CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.1 Tổng quan về tình hình phát triển đô 'Việt Nam và trên địa bàn thành. phố Phan Thiết, tinh Bình Thuận. LLL Tình hình phát triển do thị ở Việt Nam Ney nay, trong bỗi cảnh thể giới có nhiễu phức tap, dé giữ vũng đã tăng trưởng, giảm thiểu tác động tiêu cực từ sự tăng kinh té - xã hội trưởng và hoản thành các nhiệm vụ, “Chính phú Việt Nam cũng đã và đang có những giải pháp quyết ligt để bút phá, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, phát triển kinh tế phải di liễn với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường trong vin để đô thị hóa với phát triển bên vững con người. Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm đến tiến trình đô thị hóa, đánh giá đúng vai trỏ và tim «quan trọng của các đô thi tong vige thúc đây ting trường và hi tro nền kính tế Việt "Nam hội nhập với kinh tế thé ới, phát in hiệu quả vã bin vững một hệ thông đồ thị quốc gia, phục vụ các mục tên phát tiễn kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Theo đó, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm vị sử dụng năng lượng tết kiệm và hiệu quả, trong đó bao gồm vấn để sử dung năng lượng ti kiệm và "hiệu quả tại các công trình xây dựng. Tinh đến thing 5 năm 2019, cả nước cỏ rên 833 đồ thị bao gồm 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hỗ Chí Minh, 20 đô th loại I, 29 đô th loại II, 45 đô thị loại TIL, 85 đô thị loại IV và 652 đô thị loại V, tỉ lệ đô thị hỏa đạt 38. (so với 500 đô thị. các loại vào năm 1990, thì đây là một sự bút phá tương đối mạnh trong đồ thị hóa).
Đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh nhất ở 3 vùng trọng điểm phát triển kinh tế xã hội Bắc, Trung, Nam, ở vũng Duyên hải. Bộ mặt các đô thị đã có những thay đổi lớn: văn minh, hiện đại và xanh, sạch, đẹp hơn. Mở ra nhiều cơ hội việc Lim, tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Trong giải đoạn này, khu vực đô thị - hạ ting cơ bản và là tâm điểm tăng trưởng của nén kinh tế - được xắc định là noi “nông” nhất cia yêu cầu phát triển bên vũng.
Với một sự thay đổi mạnh m về cơ sở hạ ting đô thị, đ thu hút được số lượng lớn các nhà đầu từ nước ngoài, khách du lịch đến Việt Nam ngày cảng tăng. điều đó cho thấy, Việt Nam đang trong giải đoạn quá độ để trở thành quốc gia công nghiệp phát triển, Tuy nhiên, cập kh giải quyết trong thời gian ngắn, đ là vẫn để gia ting din số ở khu đô thị, hạ ting cơ sở, nhà ở, giao thông môi trường, an ninh trậttự. "Đô thị hóa mạnh mẽ tại các đô thị lớn đang tạo hiệu ứng thúc day dé thị hóa nhanh lan toi diện rộng trên phạm vi các tinh, các vùng và cả nước. Nhiều đồ thị mới, khu đô thị mới được hình thinh phát tid đồ thị cũ được 20, ning cấp hạ ng cơ sở: đường xá, điện nước, cơ sở giáo dục, y tế, vệ sinh môi trường.
Các đỗ thị Việt Nam dang nỗ lực pháttiễn, ning tim cao với kiến trúc hiện đi “Các đô thị lớn như ở Hà Nội, TP.HCM, Đà Nang, Hai Phòng đã có nền tang phát triển kinh tế vững chắc, số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ thương mại cũng tăng mạnh hơn. Tại đây, các động lực phát triển mới đang chuyễn dịch mạnh mẽ sang cic ĩnh vực giáo dục, dịch vụ tải chỉnh ~ ngân hàng, bắt động sản, viễn thông và truyền thông. Các nơi có điều kiện tơ nhiên đặc biệt như Hạ Long, Nha Trang, Đà Lat, Sa Pa, Phú Quốc. hay các đồ thị có di sản văn hóa - ich sử tằm cỡ quốc gia và quốc tế như Hug, Hội An, Hạ Long, Côn Dáo.
thì du lịch đã trở thành động lực phát triển chính. Ha ting xã hội và hạ ting kỹ thuật các đô thị loại I we lên đã được ting cường, đồ thị loại IV trở lên đã được năng cắp, cải thiện điều kiện hạ ting cơ sở (điện đường, trường trạm, môi trường nước, rác.) nhờ các khoản đầu tư trong và ngoài nước. “Trong nhiều năm qua thương mại quốc t thông qua các cảng biển đã thúc đấy các đô thị ven biển có tiểm năng cảng phát triển mạnh. Trong những năm gan đây, khối lượng thương mại quốc tế trên đắt thông qua các cửa khẩu đã được tăng cường ding thúc đẩy phát triển nhanh các đô thị cửa khẩu quốc gia, quốc tế đã có từ trước như Lạng Sơn, Lào Cai hay mới được hình thành như Cầu Treo (Ha Tinh), Bờ Y (Kon Tum), Bu Pho Rang (Đắc Nông), Mộc Bài (Tây Ninh).
Một số đô thị cửa khẩu kinh tế huộc tiểu ving sông Mê Kông mở như Lio Cai tén các hành) lang Côn Minh (Trung Quốc) -Lảo Cai - Ha Nội - Hải Phòng; Lao Bao trên hành lang kinh tế Đông - Tây nỗi Mukdahan (Đông - Bắc Thái Lan) - Savanakhet (Trung - Nam. Lào) - Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng; Bờ Y trên tuyển Đông Bắc Campuchia - Pakse (Nam Lio) - Kon Tum - Quy Nhơn: hay Mộc Bai trên hành lang Đông - Nam 'Campuchia - Tây Ninh - TP.HCM -Vũng Tàu. Các đô thị cửa khẩu là các điểm tựa đô thị hóa quan trọng đối với các khu vực biên giới miễn núi vốn chậm phát triển ở nước. ta và cũng là những mốc giới quan trọng đảm bảo an ninh biên giới tổ quốc.
“Các vấn đề tồn tại “Tuy nhiên hệ thống đô thị Việt Nam đang phát triển nhanh về số lượng nhưng chất lượng đô thị còn đạt thấp. Đặc biệt, hệ thống hạ ting kỹ thuật và hạ ting xã hội chưa đồng bộ: một số khu đô thị phát triển cục bộ; trình độ và năng lực quản lý và phát triển đô thị còn thấp so với yêu cầu; Tắc độ xây dựng cơ sử hạ ting ở phần lớn đô thị Vig Nam đều chậm so với phát triển kinh tế xã hội. Tinh trạng phát triển đô thị hiện nay chưa dp ứng với sự đổi thay về tr duy đô thị hoa, phát in đô thị theo hướng CNH, HH, phát triển đô thị gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia. Phát triển đô thị và đ thị hóa trên phạm vi toàn quốc hiện chưa thể hiện rõ bản sắc địa phương và đặc điểm khí hậu vùng, miễn, tạo sự cách biệt giữa đồ thị và nông thôn.
Bộ mặt kiến trúc cảnh quan đồ thị côn lộn xộn, thiều thẳm mỹ, Tài nguyên đắt bị khai thác trệt để để xây dựng đô t i din tích cây xanh và mặt nước bị thu hẹp, nhu cầu sản xuất, dich vụ ngày càng tăng làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Hệ thống hạ ting đô thị bị quả tải gây nên các hiện tượng tắc nghền giao thông, ứng ngập và vệ sinh mỗi trường đô thị hóa lan rộng lim các khu vực nay lại nằm lọt vào giữa khu dân cư đông dic. Việc mỡ rộng đô thị dẫn đến chiếm dụng đắt nông nghiệp cảnh hưởng đến an toàn lương thực quốc gia. Đối với công tác quy hoạch, bit cập hiện nay là chưa xác định rỡ mỗi quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng.
quy hoạch đô thị, quy hoạch các ngành. Chưa có nhiều đổ án, dự án cải tạo, chính trang đô thị được thực hiện do loại hình dự án nảy khá phức tạp thiếu quy định luật pháp, các nhà đầu tư chưa thực sự ‘quan tâm, win lý đô thị còn chưa theo kịp thực tiễn, chưa đáp ứng xu thể phát iển đô thị "Đầu tư phát tiễn đô thi, khu đô thị mới chưa cố kế hoạch nhiễu nơi làm sai, chậm muộn so với quy hoạch. Chỉnh quyển chưa có giải pháp điều hòa các lợi ích nhà nước: ~ chủ đầu tư và người dn, cng tác khớp nối hạ ting kỹ thuật, không giam, kiến trúc đô thị chưa được thực hiện do thiểu quy chế quảnlý iển trúc cảnh quan hoặc có quy chế nhưng triển khai áp dụng còn hạn chế. Kết nỗi hạ tang ky thuật va hạ tng xã hội triển.
kha chậm, thiểu đồng bộ, công tác quân lý môi trường đồ thị chưa chất chế. Tink trạng ling phí đất dai trong các đô thị chưa được khắc phục, hiệu quả đầu tư xây dmg côn thấp ảnh hưởng đến phát trig én vững và điện mạo dé thi. Nguồn lực cho phat tr đồ thị còn dải tri. Nhu lu vốn đầu tr cho ha ting kỹ thuật đô thị lớn, việc xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong xã hội còn hạn chế.
Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch còn thấp. Tinh trạng ng ngập cục bộ trong mùa mưa, ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thing, Kin chiếm đất công, xây dựng Không phép, sai phép còn diễn ra ở nhiều đô thi, Xứ lý nước thải chưa được chi trọng tại iw hết các đô thi, thiếu sự đồng bộ trong xây dựng và khai thác hệ thống hạ ting kỹ thuật đọc các tuyển đường tại các đô thị. Hệ thống cây xanh công viên ở nhiều đô thị chưa được quan tâm, thiểu quy hoạch và kế hoạch triển khai đầu tư. Hệ thống cây xanh, mặt nước (sông, hồ) trong nhiều đô thị bị suy giảm, Hiện nay đô thị Việt Nam còn dang phải đối mặt với các vin đề biển đổi khí hậu.
BDKH gây bão, lũ lụt và nước biển dâng tác động đến phát triển hệ thống đô thị ven biển và các vũng đồng bằng lớn Giải pháp đổi mới trong phát triển đô thị tại Việt Nam “Trong thai gian qua Thủ trởng Chính phủ đã ph duyệt nhiễu định hướng quan trong nhằm thúc đẩy đô thị theo Quy hoạch và ké hoạch: Định hướng quy hoạch tổng thé phát triển đô thị Việt Nam (Quyết định 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009), Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020 (Quyết định số 158!QĐ-TTE ngày 08/06/2009), hương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2 10 (Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012). Các định hướng chương, trình đã cân nhắc kỹ và các chiến lược phát triển liên quan quốc gia như vùng ảnh hưởng của lưu vực sông Mê kông các trục hành lang giao thông xuyên A, khai thác ving thém lục địa và đại đương, các vùng biên giới với các nước láng giéng. và các vùng lãnh thổ về phát triển kinh tế - xã hội vả đô thị hóa. Đây là cơ sở để hình thành.