Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 – 2020, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) đã huy động và đầu tư khoảng 79.250 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Nhà nước, vốn vay thương mại và vốn ODA nhằm nâng cấp, hiện đại hóa hạ tầng phân phối điện trên địa bàn 27 tỉnh, thành phố phía Bắc từ Hà Tĩnh trở ra. Để quản lý nguồn vốn khổng lồ này, Ban Quản lý dự án lưới điện đóng vai trò là đơn vị đại diện chủ đầu tư trực tiếp điều hành các công trình xây lắp đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 110kV đến 220kV. Khối lượng công việc quản lý thực tế tăng trưởng rất nhanh: số lượng dự án do Ban quản lý điều hành đã gia tăng từ 195 dự án năm 2015 lên 232 dự án vào năm 2017, tương đương mức tăng 19,0%.

Tuy nhiên, đặc thù công trình điện lực trải dài theo tuyến, phân tán trên nhiều địa hình hiểm trở và chịu sự chi phối của thời tiết đã khiến công tác quản lý bộc lộ không ít bất cập về tiến độ, chi phí và an toàn lao động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công nghiệp của tác giả Lê Chí Hiếu tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý thực hiện dự án tại Ban Quản lý dự án lưới điện – EVNNPC.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu giai đoạn 2014 – 2017 và định hướng hoàn thiện đến giai đoạn 2018 – 2025. Nghiên cứu xác lập hệ thống giải pháp then chốt nhằm tối ưu hóa 6 khía cạnh quản trị cốt lõi, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% các vi phạm khối lượng, kiểm soát biên độ chênh lệch chi phí quyết toán dưới 2% và nâng cao hiệu quả giải ngân nguồn vốn đầu tư hạ tầng năng lượng quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị dự án xây dựng hiện đại kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, bao gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. Quy trình đầu tư xây dựng được xác định gồm 3 giai đoạn kế tiếp: Chuẩn bị dự án, Thực hiện dự án và Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Trong đó, giai đoạn thực hiện dự án giữ vai trò quyết định, được cấu thành bởi 6 nội dung quản lý trọng tâm:

  • Quản lý lựa chọn nhà thầu: Đảm bảo tính cạnh tranh, công khai, minh bạch theo Luật Đấu thầu nhằm chọn được nhà thầu đủ năng lực kỹ thuật và tài chính.
  • Quản lý hợp đồng xây dựng: Thiết lập và kiểm soát việc thực hiện các điều khoản về phạm vi công việc, tiến độ bàn giao, tạm ứng và nghiệm thu thanh toán.
  • Quản lý khối lượng công việc: Giám sát chặt chẽ khối lượng thi công thực tế so với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được duyệt.
  • Quản lý tiến độ thực hiện: Thiết lập sơ đồ mạng công việc (Network Planning), xác định đường găng và kiểm soát tiến độ các mốc giải ngân.
  • Quản lý chi phí dự án: Kiểm soát tổng mức đầu tư, giá trị dự toán gói thầu và hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
  • Quản lý an toàn lao động: Thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động, kiểm định thiết bị nghiêm ngặt và phòng ngừa tai nạn trên công trường.
       +-------------------------------------------------------------+
       |   TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN        |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
+------------------+                                      +------------------+
|  GIAI ĐOẠN 1:    |                                      |  GIAI ĐOẠN 2:    |
| Chuẩn bị dự án   |                                      | Thực hiện dự án  |
| - Lập, duyệt FS  |                                      | (6 Nội dung QL)  |
| - Thiết kế BVTC  |                                      +--------+---------+
+------------------+                                               |
                                                                   |
         +---------------------------------------------------------+
         |
         +--> 1. Lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu rộng rãi, minh bạch)
         +--> 2. Quản lý hợp đồng (Nghị định 37/2015/NĐ-CP)
         +--> 3. Quản lý khối lượng (Kiểm soát khối lượng thiết kế)
         +--> 4. Quản lý tiến độ (Tiến độ biểu dạng bảng)
         +--> 5. Quản lý chi phí (Kiểm soát tổng mức đầu tư)
         +--> 6. Quản lý an toàn (Bảo hộ, cảnh báo hiện trường)
                                                                   |
                                                                   v
                                                          +------------------+
                                                          |  GIAI ĐOẠN 3:    |
                                                          | Kết thúc dự án   |
                                                          | - Quyết toán vốn |
                                                          | - Bảo hành CT    |
                                                          +------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong suốt timeline thực hiện luận văn từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo giám sát thi công của 232 dự án tại Ban Quản lý dự án lưới điện giai đoạn 2015 – 2017.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu là 54 cán bộ, kỹ sư thuộc phòng Quản lý công trình – bộ phận trực tiếp điều hành toàn bộ các dự án lưới điện tại 27 tỉnh thành. Công cụ khảo sát sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Rất không đồng ý đến mức 5: Rất đồng ý).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm lượng hóa chính xác nhận định của các chuyên viên hiện trường, giúp nhận diện các điểm nghẽn quản trị mà số liệu báo cáo hành chính chưa phản ánh hết. Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp quy nạp khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý thực hiện dự án tại Ban Quản lý dự án lưới điện – EVNNPC trong giai đoạn 2015 – 2017 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Khối lượng dự án tăng trưởng nhanh tạo áp lực lớn lên bộ máy quản lý: Tổng số dự án thực hiện tăng 19,0% (từ 195 dự án năm 2015 lên 232 dự án năm 2017). Trong khi đó, biên chế phòng Quản lý công trình duy trì ở mức 54 người, đồng nghĩa mỗi kỹ sư phải giám sát cùng lúc từ 3 đến 5 công trình phân tán ở các tỉnh vùng sâu, dẫn đến tình trạng giám sát hiện trường đôi lúc bị lơ là.
  • Công tác đấu thầu tiết kiệm chi phí nhưng bộc lộ rủi ro lựa chọn nhà thầu: Tỷ lệ tiết kiệm qua hình thức đấu thầu rộng rãi đạt kết quả tích cực, song việc nhiều nhà thầu quen thuộc trúng đồng thời nhiều gói thầu đã vượt quá năng lực thi công thực tế. Điều này khiến tỷ lệ hợp đồng phải gia hạn tiến độ và điều chỉnh giá trị tăng lên qua từng năm, buộc Ban quản lý phải thay thế nhà thầu giữa chừng ở một số dự án cải tạo trạm 110kV.
  • Quản lý khối lượng và chi phí phát sinh sai lệch: Khoảng cách chênh lệch giữa tổng mức đầu tư được duyệt và chi phí quyết toán thực tế giai đoạn 2015 – 2017 có chiều hướng gia tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ lệ tương đối. Cán bộ giám sát đã phát hiện nhiều trường hợp nhà thầu cố tình khai khống, khai tăng khối lượng thi công so với thiết kế, tuy nhiên biện pháp xử lý mới chỉ dừng lại ở việc cắt giảm dự toán thanh toán mà chưa có chế tài xử phạt hành chính.
  • Quản lý an toàn lao động còn lỏng lẻo tại hiện trường: Mặc dù 100% công nhân được cấp phát bảo hộ ban đầu, song các lao động thời vụ tuyển bổ sung vào giữa giai đoạn thi công thường không được huấn luyện an toàn. Tại một số công trường vùng xa, tần suất kiểm tra của Ban quản lý không đạt chỉ tiêu tối thiểu 1 lần/tháng theo quy định. Nghiêm trọng hơn, nhiều vị trí nguy hiểm chỉ được cảnh báo tạm bợ bằng xô chậu hoặc vỏ bao xi măng thay vì biển báo tiêu chuẩn.
Khía cạnh quản lý Thực trạng giai đoạn 2015 - 2017 Đánh giá của 54 nhân sự (Thang đo 5 điểm) Tồn tại chính cần khắc phục
1. Lựa chọn nhà thầu Tăng tỷ lệ đấu thầu rộng rãi, giảm giá trị trúng thầu 3.32 / 5.00 (Mức tạm được) Nhà thầu quen thuộc ôm nhiều gói thầu, quá tải năng lực
2. Quản lý hợp đồng Áp dụng chuẩn Nghị định 37/2015/NĐ-CP 3.25 / 5.00 (Mức tạm được) Tỷ lệ hợp đồng phải gia hạn thời gian và sửa đổi giá trị tăng cao
3. Quản lý khối lượng Kiểm tra đối chiếu hồ sơ thiết kế kỹ thuật 2.95 / 5.00 (Mức còn yếu) Tồn tại tình trạng khai khống khối lượng, chưa có chế tài phạt
4. Quản lý tiến độ Điều hành theo tiến độ tổng thể giao mùa 3.10 / 5.00 (Mức tạm được) Nhà thầu chậm nộp báo cáo tiến độ, Ban quản lý chỉ nhắc nhở
5. Quản lý chi phí Hạch toán đầy đủ theo chứng từ kế toán 3.18 / 5.00 (Mức tạm được) Tăng chênh lệch quyết toán, xuất hiện chi trước duyệt hồ sơ sau
6. Quản lý an toàn Cung cấp bảo hộ (mũ, áo, giày) cho công nhân 3.45 / 5.00 (Mức khá) Kiểm tra dưới 1 lần/tháng ở vùng xa; biển cảnh báo tạm bợ

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ sự kết hợp của nhiều yếu tố. Về nguyên nhân bên ngoài, địa bàn quản lý trải rộng trên 27 tỉnh thành miền Bắc với địa hình đồi núi phức tạp, thời tiết mưa bão khắc nghiệt và công tác đền bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc từ phía người dân địa phương. Về nguyên nhân bên trong, các chế tài quản lý của Ban quản lý dự án lưới điện chưa đủ mạnh, chưa gắn trách nhiệm tài chính trực tiếp với các vi phạm về tiến độ và khai khống khối lượng của nhà thầu.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Lê Hoàng Huy (2009) tại Ban Quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn hay nghiên cứu của Đoàn Thị Thu Trang (2013) tại Ban Quản lý dự án khu đô thị Mỗ Lao, có thể thấy công tác quản lý dự án lưới điện của EVNNPC có độ phức tạp cao hơn đáng kể. Các dự án đô thị tập trung trên địa bàn hẹp, trong khi công trình đường dây 110kV – 220kV thi công theo tuyến dài hàng chục kilomet, đi qua nhiều địa phương với các chính sách bồi thường mặt bằng khác biệt.

Các kết quả nghiên cứu trên chứng minh rằng nếu Ban Quản lý dự án lưới điện chỉ dựa vào phương thức đôn đốc truyền thống mà không chuẩn hóa công cụ theo dõi tiến độ dạng bảng và ma trận trách nhiệm an toàn, rủi ro đội vốn và trễ hẹn đóng điện sẽ tiếp tục gia tăng khi quy mô đầu tư giai đoạn 2018 – 2025 vượt ngưỡng 80.000 tỷ đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án lưới điện – EVNNPC:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG 6 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  |
  +--> [Giải pháp 1] LẬP TIẾN ĐỘ DẠNG BẢNG (Tab công việc, giám sát số 100% dự án)
  |
  +--> [Giải pháp 2] CHUẨN HÓA QUẢN LÝ AN TOÀN (Kiểm tra 2 tuần/lần, 100% biển chuẩn)
  |
  +--> [Giải pháp 3] SIẾT CHẶT QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG (Xử phạt khai khống, cấm đấu thầu)
  |
  +--> [Giải pháp 4] NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ (Sai lệch quyết toán < 2%)
  |
  +--> [Giải pháp 5] GIỚI HẠN NĂNG LỰC NHÀ THẦU (Tối đa 1-2 dự án đồng thời)
  |
  +--> [Giải pháp 6] CHẾ TÀI PHẠT HỢP ĐỒNG KINH TẾ (Phạt 0,1% - 0,3% / 10 ngày chậm)
  • Thiết lập kế hoạch thi công tổng thể dạng bảng: Phòng Quản lý công trình cần áp dụng mô hình bảng biểu theo dõi chi tiết (Tab công việc) từ quý 1 năm 2019, phân tách khối lượng nhận thầu và khối lượng giao xuống các tổ đội; chuẩn hóa hệ thống báo cáo tiến độ tuần nhằm kiểm soát 100% mốc đóng điện kỹ thuật.
  • Áp dụng chế tài phạt hợp đồng kinh tế nghiêm khắc: Ban Giám đốc Ban QLDA cần bổ sung điều khoản xử phạt vi phạm hợp đồng từ 0,1% đến 0,3% giá trị hợp đồng trên mỗi 10 ngày chậm trễ bàn giao công trình; đồng thời lập danh mục đánh giá năng lực nhà thầu sau mỗi dự án để loại trừ các đơn vị vi phạm tiến độ trong các kỳ đấu thầu tiếp theo.
  • Xử lý triệt để vi phạm khối lượng và đẩy mạnh giải phóng mặt bằng: Đưa điều khoản phạt tiền và cấm tham gia đấu thầu từ 1 đến 3 năm đối với các nhà thầu có hành vi khai tăng, khai khống khối lượng thi công; phối hợp chặt chẽ với chính quyền 27 địa phương để đẩy nhanh tiến độ điều tra hiện trạng đất đai và cây cối hoa màu.
  • Tối ưu hóa dự toán và phân bổ chi phí quản lý: Phòng Tài chính Kế toán cần lập dự toán quản lý bám sát thực tế thi công, chấm dứt hoàn toàn tình trạng giải ngân chi phí trước khi phê duyệt hồ sơ; phấn đấu kiểm soát mức sai lệch giữa giá trị quyết toán và tổng mức đầu tư ở mức dưới 2%.
  • Giới hạn số lượng dự án tham gia của mỗi nhà thầu: Quy định mỗi nhà thầu xây lắp chỉ được đảm nhận tối đa 1 đến 2 dự án đồng thời trong cùng một thời điểm; chỉ cho phép tham gia đấu thầu gói thầu mới khi đã hoàn thành trên 80% khối lượng công việc hiện tại.
  • Chuẩn hóa quản lý an toàn bằng ma trận trách nhiệm: Yêu cầu nhà thầu lắp đặt 100% biển cảnh báo nguy hiểm đạt chuẩn tại hiện trường; tăng tần suất kiểm tra an toàn lên 2 tuần/lần đối với công trình trọng điểm và tối thiểu 1 lần/tháng đối với các công trình vùng xa trong suốt giai đoạn 2018 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Chí Hiếu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để tái cấu trúc quy trình quản lý dự án lưới điện trên địa bàn 27 tỉnh thành, phục vụ công tác điều hành nguồn vốn đầu tư hàng chục nghìn tỷ đồng bảo đảm an ninh năng lượng.
  • Kỹ sư, cán bộ chuyên trách tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật: Cung cấp bộ công cụ thực tế về lập tiến độ dạng bảng, ma trận kiểm soát an toàn lao động và biểu mẫu đối chiếu khối lượng thi công giúp giảm thiểu sai sót nghiệm thu.
  • Các nhà thầu xây lắp điện, đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá năng lực thầu, quy định về trách nhiệm hợp đồng và tiêu chuẩn an toàn lao động để nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tránh các chế tài phạt vi phạm kinh tế.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát 54 mẫu Likert, mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính trong quản lý các dự án xây dựng công nghiệp trải dài theo tuyến.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý dự án lưới điện tại EVNNPC?

Luận văn đã làm sáng tỏ 6 khía cạnh quản lý thực hiện dự án tại Ban Quản lý dự án lưới điện trong giai đoạn 2015 – 2017, khi số lượng công trình tăng nhanh từ 195 lên 232 dự án (tăng 19,0%). Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn về tình trạng nhà thầu quá tải, khai khống khối lượng và thiếu hụt kiểm tra an toàn tại các vùng xa xôi thuộc 27 tỉnh thành.

Cỡ mẫu khảo sát 54 cán bộ tại phòng Quản lý công trình có đảm bảo tính đại diện không?

Cỡ mẫu 54 nhân sự bao gồm 100% cán bộ, kỹ sư của phòng Quản lý công trình – đơn vị duy nhất trực tiếp điều phối và giám sát kỹ thuật tất cả các công trình lưới điện của Ban. Do áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ lực lượng chuyên trách, dữ liệu thu thập trên thang đo Likert 5 mức độ phản ánh chính xác thực trạng quản lý hiện trường.

Chế tài phạt từ 0,1% đến 0,3% giá trị hợp đồng trên mỗi 10 ngày chậm trễ có căn cứ pháp lý không?

Chế tài này hoàn toàn phù hợp với Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP về thưởng phạt hợp đồng xây dựng. Mức phạt từ 0,1% đến 0,3% cho mỗi 10 ngày vi phạm là công cụ kinh tế đủ mạnh để buộc các nhà thầu xây lắp phải tập trung nguồn lực, hoàn thành công trình đúng cam kết tiến độ.

Quản lý dự án lưới điện khác biệt như thế nào so với các dự án xây dựng dân dụng đô thị?

Dự án lưới điện 110kV – 220kV có tính chất đặc thù là công trình thi công theo tuyến dài, phân tán trên địa hình đồi núi phức tạp của 27 tỉnh miền Bắc và phụ thuộc nhiều vào lịch cắt điện vận hành. Do đó, việc quản lý đòi hỏi tính đồng bộ cao giữa cung ứng vật tư thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng và an toàn điện áp cao.

Các giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng sang các Tổng công ty Điện lực khác không?

Hệ thống 6 giải pháp về lập tiến độ dạng bảng, giới hạn số lượng dự án của nhà thầu và ma trận kiểm soát an toàn có tính chuẩn hóa cao. Mô hình này hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả tại Tổng Công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC), Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC) và Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT).

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận toàn diện về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng lưới điện 110kV – 220kV dựa trên Luật Xây dựng và các Nghị định hiện hành.
  • Đánh giá trung thực thực trạng điều hành 232 dự án tại Ban Quản lý dự án lưới điện – EVNNPC giai đoạn 2015 – 2017 thông qua khảo sát thực tế 54 cán bộ chuyên trách.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế then chốt về quá tải năng lực nhà thầu, sai lệch khối lượng thi công, chênh lệch quyết toán chi phí và nguy cơ mất an toàn lao động.
  • Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, nổi bật là việc áp dụng tiến độ thi công dạng bảng và chế tài phạt vi phạm tiến độ từ 0,1% đến 0,3% giá trị hợp đồng trên 10 ngày chậm trễ.
  • Xác lập lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2018 – 2025 nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư hạ tầng năng lượng lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc.

Để nâng cao hiệu quả quản trị dự án đầu tư xây dựng hạ tầng năng lượng, các đơn vị quản lý dự án ngành điện cần khẩn trương nghiên cứu, thể chế hóa các giải pháp kiểm soát khối lượng và áp dụng công nghệ quản lý số vào toàn bộ chu trình dự án ngay từ hôm nay.