phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề án gồm 4 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước. Phần 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Phần 3: Thực trạng trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơ bản tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Phần 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. 4 Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.
Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước 1. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước 1. Khái niệm Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: + Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài. + Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ. + Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. ĐTXDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.
ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế (Bùi Mạnh Cường, 2012). Từ những khái niệm trên, có thể hiểu: Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hợp những đề xuất việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo, nâng cấp những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ 5 nào đó trong một khoảng thời gian xác định theo quy định tại Điều 51, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN Về cơ bản, các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN cũng như những đặc điểm giống với đặc điểm của dự án đầu tư.
Theo đó, những đặc điểm nổi bật của dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN được trình bày như sau (Nguyễn Thị Phương Giang, 2021). Dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN có mục đích và kết quả xác định: Mỗi dự án ĐTXDCB là một tập hợp của rất nhiều các nhiệm vụ khác nhau cần được thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tương tác giữa chúng hình thành nên kết quả chung của dự án ĐTXDCB. Dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Không có dự án nào kéo dài mãi mãi, có dự án hoàn thành trong thời gian rất ngắn, một vài tháng, cũng có dự án để hoàn thành phải mất hàng chục năm,… nhưng dự án ĐTXDCB nào cũng có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.
Khi dự án ĐTXDCB kết thúc, kết quả dự án sẽ được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án có thể giải tán hoặc được phân công quản lý các dự án ĐTXDCB khác. Sản phẩm của dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN mang tính chất đơn chiếc: Kết quả của dự án ĐTXDCB không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án ĐTXDCB đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại, và luôn luôn khác biệt nhau một cách tương đối. Dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN có các nguồn lực bị giới hạn: Nguồn vốn ĐTXDCB được gắn bó chặt chẽ với NSNN và được cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ bản phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội.
Do là nguồn vốn NSNN nên nguồn lực luôn bị giới hạn. Vì vậy, các dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN đều bị giới hạn bởi các nguồn lực về nhân lực, nguồn vốn, và thời gian nhất định. Dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án 6 ĐTXDCB nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như: Chủ đầu tư, đối tượng hưởng thụ dự án, cơ quan quản lý nhà nước, nhà thầu, các nhà tư vấn, quần chúng nhân dân ở địa phương diễn ra dự án,… Tùy theo từng dự án mà mức độ tham gia cũng như vai trò của các đối tượng hữu quan trên là khác nhau. Dự án ĐTXDXB sử dụng vốn NSNN có tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đều huy động một khối lượng nguồn lực rất lớn về con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn,… và đều được thực hiện trong thời gian tương đối dài.
Do đó, dự án nói chung và dự án ĐTXDCB nói riêng thường có tính bất định và độ rủi ro cao. Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản + Dự án ĐTXDCB nhóm A bao gồm: Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây: Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở; Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông, Thủy lợi; Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trình cơ khí; Bưu chính, viễn thông; Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. + Dự án ĐTXDCB nhóm B bao gồm các dự án: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2. Các dự án giao thông, Thủy lợi; Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược.
+ Dự án ĐTXDCB nhóm C bao gồm các dự án: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế 7 biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng. Các dự án giao thông, Thủy lợi; Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược. Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản TT Tiêu thức phân loại Các loại dự án 1 Theo cấp độ Dự án thông thường; chương trình; hệ thống. 2 Theo quy mô Dự án nhóm A; nhóm B; nhóm C.
3 Theo lĩnh vực Dự án xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hợp. Dự án giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi 4 Theo loại hình mới; đầu tư; tổng hợp. Dự án ngắn hạn (từ 1 đến 2 năm), thường là đầu tư cho các công trình đáp ứng lợi ích trước mắt; trung hạn (từ 3 đến 5 năm), thường cho các công trình đáp ứng lợi ích trung hạn; dài hạn (trên 5 năm), thường là đầu tư cho 5 Theo thời hạn các công trình chiến lược để đáp ứng lợi ích dài hạn và đón đầu tình thế chiến lược. 6 Theo khu vực Quốc tế; quốc gia; vùng; miền; liên ngành; địa phương.
7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ. Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượng vật 8 Theo đối tượng đầu tư chất cụ thể. Vốn từ ngân sách Nhà nước; vốn ODA; vốn tín dụng; vốn tự huy động của DN Nhà nước; vốn liên doanh với nước ngoài; vốn đóng góp của nhân dân; vốn của các tổ 9 Theo nguồn vốn chức ngoài quốc doanh; vốn FDI,. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 1.