên cấp thiết Tinh Bắc nh bao gồm rất nhiễu con sông chảy qua như Sông Dr ống, Sông Hữu “Thái Bình, Sông Ciu, Sông Ca Lẻ, „Do vay, tinh có hệ thống đề dif rất lớn bao gm 241 Km đê, 45 kè (37 kề hộ bờ, 8 ké chống sóng) và 168 cổng qua dé. - Hệ thống để cắp L II bao gồm cúc tuyển tả, hữu Dung, hữu Thái Bình, hữu Cầu với tổng chiều dai là 139Km dé, 31 kè hộ bờ và 88 cống qua đê.
Hệ thống dé cấp V gồm cic tuyển: tả, hữu Ngũ huyện khê, các tuyển để bi dọc sông Đuồng và hữu Cầu với chiều dai là 102Km đê, 14 kẻ lát mai chống sóng, 80 cống qua để. - Hệ thống Để điều trên tod tinh Bắc Ninh được sự quan tâm của Đảng và nhà nước hiện toàn bộ các tyển để đã được hoàn chỉnh mặt cắt theo chỉ tiêu tết kế, mặt để cđược cứng hoá hoàn toàn. Tuy nhiền, hệ thống đề điều còn tm ân một số điểm yêu là + Nền dé qua các khu vực mềm yếu thưởng xuất hiện din sủi khi nước s „ng vượt mức bio động số 3. + Dit đắp đê tuyén tả, hữu Duống, hữu Thái Bình có hả lượng pha cát lớn thường bị thẩm lậu, sat trượt nhất là khi gặp tổ hợp lũ lớn có gió bão.
+ Các kẻ trên tiền sông Đuống, sông Cầu do biển đổi ding chảy cũng với tác động điều tết hỗ Hoà Bình nên thường xuyên có diễn biển x6 lở. + Các công dưới đê đã được đầu tư xây dựng đã lâu đã xuống cấp, không đảm bảo an toàn chống lũ, gây mắt an toàn cho dé, Xuất phát ừ các yêu cầu cấp thiết te giá uận văn đã chọn đỀ tis "Nghiên cứu" giải pháp nang cao chất lượng thiết kế công trình đê điều tai Công ty cỗ phin te vấn xây dựng nông nghiệp và phát trién nong thôn Bắc Ninh”. Mục dich của để tài Nghiên cứu một số giải pháp về quản lý kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng thiết kế sắc công tinh để tai Công ty cổ phin tư vẫn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.
Đối tượng nghiên cũu + Đối tượng nghiên cứu của dé tài là công tác quản lý chất lượng thiết kế các công trình đê điều tại Công ty cỗ phần tư vẫn xây dưng nông nghiệp và phát tiển nông thôn Bắc Ninh 4.2, Phạm vi nghiên cw +Dé tai tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất lượng, cách tổ chức thực hiện thiết kế đối với công trình để điều trên địa bàn tinh Bắc Ninh, đề xuất ác giải pháp nhằm, nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình để điều tại Công ty cổ phi tư vấn xây đựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4. Cách tiếp cậm "Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tắc giả luận văn đã dựa trên cích tip cận +Tiếp cận từ hệ thống pháp luật, tiêu chuân, quy chuẩn, quy phạm vé chất lượng công: trình xây dựng; + Tiếp cận các hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được nghiên cứu và công nhận. Phương pháp nghiên cứu: “rong dé ải này, nghiên cứu đ m sẽ thực hiện heo các phương phíp chính sau «Phương pháp kế thữa: Từ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm và các ti iệu Khoa học về xây đựng đang được áp dụng, công nhận; «Phương pháp điều tra, thu thập số iệu, ti liệu và phân ích các số liệ, ải lệu liên quan đến công tác thiết kế các công trình đê điều trong các năm gần day; CHUONG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VÀ QUAN LÝ CHAT LUQNG TU VAN THIET KE CÔNG TRINH 1.1, Tổng quan về công trình xây dựng 1.
Khái quát đặc diém công trình xây dựng. “Xây dựng trong tiếng Anh là “Construction” được hiểu là một quy trinh thiết kế và thi công để tạo nên các cơ sở hạ tng hoặc nhà ở, công trình. Hoạt động xây dựng có điểm khác so với hoạt động sản xuất ở chỗ sản xuất tạo một lượng lớn sản phẩm với những chỉ tiết giống nhau, còn những sản phẩm của xây dựng là sản phẩm tại những địa điểm. dành cho từng đối tượng khách hing riêng bit Hoạt động xây dựng được tính i việc bắt đầu lên k hoạch, thi dự toán và thi công tới khi dự án hoàn tt và sẵn sing đưa vào sử dụng “Sản phẩm của công trình xây dựng khác với các ngành sản xuất khác, nó có những đặc.
điểm cụ thể như sau - Sản phẩm của xây đựng là các công trình được xây đựng bởi sức lao động của con người và mấy móc. có quy mô rt đa dang. Kit cấu công tình phức tạp mang tỉnh đơn chiếc, ủy thuộc vào từng công trình cụ th. Thời gian hoàn thành sản phẩm xây dựng lâu dai.