CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VÀ QUAN LÝ CH LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THONG: 1.1 Những vấn đề chung về chất lượng và quan lý chất lượng công trình xây dựng LLL Công trình xây dựng 1.1 Khái niệm ‘Theo quy định tại khoản 10, Diều 3, Luật Xây dựng 50/2014 / QH13 ngày 18/6/2014: Cong trình xây đựng là sản phẩm do con người tạo ra bằng sức ao động, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt trên đi 1, có thể bao gồm phần ngầm bên trên- bao gồm phan dưới mặt dit, phần trên mặt đt, phần đưới mặt nước và phần trên mặt nước được xây ‘ung theo thiết kế. Công việc xây dựng bao gồm công trình xây dụng, công nghiệp, giao thông, phát tiễn nông nghiệp, nông thôn, hạ ting kỹ thuật và các công tình khác.2 Đặc điễn công trình — sản phẩm xây đựng Công trình — sản phẩm xây dựng có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể như sau Sản phẩm xây dụng có kích thước khác nhau, kết cầu phức tạp, công trình xây đựng om giãn, công trình kiến trúc,. và thồi gian sản xuất sản phim xây dựng kéo dài "Đặc điểm này đôi hỏi bạn phải luôn lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán xây dựng) trong công tác tỗ chức, quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp, Quá trình sản xuất xây dung cần đối chiếu với báo giá, đo đạc báo giá, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho công trình xây dựng. Sản phim xây đựng được bắn theo giá túc tính hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu tư (aid dự thiu), Do đó, các đặc tính của sản phẩm xây dựng không được quy định rõ ring (do hạn chế v8 giá, người mua và người bán sin phẩm xây dựng phải có được nhà thầu thông qua hợp đồng xây dựng trước khi tiến hành xây đựng).
Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm; “Các sản phẩm xây dựng, từ khi khởi công đến khi hoàn thiện, đưa vào sử dụng thường mắt nhiều thời gian. Quá tình xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giải đoạn lại được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc nà thường được thực hiện ngoài trời do đó chịu ảnh hưởng nặng né của các yếu tổ môi trường như nắng, mưa, bão .Diễu này đồi hỏi tổ chức quản lý và tính chặt chẽ, giám sát để xác nhận chất lượng của công việc lập ké hoạch và we tính 1. Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 1.1 Khái niệm chat lượng công trình xây dung Chit lượng công tinh xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bén vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công tình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuin xây đụng, các quy định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tễ ‘Chit lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội va kinh tế, 1.22 Quân lý chất lượng công trình xây đựng “Theo quy định ti khoản | Điều 2 Nghị định 06/2021 / NĐCP ngày 26/01/2021: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý các chủ thé tham gia hoạt động xây dumg theo quy định tsi Nghị định này. tuân thủ các quy định hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá tinh chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây căng công bình và vận hin, sử đụng công tinh nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn sông tình 1.3 Nguyên tắc chung về quản lýchất lương công trình xây dưng: “Công tình xây dựng phải được quản lý chất lượng theo quy định cia pháp luật từ khâu ghuẫn bị và thực hiện đầu xây đựng đến quan lý, sử dụng công trình để đảm bảo an toàn cho người, hàng hóa, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.
Các hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được đưa vào sử dung sau khi đã được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn 5 thuật áp dụng cho công tinh, yêu cầu của hợp đồng xây dụng và quy định ‘ca pháp luật có liên quan. Khi tham gia hoạt động xây dựng, nhà thầu cần có đủ điều kiện năng lực theo quy inh, có biện pháp tự quản lý chất lượng công trình do mình thực hiện. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do các nhà thu phụ thực hiện Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng công trình theo hình thức đầu. tự hình thức quản lý đự ấn, hình thức chuyển nhượng hop đồng, mức độ và nguồn vốn «dau tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Các sơ quan chuyên môn xây dựng sẽ hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham. ia xây dựng công trình; giám định thiết kế, thẩm tra nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng: kiến nghị và xửlý các vi phạm về chất lượng công tinh theo quy định của pháp luật Cée chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện 1-1-3. Phân loại, phân cấp và phân nhóm công trình giao thông.1 Phân loại công trình giao thông ‘Theo Phụ lục L Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ, công trình giao thông được phân loại như sau: “Công tinh giao thông là Công tinh kết cầu dạng cầu, đường, him hoặc dạng kết cầu khác (một sông tình độc lập hoặc một tổ hợp các công tình) sử dụng làm các cơ sỡ, tiện ch, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải: điều tiếc điều phối các hoạt động giao thông vận tis bao gồm 1. Công trình đường bộ: Đường 6 tô cao tốc; đường tô: đường trong đô thị: đường nông thôn.
Bên pl bến xe cơ sử đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ: trạm thu phí, trạm đừng nghỉ. Công tình đường sắt 4) Đường sắt cao tốc, đường sit tốc độ cao, đường sắt đô thi (đường sắt trên cao, đường tàu điện ngẫm/Meto); đường sắt quốc gia: đường sắt chuyên dung và đường sit địa phương; b) Ga hành khách, ga hàng hóa ga depot các ké cấu rào chắn, biển báo phụ vụ giao thông Chế thích: Công tình sin xuất đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tu) thuộc loại công trình phục vụ sản xuất công nghiệp- Mục II Phụ lục này. Công trình clu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm clu treo dân sinh); cầu đường st; cầu phao; cầu treo dân sinh 5. Công trình him: Hà „ hằm đường 6 tô, him đường sắt hằm cho người di bộ.
Công trình đường thủy nội địa, hàng hải 4) Công trình đường thủy nội dia: Cảng, bén thủy nội dia; bến pha âu tàu; công trình sửa chữa phương tiện thay nội địa (bến, ụ, triển, đã, sàn nâng,.); luồng đường thủy, (trên sông, hỗ, vịnh và đường ra đáo, trên kênh đào); c: khu vực neo đậu; công trình chỉnh tr (hướng dong/bio vệ bởi, b) Công trình hàng hii: Bén, cáng biên: bén phi; âu Gu; công tình sửa chữa du biển (bến, ụ, triền, đả, sàn nâng.); luồng hàng hải: các khu vực, tác công tình neo đậu; công trình chỉnh tị (đề chắn sóng/chẳn cát, hướng dòng/bảo vệ bd), ©) Các công tình đường thủy nội địa, bàng hải khác: Hệ thong phao báo hiệu hàng hãi trên sông, trên biển, đền biển: đăng tiêu; công tình chỉnh tị, đê chắn sóng, đề chấn cát, kè hướng đồng, kè bảo vệ bas hi thống giám sắt vàđiễu phối giao thông hàng hii (VTS) và các công trình hàng hai khác, 7. Công tình hàng không: Khu bay (bao gm ei các công tình đảm bảo bay); nhà ga hành khách, nhà ga bằng bốn, khu kỹ thuật mấy bay (hangar), kho hàng hóa, 8. Tuyển cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa. Căng cạn 10, Các công trình khác như: trạm cân, cổng, bỂ, hào, him, tuy nen kỹ thuật và kết cấu Khác phục vụ giao thông vận ti 1.2 Phân cấp công trình giao thông Đối với Đường bộ: Bảng 1.1 Phân cấp công trình giao thông đường bộ Cấp công trình fr ves công tình "Đặc biệt 1 LỆ uu IV lườnbộ.
g wsooe | TH IPengSt6= | exe | >100 | soo | an. | 19520 Laser [oases | <óa 2010 fast a s00| hose 00 | hoses0 | hose 0 | nose 40 as mar tan) pm ———" , ried bi tưng ức | gàng | sạn | eo M0) | EHS a hihi materia) pbvinetinahs] rane | cạp | ao ‘hn ) Đường chính | Tốcđộ hú vực; đường | thiếtkế oo s0 40 hie ren — chu vực đường | Tốc độ Aonhom nào, | kể + |20+30 AnHh đường | Gn) [tbe wong Tên chí Cấp công trình IT-T| Loại công trình | Tên ch phân cắp | Đặc biệt | 1 n [| m | w Šng tình ) Đường xe đạp; 5 Moi quy lường di bộ. Quy mô mô.33 Phân nhầm công trình giao thông Can cứ mức độ quan trọng và quy mồ, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia dự ẩn nhóm A, dự ấn nhóm B, dự ấn nhóm C theo iu chí quy inh ti các điều 7, 8,9 và 10 Luật đầu tr công 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 Bảng 1.2 Bảng phân nhóm công trình Giao thông theo tiêu chí Vốn đầu tư công Phân nhóm dự án theo Tiêu chí Vốn đầu tr Dự án quan vớ. | anc bao gồm: Từ 120 tỷ oy [8 Sông biển | Từ 100001ÿ | T.23001ÿ đồng Dui 120 tỷ cảng sông, sân| đồngtrởlên | đồng trởlên | dưới2.
đồng bay, đường sắt tỷ đồng đường quốc lộ Từ S0 ty gy [CH A & Giø| Từl0000tý | TeL500tý | đồngđến | Dưới soy | xing khác đồng trở lên | đồng ưởiÊn | dus 1.500 | ding tỷ đồng 12 Đánh giá chung về chất lượng xây dựng các công trình giao thông & Việt ‘Nam hiện nay 12.1 Các mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam “Trong hoạt động xây dựng ing trình giao thông có sử dụng vốn nhà nước có hai chủ thể chính tham gia trực tiếp QLCL trong suốt quá tinh đầu tư xây dựng đỏ là: - Người quyết dinh đầu tư: Người hoặc đại diện cơ quan, tổ chức, sông ty có thẩm quyền quyết định, phê duyệt dự ấn đầu ư.