Luận văn phát triển dịch vụ thanh toán tại Agribank chi nhánh Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank chi nhánh Bắc Ninh, nâng cao hiệu quả thanh toán.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

138
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank Bắc Ninh

Dịch vụ thanh toán trong nước (DVTTTN) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) chi nhánh Bắc Ninh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. DVTTTN bao gồm các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, thẻ ATM, dịch vụ ngân hàng điện tử. Tại Agribank Bắc Ninh, DVTTTN phát triển đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Hoạt động này góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương, hỗ trợ thanh toán lương, thuế, giao dịch thương mại. Theo thống kê giai đoạn 2012-2014, doanh thu từ DVTTTN tại chi nhánh chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh thu dịch vụ ngân hàng. Agribank Bắc Ninh đã triển khai nhiều sản phẩm thanh toán hiện đại, tăng cường mạng lưới điểm giao dịch và ứng dụng công nghệ số.

1.1. Khái niệm và vai trò của DVTTTN trong ngân hàng

Dịch vụ thanh toán trong nước là hoạt động cung cấp giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng. Tại Agribank, DVTTTN bao gồm chuyển khoản nội địa, thanh toán hóa đơn điện nước, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử. Vai trò của DVTTTN thể hiện qua việc giảm chi phí giao dịch, tăng tốc độ thanh toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân. Đối với nền kinh tế, DVTTTN thúc đẩy thanh toán chính thức, hạn chế tình trạng giao dịch tiền mặt không kiểm soát. Tại Agribank Bắc Ninh, DVTTTN còn hỗ trợ thanh toán lương cho doanh nghiệp, thu ngân sách nhà nước, góp phần hiện đại hóa hệ thống thanh toán quốc gia.

1.2. Bối cảnh phát triển DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh

Agribank chi nhánh Bắc Ninh hoạt động trong bối cảnh kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triển mạnh mẽ. Tỉnh Bắc Ninh có nhiều khu công nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhu cầu thanh toán đa dạng. Sự gia nhập WTO năm 2007 tạo áp lực cạnh tranh, buộc Agribank phải nâng cấp DVTTTN để duy trì thị phần. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại Bắc Ninh phát triển, tạo điều kiện thuận lợi triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử. Chính sách của Ngân hàng Nhà nước khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt cũng thúc đẩy Agribank Bắc Ninh đa dạng hóa sản phẩm thanh toán. Ngoài ra, sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong tuyên truyền, đào tạo cũng góp phần nâng cao nhận thức khách hàng về lợi ích DVTTTN.

II. Phân tích thực trạng phát triển DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh

DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu và số lượng giao dịch. Theo báo cáo, doanh thu từ DVTTTN tăng trung bình 15% mỗi năm, đạt đỉnh vào năm 2014. Số lượng tài khoản thanh toán mới tăng 20% so với năm 2012, chủ yếu từ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sản phẩm thẻ ATM được phát hành rộng rãi, với hơn 50.000 thẻ đang lưu hành vào năm 2014. Dịch vụ ngân hàng điện tử bắt đầu được triển khai, tuy nhiên tỷ lệ sử dụng còn thấp do thói quen giao dịch truyền thống. Khảo sát khách hàng cho thấy 70% ưu tiên thanh toán trực tiếp tại quầy, 30% sử dụng dịch vụ chuyển khoản. Tồn tại lớn nhất là hệ thống công nghệ thông tin chưa đồng bộ, gây chậm trễ giao dịch trong giờ cao điểm.

2.1. Kết quả hoạt động DVTTTN giai đoạn 2012 2014

Giai đoạn 2012-2014, doanh thu từ DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh tăng từ 12 tỷ đồng lên 20 tỷ đồng, chiếm 35% tổng doanh thu dịch vụ. Số lượng giao dịch chuyển khoản tăng 40%, thanh toán hóa đơn tăng 25%. Dịch vụ thẻ ATM phát hành tăng gấp đôi, từ 25.000 thẻ lên 50.000 thẻ. Doanh thu từ dịch vụ thẻ đạt 8 tỷ đồng vào năm 2014. Tỷ lệ giao dịch qua ngân hàng điện tử đạt 15%, thấp hơn mục tiêu 25% đề ra. Nguyên nhân chính là do hệ thống ngân hàng điện tử chưa ổn định, giao diện chưa thân thiện người dùng. Bên cạnh đó, chi phí dịch vụ cao cũng là rào cản đối với khách hàng cá nhân.

2.2. Những hạn chế và thách thức trong phát triển DVTTTN

Hạn chế lớn nhất là thói quen sử dụng tiền mặt vẫn phổ biến tại Bắc Ninh, đặc biệt trong nông nghiệp. Hệ thống công nghệ thông tin của Agribank Bắc Ninh chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, gây lỗi hệ thống trong giờ cao điểm. Nhân viên ngân hàng thiếu đào tạo chuyên sâu về sản phẩm thanh toán mới, dẫn đến chất lượng tư vấn chưa cao. Chi phí đầu tư hạ tầng công nghệ lớn, trong khi nguồn vốn hạn chế. Cạnh tranh từ ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) như Techcombank, Vietcombank cũng gây áp lực thị phần. Ngoài ra, chính sách của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất dịch vụ thanh toán chưa thực sự khuyến khích khách hàng sử dụng DVTTTN.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh

Để nâng cao chất lượng DVTTTN, Agribank Bắc Ninh cần đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống thanh toán hiện đại. Giải pháp đầu tiên là triển khai ngân hàng điện tử với giao diện thân thiện, tích hợp nhiều tiện ích thanh toán. Thứ hai, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nâng cao kỹ năng tư vấn sản phẩm thanh toán. Thứ ba, mở rộng mạng lưới điểm giao dịch, đặc biệt tại khu công nghiệp và vùng nông thôn. Thứ tư, hợp tác với doanh nghiệp địa phương triển khai thanh toán lương qua tài khoản ngân hàng. Thứ năm, áp dụng chính sách ưu đãi phí dịch vụ, miễn phí chuyển khoản cho khách hàng thân thiết. Giải pháp cuối cùng là tăng cường tuyên truyền, giáo dục khách hàng về lợi ích DVTTTN thông qua các kênh truyền thông đa dạng.

3.1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin

Agribank Bắc Ninh cần đầu tư hệ thống máy chủ hiện đại, đảm bảo hoạt động 24/7 không gián đoạn. Triển khai công nghệ điện toán đám mây để lưu trữ dữ liệu an toàn, truy cập nhanh chóng. Cải tiến phần mềm ngân hàng điện tử với các tính năng như thanh toán hóa đơn trực tuyến, quản lý tài khoản di động. Tích hợp hệ thống nhận diện khách hàng (KYC) tự động để rút ngắn thời gian mở tài khoản. Đầu tư vào hệ thống ATM hiện đại, có chức năng rút tiền và chuyển khoản 24/7. Đồng bộ dữ liệu giữa các chi nhánh để đảm bảo thống nhất trong giao dịch. Mục tiêu là giảm thiểu lỗi hệ thống, tăng tốc độ xử lý giao dịch lên 50%.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và chính sách ưu đãi

Agribank Bắc Ninh nên phát triển sản phẩm thẻ tín dụng nông nghiệp, phù hợp nhu cầu thanh toán của hộ gia đình. Triển khai dịch vụ Mobile banking với tính năng thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông. Mở rộng dịch vụ thanh toán hóa đơn trực tuyến cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Áp dụng chính sách phí dịch vụ cạnh tranh, miễn phí chuyển khoản trong nội bộ ngân hàng. Tặng quà tặng cho khách hàng sử dụng DVTTTN thường xuyên. Tổ chức chương trình khuyến mại theo mùa, như giảm phí khi thanh toán hóa đơn vào dịp Tết. Hợp tác với siêu thị, cửa hàng tiện lợi triển khai thanh toán qua QR code. Những giải pháp này nhằm thu hút khách hàng, tăng tỷ lệ sử dụng DVTTTN lên 40% vào năm 2020.

IV. Kết luận và khuyến nghị phát triển DVTTTN

Phát triển DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Kết quả nghiên cứu cho thấy DVTTTN đóng góp quan trọng vào doanh thu ngân hàng, thúc đẩy thanh toán chính thức. Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế cần khắc phục như hạ tầng công nghệ lạc hậu, thói quen sử dụng tiền mặt. Giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, đào tạo nhân lực. Agribank Bắc Ninh cần phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương triển khai các chính sách hỗ trợ. Việc ứng dụng công nghệ số trong DVTTTN sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các chi nhánh Agribank khác tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá hiệu quả và triển vọng phát triển

DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng chưa tương xứng với tiềm năng. Doanh thu từ DVTTTN tăng trưởng ổn định, nhưng tỷ lệ giao dịch qua ngân hàng điện tử còn thấp. Triển vọng phát triển DVTTTN rất khả quan nhờ sự hỗ trợ từ chính sách của Ngân hàng Nhà nước, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến. Việc nâng cấp hạ tầng công nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi triển khai sản phẩm thanh toán hiện đại. Dự báo trong 5 năm tới, doanh thu từ DVTTTN có thể tăng gấp 2-3 lần nếu triển khai thành công các giải pháp đề xuất. Agribank Bắc Ninh sẽ trở thành điểm sáng trong hệ thống Agribank về phát triển DVTTTN.

4.2. Khuyến nghị đối với các bên liên quan

Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển DVTTTN. Agribank Việt Nam nên đầu tư ngân sách lớn vào hạ tầng công nghệ, đào tạo nhân viên toàn hệ thống. Chính quyền tỉnh Bắc Ninh cần tuyên truyền, khuyến khích doanh nghiệp, hộ gia đình sử dụng DVTTTN. Doanh nghiệp nên hợp tác chặt chẽ với Agribank triển khai thanh toán lương qua tài khoản. Khách hàng cần nâng cao nhận thức về lợi ích DVTTTN, thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt. Các trường đại học nên nghiên cứu sâu hơn về mô hình phát triển DVTTTN tại các chi nhánh nông thôn. Sự phối hợp đồng bộ giữa các bên sẽ đảm bảo thành công trong phát triển DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Phat trien dich vu thanh toan trong nuoc tai ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon viet nam chi nhanh tinh bac ninh luan van thac si

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học của đề tài. Bố cục của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƢỚC QUA NGÂN HÀNG. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng.

Đặc điểm của dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Phân loại dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Hệ thống thanh toán ngân hàng. Vai trò của dịch vụ thanh toán.

Nội dung phát triển dịch vụ thanh toán trong nước (DVTTTN). Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thanh toán trong nước. Các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố bên trong.

Cơ sở thực tiễn để phát triển DVTTTN. Kinh nghiệm để phát triển DVTT của một số quốc gia. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng tại Việt Nam.36 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank Bắc Ninh.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.

Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. Nhóm chỉ tiêu phát triển quy mô theo chiều rộng.

Nhóm chỉ tiêu phát triển theo chiều sâu. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƢỚC TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH. Đặc điểm địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đặc điểm tự nhiên.

Đặc điểm kinh tế - xã hội. Khái quát về chi nhánh Agribank tỉnh Bắc Ninh. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank chi nhánh Bắc Ninh.

Tổng quan về thực trạng phát triển DVTTTN tại Agribank Bắc Ninh. Các biện pháp Agribank đã triển khai trong thời gian qua nhằm phát triển DVTTTN. Các dịch vụ thanh toán trong nước đã triển khai tại Agribank Bắc Ninh.67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www. Phân tích kết quả phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank Bắc Ninh.

Đánh giá chung thực trạng dịch vụ thanh toán thanh toán trong nước tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Những mặt thành công. Nguyên nhân của những hạn chế. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƢỚC TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH.

Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của AGRIBANK Việt Nam. Định hướng phát triển mở rộng DVTTTN. Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Mở rộng qui mô dịch vụ thanh toán trong nước.

Tăng cường bán chéo dịch vụ và phục vụ trọn gói. Tăng cường công tác quản lý trong hoạt động thanh toán. Triển khai và phối hợp thực hiện đồng bộ các chính sách. Đối với chính phủ.

Đối với Ngân hàng Nhà nước. Đối với Agribank Việt Nam. 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www.vn/ 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Nội dung 1 NHTM Ngân hàng thương mại 2 NHNN Ngân hàng nhà nước 3 NHCP Ngân hàng cổ phẩn 4 TMCP Thương mại cổ phần 5 KBNN Kho bạc nhà nước Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển 6 NHNo&PTNT - Agribank Nông thôn Việt Nam 7 TCKT Tổ chức kinh tế 8 TCTD Tổ chức tín dụng 9 DVTTTN Dịch vụ thanh toán trong nước 10 DVTT Dịch vụ thanh toán 11 TTTN Thanh toán trong nước 12 POS Đơn vị chấp nhận thẻ 13 ATM Máy rút tiền tự động 14 EDC Thiết bị đọc thẻ điện tử Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www.vn/ v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2012 - 2014. Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn 2012-2014. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012- 2014. Bảng thu dịch vụ theo từng dòng sản phẩm.

Hoạt động dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank Bắc Ninh. Quy mô dịch vụ theo loại hình thanh toán qua các năm tại Agribank Bắc Ninh. Tình hình phát hành và thanh toán thẻ giai đoạn 2012 đến 2014 tại Agribank Bắc Ninh. Tình hình thanh toán trả lương tại Agribank Bắc Ninh.

Tình hình sử dụng Mobile banking tại Agribank Bắc Ninh. Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn Billpaymentl. Điều tra khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ thanh toán của Agribank Bắc Ninh. Bảng đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ thanh toán trong nước của Agribank Bắc Ninh.

Tỷ trọng doanh số thanh toán của các NHTM có thị phần lớn nhất 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thị phần thẻ và POS năm 2014 của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.90 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www.vn/ vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi. Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu.

Các chủ thể trong thanh toán thẻ. Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh. Thị phần thu DVTTTN năm 2014 các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thị phần ATM năm 2014 các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Thị phần POS năm 2014 các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thị phần Thẻ năm 2014 các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.92 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thanh toán trong nền kinh tế nói chung, qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nói riêng đã và đang ngày càng có tầm quan trọng. Nó tác động đến việc tập trung và phân phối các dòng vốn của nền kinh tế xã hội một cách nhanh nhạy, an toàn, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế xã hội, thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia.

Các công ty, doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ cũng phải thông qua hoạt động này, để tạo ra và luân chuyển nguồn vốn của mình. Chính vậy mà thanh toán có vai trò to lớn, ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển của các hoạt động thương mại. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường, cùng với xu hướng toàn cầu hóa, tự do hóa tài chính đã thúc đẩy các giao dịch thanh toán hiện đại, đẩy mạnh nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế. Xuất phát từ đó, cộng với sự lớn mạnh của các hệ thống ngân hàng và những ứng dụng của thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa… đã có rất nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại ra đời, làm thay đổi cơ bản cuộc sống cũng như nhận thức của công chúng mà trong đó dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng có vai trò rất quan trọng.

Thông qua cơ chế thanh toán, ngân hàng tập trung được một khối lượng tiền nhàn rỗi để cho vay, phục vụ quá trình tái sản xuất. Có thể nói, dịch vụ thanh toán đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Hiện nay trên thế giới, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng ngày càng đượcmở rộng và phát triển, đặc biệt với xu hướng chuyển dần sang những phương thức dựa trên nền tảng ngân hàng điện tử. Một nền kinh tế phát triển các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là xu thế tất yếu mà tất cả các quốc gia cần phải hướng tới bởi sự tiện ích của chúng cũng như để hội nhập nền kinh tế toàn cầu.

Nền kinh tế Việt Nam cũng không thể nằm ngoài xu thế đó. Tuy hiện nay, chúng ta đã có những phương thức, sản phẩm dịch vụ thanh toán Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www.vn/ 2 nhưng các phương thức này vẫn còn rất lạc hậu, trong khi các sản phẩm mang tính công nghệ cao cũng chỉ mới thật sự áp dụng trong 5 năm trở lại đây và còn đang mang tính sơ khởi. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ còn chưa cao. Những yếu tố này vô hình chung làm cản trở phần nào sự phát triển của các hoạt động thương mại.

Từ những điều này, cộng với vai trò không thể vắng mặt của ngành ngân hàng nên việc mở rộng và phát triển dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng là một trong những chiến lược quan trọng trong việc phát triển các hoạt động kinh tế và dịch vụ ngân hàng của Việt Nam trong thời gian tới. Bên cạnh đó, kể từ khi trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra một trang mới cho ngành ngân hàng Việt Nam. Gia nhập WTO đánh dấu một bước thành công vượt bậc trong nỗ lực hội nhập nền kinh tế của Việt Nam với thế giới. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam thực hiện lộ trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đã đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng Thương mại, đó là sự tham gia của các tập đoàn tài chính đa quốc gia có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ.

Trước tình hình đó bắt buộc các ngân hàng thương mại phải có những bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh của mình. Khi nền kinh tế đã được hội nhập, thì ngành ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với những thách thức cạnh tranh, thị phần bị chia sẻ đáng kể, vì các ngân hàng nước ngoài vượt trội hơn hẳn so với các ngân hàng Việt Nam trên hầu hết các lính vực như về qui mô vốn, dịch vụ, công nghệ, trình độ quản lý. Do đó, vấn đề hiện đại hóa ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thanh toán đã được các Ngân hàng Thương mại lựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền vững, đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế cho thấy Ngân hàng thương mại nào đã xây dựng được chiến lược phát Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - www.vn/ Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ