CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LY CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TU XÂY DỰNG CONG TRINH THỦY LỢI 1. Khái quát về quản lý chỉ phí đầu tw xây dựng 1. Chi phi đầu te xây dựng công trình Chi phí được định nghĩa là giá trị tiỀn tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tai sản, hàng hóa hoặc địch vụ. Chi phí ĐTXD công tình là toàn bộ chi phí edn thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình.
Mỗi giai đoạn của quá trình ĐTXD công trình của dự án ‘hi phí dự án BTXD công trình xuất hiện ở những thành phần và tên gọi khác nhau tùy thuộc chức năng của nó. [1] Do đặc điểm của sản xuất ‘ay dựng và đặc thù công trình xây dựng nê: mỗi công trình số chỉ phí kh nhau được xác dinh theo đặc điểm, tính chất ky thuật và yêu cầu công nghệ trong quá trình xây đựng. Chi phí ĐTXD công trình được biểu thị qua chỉ tiêu khác nhau tùy theo giai đoạn khác nhau câu dự án, cụ thể là: [1] +O giai đoạn chuẩn bị đầu tư là tổng mức đầu tư. + Ở giai đoạn thực hiện đầu tư là dự toán xây dựng công trình.
+ Ở giai đoạn kết thúc ĐTXD là việc thanh quyết toán vốn ĐTXD công trình. Đối với trưởng hợp chỉ lập báo cáo kính tế - ky thuật, TMĐT đồng thời cũng là dự toán xây đựng công trình được xá định phù hợp với nội dung báo cáo kính tẾ - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ tí sông. Dy toán xây dựng công trình là toàn bộ chỉ phí edn thiết để xây dựng công tình được ác định ở giai đoạn thực hiện dự én phù hợp với thiết kế kỹ thuật thiết kế bản vẽ thi sông và các yêu cầu khác. Dự toán xây dụng công trình bao gm chỉ ph xây dựng: chỉ phí thiết bị; chỉ phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chỉ phí khác và chỉ phí dự phòng.
[2] Nội dang của TMĐT chỉ khác với dự toán ở mục chỉ phí bai thường, hỗ trợ và ti định ‘ut, Cdn lại cũng gồm có6 chỉ phí như nhau là: chi phí xây dựng; chỉ phí thiết bị; chỉ phí quản lý dự án chỉ phí tư vẫn DTXD: chỉ phí khác và chỉ phí dự phòng. [3] Chỉ phí BIXD Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn chun bị thực hiện kết thúc dưền dir dn dur dn | | | “Tổng mức Dự toán. Quyết toán đầu tr XDCT vến đầu tur i cP xdy dựng ir cP xdy đựng 2. cP ehide bị 2.
cP thết bị 5. cP bãi thường sce qpa 4. cP we vấn xD 5. cP dự phòng Hình 1-1 Chi phí ĐTXD theo giai đoạn đầu tư dự án 1.
Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng Chi phí DTXD công trinh được hình thành và quản lý qua từng giai đoạn của quá trình đầu tư.1 Giải đoạn chuẩn bị đẫu ne Lập báo cáo đầu tư (Dự án tiền khả th: Giai đoạn này bình thành sơ bộ TMĐT, Sơ bộ MDT được ước tính trên cơ sở suất vin đầu tư hoặc chỉ phí các công tình tương tr 6 đã thục hiệ và ác yêutổ chỉ phí nh hưởng tới TMB theo độ đi thời gian xây đựng công trình, TMDT sơ bộ giai đoạn này chưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn, Lập dự ấn đầu tư và quyết định đầu tự: Giai đoạn này xác định TMBT, là chỉ phí dự tính của dự ấn được xác định từ thết kế cơ sử, tính theo điện tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện. VỀ nội dung, TMĐT thường bao gồm 7 thành phần: Chi phí xây dụng, chỉ phí thiết bị, chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí tư vẫn ĐĐTXD, chi phí khác và chỉ phí dự phòng. TMĐT là cơ sở chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện DTXD công tình. TMDT là một trong những căn cứ: ‘quan trong để đảm bảo tính khả thí của dự ấn và quyết định thực hiện dự ấn, đồng thời ding làm han mức là giới hạn tối đa không được phép vượt qua nhằm làm mục tiêu ‘quan lý giá xây dựng công trình, là sự chuẳn bị cho việc biên soạn tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau 1.22 Giải đoạn thực hiện đầu te “Trong giai đoạn này phải lập được dự toán và chỉ phí trong khâu đầu thâu: Dự toán xây dựng công trình: được tính toán và xác định dựa rên cơ sở khối lượng các, công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết cế bản vẽ thi công (đối với công tình thiết kế 2 bước và 1 bước) và đơn giá xây đụng sông tình, định mức chỉ tết tính theo tỷ lệ phần tram (/).
Dự toán công tình bao gồm: Chỉ phí dựng, chi phí thiết bị, chỉ phi quản lý dự án, chỉ pt vấn DIXD, chỉ phí khác, chỉ phí dự phòng của công trình. Dự toán xây dựng công tình là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chỉ phí DTXD trong khâu thiết kế và các bước tiếp theo. CChi phí được lập trong khâu đầu hầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định g gói thầu ‘dy thầu, giá đánh giá và giá để nghị trúng thầu. + Giá gối thiu: Là giá tỉ gói hầu được xác định trong ké hoạch đẫu thầu trên cơ sở “TMDT hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành + Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thâu thuộc hỗ sơ dự thầu + Giá đề nghị trúng thiu: Là do bên mời thầu d nghị trên cơ sở giá dự thẫu của nhà thầu được lựa chọn trắng thầu sau sửa lỗ, hiệu chỉnh các vi lệch theo yêu cầu của hỗ sơ mời thầu +.
Giá trứng thằu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu lầm cơ sử để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng, + Giá ký hợp đồng: Được xác định sau quá trinh di thấu, khi ky kết hợp đồng nhận thầu thực hiện xây đựng công tình. Giá ký hợp đồng do bên giao thầu và bên nhận thầu cing đồng ý thống nhất xác định Am cơ sở thanh toán của cả hái bên 1.3 Giai đam kết thúc xây đựng đưa dự ân vào khi thác sử đụng Chi phí hình thành giai đoạn này là giá quyết toán. Giá quyết toán là toàn bộ chỉ phí chỉ phí được thực hiện ding với hết kể, dự toán được phê duyệt, bio đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan đã được thực hiện trong quá trình DTXD để đưa dự. án vào khai thác sử dụng 1.
Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình Quan lý chỉ phí ĐTXD công trình là công việc giám sát (kiểm sodt) các chi phí phát sinh trong suốt quá tình thực hiện đầu tư dự ấn để xây dựng công tinh theo đúng thiết vợc duyệt, dim bio mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư với một ngân. sách nhất định đã xác định trước. Chủ đầu tư công tình chịu trách nhỉ n toàn diện việc quản lý chi phí ĐTXD công tình từ bắt đầu gia đoạn chuẩn bị dự ấn đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Vai trò của quan lý chỉ phí đâu tr xây đựng.
Quan lý chi phí ĐTXD là hoạt động quan trọng nhất trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án ĐTXD. Quản lý chỉ phí ĐTXD có liên quan mật thiết đến quan lý chất lượng, tiến độ dự án và tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, hiệu quả đầu tư và phát tiển bền vững đổi với dự án. Trên cơ sử nguồn vốn dự kiến. chủ đầu tr hoặc người quyết định đầu tư có ích nhiệm đưa ra những quyết định, chỉ đạo cho các "bên tham gia thực hiện từ đơn vị tư vấn, nhà thầu xây lắp, nhà cung cấp th t bị.
đồng thời phối kết hợp chat che với ức cơ quan quân lý nhà nước, các địa phương liên quan "hỗ tro thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng dé tốtnhất cổ th, Mặc dich của việc quản lý chỉ phí là để đảm bảo nguồn vẫn được huy động từ các nguồn thích hợp với chỉ phí hợp lý và vào đúng thời gian, ding giai đoạn để dự án được đảm bảo hoàn thành va đạt mục tiêu đặt ra. LLS Quy trình quản lý chi phíBTXD ‘Quy trình quan lý chỉ phí DTXD công tinh bao gồm: + Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn edn thiết và số lượng để thực hiện dự ấn + Ước lượng chi phí: ước tính chỉ phí về nguồn von để hoàn tất một dự án + Dự toán chi phí: phân bd toàn bộ chi phí ước tính vào từng bạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện + Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đối chỉ phí dự án. Hình 1-2 Quy trình quan lý chỉ phí DTXD 1⁄2. Tổng quan về xây dựng thủy lợi và tác động đặc thù hoạt động xây lắp thủy Tợi đối với công tác quản lý chi phí xây dựng công trình 1.
Tổng quan về công trình thủy lợi và xây dung công trình thủy lợi nước ta Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công tình thủy lợi đang được Khai thác gồm: 6886 hỗ chứa; 8.000 tram bơm điện lớn, 5.500 cống tưới, tiêu lớn, 234.000 km kênh mương, 25.960 km để và bờ bao các loại. Ngành Thủy lợi nói chung hay công trình thủy lợi nói riêng đã góp phần quan trọng để tăng diện tích sieo trồng, ting mùa vụ, cải tạo chất lượng đắt g6p phần đảm bảo an ninh lương thực qu ia và xuất khẩu. CCác hệ thống thủy lợi đã đảm bảo tưới cho hơn 7 triệu ha đất gieo trồng lúa, gin 2 triệu ha rau màu, cây công nghiệp, cắp hơn 6 tỷ m` nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, ngăn mặn cho gần 1 triệu ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha, tiêu thoát nước. cho n2 triệu ha đất nông nghiệp.
[4] “Thông thường, công trình thủy lợi được xây dựng nhằm phục vụ công (ch, hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Nguồn vn đầu tư xây đựng các công trình thủy lợi tuy lớn nhưng lợi nhuận đạt được lạ rất nhỏ, nhất là đối với các công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu.