BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUY LỢI TRÀN PHÚ CƯỜNG LUAN VAN THAC SI HA NOI, NAM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI TRAN PHU CƯỜNG „ NGHIÊN CỨU GIẢI PHAP XỬ LY NEN ZONE 1 HÀ MAY NHIỆT ĐIỆN SÔNG HẦU 1 BANG BÁC THÁM KET HỢP HUT CHAN KHONG VÀ GIÁ TAI CHUYÊN NGÀNH: DIA KỸ THUẬT XÂY DUNG MÃ SỐ: 60 58-02-04 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHAM QUANG TU HÀ NỘI 2017 LỜI CAM ĐOAN “ác giả xin cam doan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn nào và dưới bắt kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồ ti lu (nếu cổ) đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định.
lác gid luận văn ona ks ‘Trin Phú Cường LỜI CẢM ON Được sự hướng din ta tinh của TS. Pham Quang Tú, cũng sự giúp đỡ của các Chuyên gia và Kỹ sư thực hiện dự án, Sau 6 tháng tiến hành, tác giả đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu giải pháp xử lý nén zone 1- Nhà máy nhiệt điện ‘Song Hậu 1 bằng bắc thắm kết hợp hút chân không và gia tái” theo đúng yêu cầu và kế hoạch được giao. Tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu, các thầy cô Khoa sau đại học, các thiy cô Bộ môn Địa kỹ thuật đã hết ling giáng dạy nhiệt tinh giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này. “Trong quá trình làm luận ví giả đã 1g nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học, tham khảo các tải liệu liên quan, các quy trình, quy phạm hiện hành học hỏi những kinh nghiệm quý báu của Nhiễu Giáo Sư, Tiến sĩ của Trường Đại học Thủy Lợi hướng dẫn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên do kiến thức chưa vững kinh nghiệm của bản thân còn ít nên việc vận dụng ki a thức tính toán một công trình cụ thể còn bạn chế và không tránh khỏi những sai sót. Kính mong các Giảng viên tận tinh chỉ bảo, bổ sung những kiến thức cần thiết ing em xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Quang Tú~ Người đã rất tận tinh trực tiếp chỉ bảo, đôn đốc, hướng din em trong suốt quá trình lim luận văn, củng toàn thể giảng viên trong bộ môn Địa kỹ thuật trường Đại học Thủy lợi, những người đã truyền đạt iến thức chuyên môn và thực tẾ cho em, Đồng thời em xin chân thành cảm om gia đình, bạn bè luôn ủng hộ giúp đỡ em trong quá trình em làm Luận văn tốt nghiệp. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.
v DANH MỤC BANG BIE vị ‘MO DAU. 1 Tinh cấp thiết của đề tài 1 2, Mục dich của đề ạài 3. Nội dung nghiên cứu 4, Phương pháp nghiên cứu 6, Kết qua dat được, CHUONG 1. TONG QUAN VỀ DAT YEU VÀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NEN DAT YEU TRONG XAY DUNG CONG TRINH.
Tổng quan về 4 1. Khái niệm về đất yế 4 1.2, Các loại đắt yêu thường gặp và đặc điểm của chúng.2, Các giải pháp xử lý nền đất yêu 8 1.1, Nhóm giải pháp cơ học 8 1. Nhóm giải pháp vật li( thoát nước).23, Nhóm các giải pháp hóa học 18 13. Két luận chương | 20 CHUONG 2.
CO SỐLÝ THUYẾT TINH TOÁN XU LY NEN BANG BÁC THÁM KET HỢP HUT CHAN KHONG VÀ GIA TAL + 2.1, Nguyên lý tính toán.1, Kiểm tra site chịu tải của nền 2 2. Kiểm tra inh dn định của mái đốc nền dip: 2 2. Kiểm ta hin (biến dang) của nền 23 2. Thiết kế bắc thắm va xác định độ cố kết của nền.1, Dự báo tốc độ lún trong giai đoạn khai thác.
Quan trắc trong quá trình thi công. Kết luận chương 2 30 CHUONG 3. THIET KE XỬ LY NEN BANG BÁC THÁM KẾT HỢP HUT CHAN KHONG VỚI GIÁ TẢI TRƯỚC 2 3.1, Giới thiệu chung về nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1. Quy mô công suất nhà máy 3.
Vị tí nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1 3. Nội dung thiết kế 3. Yêu cầu phải xử lý nên và phạm vi xử lý nên 3. Xác định tải trọng tính toán 3.
Điều kiện địa chất đặt trưng. Kiểm tra độ ồn định của nề 3. Tỉnh toán độ lún cổ kết của đắt nền 3. Tinh toán độ lún theo thời gian khi có xử lý nên bằng bắc thắm 3:27.
Ứng dụng Mô hình GEO SLOPE tính toán thiết kể bắc thắm.8, Kết qua tinh toán xuấttừ mô hình 3. Kết luận chương 3 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC HÌNH ANH inh 1.1 Thi công cọc cất bằng cách ha ống thép Hình L2 Quy tình thi công cọc đ dăm 10 Hình 1.3 Sơ đồ bố trí đệm cát.4 Robotép cọc Hình 15 Công tic khoan đào đất và hạ ng thép 14 Hình Ló Cấu tạo bắc thắm 15 Hình 1.7 Thi ông bắc thẩm 16 Hình 1.8 Nguyên lý hoạt động giếng Cát Hình L9 Thị công giếng Cát 1.10 ti công cọc ximăng đt Hình 1.11 Sơ họa công nghệ Jet: Grouting Hình 2.1 Mô hình bài toán ôn định Hình 3.1 Bản đồ vị trí nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1 Hình 3.3 Biểu đồ gia tải theo giai đoạn thi công ình 3.4 Kết quả tính én định khi đắp và gia tải Hình 3.5 Biểu đồ độ lún trong quá tình cắm bắc thắm PAL Hình 36 Bi đồ độ lún trong quá trình hút chân không và gia tải PAL 3.7 Biểu đồ độ lún trong quá trình cắm bắc thắm PA2 3.8 Bid đồ độ lún trong quá trì cắm bắc thắm PA2, Hình 39 Biểu đồ độ lún trong quá tình cắm bắc thắm PA Hình 3.10 Biểu đồ độ lún trong quá tình sắm bắc thắm PAS Hình 3.11 Mô th khi cắm bắc thắm.12 Dung đẳng chuyển v theo phương Y Hình 3.12 Biểu đỏ lún theo thời gian theo phương Y Hình 3.13 Kết qua chuyển vị thời gian hút chân không 120 ngày Hình 3.14 Kết quả chuyển vị thời gian hút chân không từ | đến 120 ngày DANH MỤC BANG BIÊU Bảng 3.1 Tọa độ các điểm khống chế và diện tích tương ứng của Zone l.2 Vị trí nhà máy chính.2 Tai tong tinh toán trong trường hop không có xử lý nền 36 Bang 3.3 Tải trọng tinh toán trong giai đoạn khai thác 36 Bang 3.4: Tai trọng tính toán trong giai đoạn bơm hút chân không kết hợp với gia tải trước, 37 Bảng 3.5 Các tham sia nền tại hồ khoan BH2 được lựa chọn đưa vào tính toán.6 Các tham số của nền tại hồ khoan BH2 (tiếp theo) 38 Bảng 37 Bảng tính lún khi chưa xử lý n 40 Bảng 38 Bảng tính lớn trong quá tinh xử lý nỀn a Bảng 39 Bảng tính lún trong quá tình khai thác.10 Các tham số bắc thắm phường ấn 1 4 Bang 3.11 Các tham số thoát nước phương án 1 43 Bảng 3.12 Tính ln theo thời gian đướ tải trong san kip và thi cng bắc thắm~ PAI.13 D6 lún còn lạ sau khi cắm bắc thắm PAL 45 Bảng 3.14 Độ lún theo thời gian dư khi hút chân không và gia tai PA 45 Bảng 3.15 Độ lún còn lạ sau khi cắm bắc thắm PAL 46 Bảng 3.16 Các tham số của bắc thắm PA2.17 Các tham số thoát nước của bắc thắm PA2 “7 Bảng 3.18 Tinh bin theo thồi gian đưới tải trong san lắp và thi sông bắc thắm PÀ2.19 Độ lún còn lại sau khi cắm bắc thắm PA2 4 Bảng 3.20 Độ lún the thời gian dư khí hút chan không và gia tải PA2.21 Độ lún còn lại sau khi cắm bắc thắm PA2 49 Bảng 3.22 Các tham số bắc thắm PAS 50 Bảng 323 Các tham số hoát nước của bắc thắm PAS s0 Bảng 324 Tính hin theo thỏi gian đướ ti trong san lắp và thi công bắc thắm PA3.25 Độ lún còn lạ sau khi cắm bắc thắm PA3 51 Bảng 3.26 D6 lún theo thời gian dur kh hit chân không va gia ải PAS 32 Bảng 3.27 Độ lún còn lạ sau khi cắm bắc thắm PAS 33 Bang 3.28 Bang tổng hợp độ lún dư va tốc độ lún lớn nhất của nền Zone 1 5 MỞ DAU 1.Tinh cấp thiết của để tài. Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, các nhà máy công nghiệp, các khu công nghiệp tập trung, cơ sở hạ ting kỳ thuật, khu đồ thị mới.
dang được xây dựng với tốc độ ngày cảng lớn. Nền móng của các công trình xây dựng công trình chính, công trình phụ, đường sé, để điều, đập chin nước .trên nền đất yếu thường đặt ra hing loạt các vẫn đề phải li qu nh sức chị tải của nền thấp, độ lún lớn và độ ổn định của cả điện tích lớn. Việt Nam được biết đến là nơi có nhiều đất yêu, đặc biệt lưu vực sông Hỗng và sông Mê Kông nói chung và đồng bằng sông Cửu long nói riêng. Nhiều thành phố và thị tein quan trọng được hình thành và phát triển trên nền đất yếu với những điều kiện hết sức phức tạp của đất nén, dọc theo các dòng.
sông và bờ biển. Thực 18 nay đã đồi hỏi phải hình thành và phát triển các công nghệ thích hợp và tiên tiến để xử lý nén đất yêu. Việc xử lý nền đất yếu là vẫn để bức thiết và quan trong bàng đầu trong ngành Xây đựng hiện đại. Xử lý nén dit yếu nhằm mục dich làm tăng sức chị tải của nên đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của nên đ như: Giảm hệ số rỗng, giảm tinh nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dang, tăng cường độ chống cắt của đất.
dim bảo điều kiện khai thác bình thường cho công tình Một số các phương pháp như: gia ti trước, ing đệm cát, gia cố nền đường, bệ phản áp, sử dụng vật liệu nhẹ (sử dụng phụ gia để gia cổ nên đất, nén đất bằng vật liệu nhọ): thay bằng lớp dim chặt, tha đá hộc (với chiều day lớp bùn không sâu); thoát nước cổ. thắm, giếng bao cát, cọc cát, giếng cát, cọc đá dam, dự ép chân không, chân. không chất tải dự ép liên hợp); nén móng phức tạp (hạ cọc bé tông, hạ cọc bằng chấn. động, cọc xi măng đất, cọc đất - vôi - xi măng, cọc bé tông có lẫn bột than); cọc cứng, (coe Ống mỏng chế tạo tại chỗ); cọc cử trim hoặc cọc te Hiện nay có 2 phương pháp có kết trước được ding và phd biển hơn cả đồ là: Phương pháp gia tải trước truyền thống, Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bắc thắm còn mới áp dung kỹ thuật cao.