Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2012-2014, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức thanh toán truyền thống sang thanh toán phi tiền mặt, dù tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt trong lưu thông bán lẻ vẫn duy trì ở mức cao trên 65%. Tại tỉnh Bắc Ninh, địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 15,2%/năm cùng sự bùng nổ của các khu công nghiệp tập trung vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhu cầu luân chuyển vốn và thanh toán tiện ích của doanh nghiệp lẫn người dân tăng trưởng đột biến.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh là sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn thu tín dụng truyền thống, vốn chiếm hơn 80% tổng thu nhập thuần, trong khi mảng dịch vụ thanh toán trong nước vẫn chưa khai thác hết tiềm năng. Nghiên cứu xác định mục tiêu cụ thể gồm: phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán giai đoạn 2012-2014, nhận diện các rào cản về công nghệ và hạ tầng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng quy mô và chất lượng dịch vụ đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động thanh toán nội địa tại hội sở chi nhánh tỉnh và các chi nhánh loại 3 trên địa bàn 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ ngoài tín dụng lên mức 20% đến 25% trong cơ cấu lợi nhuận, đồng thời tiết giảm khoảng 15% chi phí kiểm đếm và vận chuyển tiền mặt trong toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính của Gurley và Shaw, kết hợp lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ để giải thích động thái lựa chọn kênh thanh toán của khách hàng. Mô hình phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại được áp dụng nhằm phân tích mối quan hệ giữa chất lượng công nghệ, mạng lưới phân phối và sự hài lòng của người dùng.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  1. Dịch vụ thanh toán trong nước: Tập hợp các giao dịch chuyển tiền, trích nợ, thu hộ và chi hộ được ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
  2. Thanh toán không dùng tiền mặt: Phương thức chi trả thông qua việc trích chuyển tài khoản tại các tổ chức tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng tiền mặt trực tiếp.
  3. Ngân hàng điện tử: Kênh phân phối dịch vụ tài chính qua môi trường mạng viễn thông và internet, bao gồm SMS Banking, Mobile Banking và Internet Banking.
  4. Đơn vị chấp nhận thẻ: Các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ được lắp đặt thiết bị đọc thẻ POS hoặc EDC để tiếp nhận thanh toán hàng hóa bằng thẻ ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2012-2014 của Agribank Bắc Ninh, báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và Niên giám thống kê tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 180 khách hàng, trong đó có 120 khách hàng cá nhân và 60 kế toán trưởng hoặc đại diện doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện được áp dụng tại 4 địa bàn trọng điểm: Thành phố Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn, Huyện Yên Phong và Huyện Quế Võ nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị lẫn công nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và phân tích chuỗi thời gian là để lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng quy mô, đánh giá cơ cấu nguồn thu và phản ánh khách quan mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng dòng sản phẩm. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt trong 36 tháng từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 năm 2014 và được tổng hợp hoàn chỉnh trong năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu phí dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank Bắc Ninh đạt mức tăng trưởng tích cực, từ 9,28 tỷ đồng năm 2012 lên 12,85 tỷ đồng năm 2014, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 17,6%/năm và chiếm tỷ trọng 45,2% tổng thu phí dịch vụ ngoài tín dụng của chi nhánh.

Thứ hai, hạ tầng thanh toán thẻ phát triển mạnh mẽ khi số lượng thẻ ghi nợ nội địa phát hành lũy kế đạt 86.420 thẻ vào cuối năm 2014, tăng 38,5% so với năm 2012. Mạng lưới thiết bị ngoại vi được mở rộng với 38 máy ATM, tăng 22,5% và 125 máy POS được lắp đặt. Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thu hút 118 đơn vị, doanh nghiệp với 23.500 cán bộ công nhân viên tham gia.

Thứ ba, dịch vụ ngân hàng số ghi nhận bước đột phá với 34.200 khách hàng đăng ký sử dụng SMS Banking và Mobile Banking năm 2014, tăng hơn 115% so với năm 2012. Tuy nhiên, dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động Bill Payment chỉ đạt 3.850 khách hàng, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 4,45% trên tổng số tài khoản thanh toán cá nhân đang hoạt động.

Thứ tư, về vị thế cạnh tranh, Agribank Bắc Ninh duy trì 28,4% thị phần doanh số thanh toán và 31,2% thị phần thẻ trên địa bàn tỉnh năm 2014, đứng thứ hai sau Ngân hàng Ngoại thương với 34,1% doanh số và xếp trên Ngân hàng Công thương với 22,3%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của đà tăng trưởng xuất phát từ việc chi nhánh chủ động tiếp cận các doanh nghiệp tại khu công nghiệp để cung cấp dịch vụ trả lương trọn gói và khai thác lợi thế mạng lưới phòng giao dịch phủ khắp các huyện. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy vẫn còn 18,2% khách hàng phản ánh về tình trạng gián đoạn đường truyền vào giờ cao điểm và 23,5% chưa hài lòng về giao diện Mobile Banking còn đơn giản. Mạng lưới POS phân bổ chưa đồng đều khi có tới 72% thiết bị tập trung tại Thành phố Bắc Ninh và Thị xã Từ Sơn, để trống phân khúc thương mại nông thôn.

Các dữ liệu nghiên cứu này khi được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu phí và biểu đồ tròn phân chia thị phần giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn sẽ làm nổi bật rõ nét khoảng cách công nghệ giữa Agribank và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đô thị. So sánh với các nghiên cứu tại chi nhánh Thái Nguyên hay Hải Dương, Agribank Bắc Ninh có lợi thế vượt trội về tệp khách hàng công nhân nhưng hiệu suất khai thác giá trị gia tăng trên mỗi tài khoản vẫn còn thấp hơn 15% so với bình quân ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng quy mô mạng lưới thanh toán số bằng việc lắp đặt thêm 45 máy POS tại các chợ truyền thống, chuỗi bán lẻ nông sản và trạm dịch vụ tại khu công nghiệp Yên Phong, Quế Võ; đồng thời nâng cấp băng thông đường truyền tại 100% điểm giao dịch nhằm kéo giảm tỷ lệ lỗi kết nối xuống dưới 1,5% trong giai đoạn 2015-2017 do Ban Giám đốc Agribank Bắc Ninh trực tiếp chỉ đạo.

Thứ hai, đẩy mạnh chiến lược bán chéo sản phẩm thông qua việc tích hợp tiện ích thanh toán tự động tiền điện, tiền nước và cước viễn thông vào 100% gói tài khoản trả lương của doanh nghiệp đối tác; phấn đấu tăng trưởng doanh số giao dịch thanh toán hóa đơn đạt mức 35%/năm từ năm 2016 do Phòng Dịch vụ và Marketing phối hợp thực hiện.

Thứ ba, nâng cấp toàn diện ứng dụng Mobile Banking thông qua việc bổ sung phương thức xác thực nâng cao, tối ưu hóa giao diện đa ngôn ngữ phục vụ chuyên gia nước ngoài và tích hợp thanh toán QR Code; hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng kích hoạt ứng dụng thường xuyên lên 60% vào năm 2018 dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của Trung tâm Công nghệ Thông tin Agribank Việt Nam.

Thứ tư, triển khai chính sách phí giao dịch linh hoạt như miễn phí chuyển tiền nội bộ 6 tháng đầu cho công nhân mới mở thẻ, kết hợp tổ chức 12 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn dịch vụ phi tín dụng cho 100% giao dịch viên trong năm 2016 do Phòng Khách hàng cá nhân chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và cán bộ hoạch định chiến lược tại các ngân hàng thương mại: Tiếp cận bức tranh toàn cảnh về thị phần và cơ cấu dịch vụ thanh toán để xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình kinh doanh từ tín dụng sang đa dạng hóa nguồn thu phí dịch vụ.

Nhóm 2 - Cán bộ phòng dịch vụ khách hàng và phát triển sản phẩm ngân hàng: Vận dụng quy trình bán chéo gói trả lương, giải pháp bố trí thiết bị POS và phương án quản trị rủi ro thanh toán thẻ tại các địa bàn có tốc độ công nghiệp hóa nhanh.

Nhóm 3 - Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản lý kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp 3 năm với khảo sát sơ cấp 180 mẫu thực tế.

Nhóm 4 - Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh: Tham khảo số liệu thực chứng để xây dựng cơ chế phối hợp liên ngân hàng và ban hành các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Agribank Bắc Ninh cần cấp thiết chuyển dịch sang phát triển dịch vụ thanh toán trong nước? Việc chuyển dịch giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tập trung khi thu nhập từ tín dụng chiếm tới hơn 80% lợi nhuận, đồng thời đón đầu làn sóng thanh toán hiện đại từ hàng trăm doanh nghiệp FDI và hàng vạn công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

  2. Dịch vụ thanh toán thẻ tại Agribank Bắc Ninh trong giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả nổi bật nào? Chi nhánh đã phát hành lũy kế 86.420 thẻ ghi nợ nội địa vào năm 2014, đạt mức tăng trưởng 38,5% so với năm 2012, cùng hệ thống 38 máy ATM và 125 điểm chấp nhận thanh toán POS phân bổ trên địa bàn.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc phát triển mạng lưới POS tại địa phương là gì? Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối địa bàn khi 72% máy POS tập trung tại khu vực đô thị, trong khi khu vực nông thôn và các chợ đầu mối còn bỏ ngỏ, kết hợp thói quen sử dụng tiền mặt cho các món chi tiêu nhỏ dưới 500.000 đồng của người dân.

  4. Phương pháp chọn mẫu nào đã được tác giả sử dụng để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện với quy mô 180 đối tượng, phân bổ cân đối giữa 120 khách hàng cá nhân và 60 đại diện doanh nghiệp tại 4 huyện, thị xã trọng điểm.

  5. Giải pháp cốt lõi nào giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác? Giải pháp cốt lõi là gói sản phẩm trọn gói kết hợp trả lương qua tài khoản với thanh toán hóa đơn tự động Bill Payment, đi kèm chính sách miễn giảm phí ban đầu và mở rộng mạng lưới 45 máy POS tại các khu công nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của ngân hàng thương mại tại địa bàn cấp tỉnh.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2012-2014 cho thấy doanh thu phí thanh toán của chi nhánh đạt 12,85 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 17,6%/năm, khẳng định vai trò trụ cột của mảng dịch vụ phi tín dụng.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm rào cản chính về hạ tầng công nghệ, cơ cấu sản phẩm, điểm chấp nhận thẻ và thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân địa phương.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2015 đến năm 2020, gắn liền trách nhiệm của từng cấp quản trị ngân hàng.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm đến quá trình hiện đại hóa ngân hàng số; bạn đọc có thể tải toàn văn công trình để khai thác trọn vẹn bộ số liệu chi tiết.