CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG, QUAN LÝ NHÀ. NUGC VE CHAT LUQNG CONG TRINH XAY DUNG 1. Tổng quan vé chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam LLL Khái niệm quản lý nhà nước về CLCTXD - Công tác quản lý nhà nước về CLCTXD là quá tình tổ chức, điều hành của hệ thông, các cơ quan hành chính Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng đảm bảo cho hoạt động xây dựng đáp ứng được theo đúng quy hoạch, tuân thủ các quy chuẩn, iêu chuẩn Và các văn bản pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu v8 xây dựng = Việc quản lý nhà nước về CLCTXD là hoạt động can thiệp gián ip thông qua công «i pháp luật tác động vào công tác quan lý sản xuất hàng ngày giữa người đặt hàng (chủ đầu tw) và người bán hàng (các nhà thầu) để làm ra sản phẩm có tinh đơn cl không cho phép có phé phẩm. - Bản chất của công tác quản lý nhà nước về CLCTXD là mang tinh vĩ mô, định hướng, hỗ trợ và tỉnh cưỡng chế của cơ quan công quyền.
Cúc cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm chung về tình hình CLCTXD trên địa bàn được phân cắp quản ý chứ không phải là chất lượng cụ thể của từng công trình. = Chất lượng công trình xây dựng là yếu tổ quyết định dim bảo về công năng, an toàn sông trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tr của dự ấn. Quản lý nhà nước về CLCTXD là khâu then chất, được thực hiện xuyên suốt trong quá tình triển khai dự n đầu tư xây đựng công tình và trong quá tình vận hành, khai thác sử dụng. Nội dung và phần cấp quản ý nhà nước về CLCTXD của Bộ Xây đựng ~ Thống nhất quân lý nhà nước về CLCTXD trong phạm vi cả nước và quân lý chất lượng các công tình xây dựng chuyên ngành.
bao gdm: Công trình dân dụng. công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ ting kỳ thuật, công trình giao thông trong đô tị trừ công tình đường sit, công tình cầu vượt sông và đường quốc lộ. ~ Ban hành, hướng dẫn các văn bản QPPL theo thắm quyề về quản lý CLCTXD. - Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch được duyệt hoặc kiểm tra đột xuất công tác quan lý chất lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiếm trachất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết = Yêu cầu, đôn đốc các Bộ được giao quân lý đối với công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân ip tỉnh thực hiện kiểm tra công tác quản lý chất lượng và CLCTXD trong phạm vi quả lý của minh ~ Hướng dẫn việc đăng kỹ thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện từ của Bộ Xây dựng.
‘quan lý theo quy định. ~ Thẳm định thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định về QLDA đầu tr xây dựng công trình ~ Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm. vi quản lý của Bộ Xây dựng và phối hop với Bộ được giao guản lý công tình xây cưng chuyên ngành kiểm tra đối với cá công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định. ~ Hướng din về chỉ phí cho việc lập, thẩm tra, điều chỉnh quy tình bảo tì: xác định các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng và hướng dẫn việc đồng góp chỉ phí để bảo tì đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ hướng dẫn phương pháp lập dự toán bảo trì công trình xây dựng và tổ chức lập, công.
bổ các định mức xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng ~ Kiểm tra việc thực hiện bảo tri, đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá tình khai thác sử dụng đối với công tình xây dụng. ~ Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đổi với công tình hết tui thọ theo thiết kế .được duyệt, xử lý đối với công tình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không dim bảo an toàn tong quá trình khai thác, sử dụng và thông báo thông tin các công tình tết thời hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng, tạm đừng sử dụng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ. - Chủ tủ, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương liên quan có sông trình xây dng thự hiện thanh tra, iễm tra việc tuân thủ quy định của php luật vé bảo tì công trình xây đựng theo quy định của pháp Mật trên phạm vi toàn quốc - Tổ chức giám định chất lượng đối với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 46 khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng. không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế được duyệt, cổ nguy cơ gây mắt an toàn chịu lực.
chức giám định nguyên nhân sự cổ công tình theo quy định ti Điều 49 Nghị định số 6 đối với các công tình xây dựng quy định tại Khoản | Điều $1 ND 46. = Chủ từ tổ chức xét, công nhận theo thẩm quyền hoặc tình cấp có thẩm quyển công nhận giải thướng về chất lượng công tình xây dựng theo quy định tại Điều 9 ND 46, ~ Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ ng năm về tình hình chất lượng, công tác ‘quan lý CLCTXD trên phạm vi cả nước và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, - Xử lý các vi phạm về quản lý CLCTXD theo quy định của pháp luật vỀ xử lý vỉ phạm hành chính - Thực hiện cúc nội dung quản lý khác theo quy định của pháp lật có liên quan đến sông tác quản lý CLCTXD 112 Đặc điễm quản lý nhà nước về CLCTXD - Mang tính quyễn lực đặc big. tn tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước: Các chủ thé tham gia vào hoạt động xây dựng phải phục tầng quản lý của nhà nước một cách nghiêm mink, nếu vi phạm phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật ~ Theo mục tiêu, chiến luge, chương trình và kế hoạch dài hạn, rung han, ngẫn hạn đã 48 ra để hoạch định sự phát tiễn trong một thời gia đã định sẵn và cách thức thục hiện để đạt được những mục tiêu. - Cổ tính chủ động, sing tạo, linh hoạt trong điều hành.
phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để ổ chức lại nén sản xuất và cuộc sống xã hội trên địa bàn quan lý theo sự phân công, phân cấp đúng thim quyển theo nguyên tic tập trang dân chủ 113. Vai to quân lý nhà nước về CLCTXD - Vai trd quản lý nhà nước về CLCTXD là hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ có mỗi quan hệ qua lại chặt chế với nhau để thực hiện nhiệm vụ và chức năng quản lý của Nha nước. Mỗi cơ quan Nhà nước là một khâu (mắt xích) không thể thiểu được trong bộ máy Nhà nước. Năng lực quản.
về CLCTXD thy thuộc vào hiệu lục hiệu quả của timg cơ quan Nhà nước trong quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ được giao. - Các cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý CLETXD đối với các ổ chức, cá nhân tham gia xây đựng công tình, thẳm định thiết. dy toán, kiễm tra công tác nghiệm thu công tinh xây dựng, 6 chức thực hiện giám định CLCTXD, kiến nghị và xứ lý các vi phạm về CLCTXD theo quy định của pháp luật. Bộ máy quản lý nhà nước về CUCTXĐ, Quan lý nhà nước về chất lượng có trình xây đựng là một nhiệm vu quan trọng trong.
quan lý nhà nước về xây dựng; mỗi một cơ quan có vai trò riêng và được phân cấp nhiệm vụ theo các quy định pháp luật hiện hành. Nhiệm vụ nay được thực hiện thông. ‘qua một hệ thống các cơ quan thể hiện trong hình Hình 1.1 như sau: CHEW. (wat xây bcơ ự nản | one ck at s op Hình 1.1 So dé bộ máy QLNN vẻ chất lượng công trình xây dựng 11S Tổng quan về CLCTXĐ.1 Mật số khái niện vẻ chất lượng “Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thi đại; tuy nhiên trong những năm qua chất lượng cũng là một khái niệm gây ra nhiễu tranh cãi.
Tùy theo các đổi tượng sử dụng. chit lượng" có ý nghĩa khắc nhau. Người sin xuất, cung cắp coi chit lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hing chấp nhận. Do con người và nén văn hóa của các quốc gia trên th giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau.
Noi như vậy không phải chất lượng là một khái niệm «qu tra tượng đến mức người ta không thé đi đến một cách diễn giải ương đối thống nhất, mặc dị sòn luôn luôn thay đổi tho that gian. Tổ chức Quốctế về Tiêu chuẩn ‘ha ISO 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau: “Chat lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để dip ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan". Ở đây yêu cẫ là các như cầu, thể hiện sự chấp nhận. hài lòng và mong đợi được công bổ, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quần.
‘Tir định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây: “Chất lượng được đo, đánh giá bởi sự thỏa mãn yêu cẳu. Nếu một sản phẩm vì lý do nảo đỏ mả không được người sử dụng sản phẩm chấp nhận thì được coi là có chất lượng km, cho đủ tình độ công nghệ được áp dụng để ch tạo ra sân phẩm đó cổ thé tắt hiện đại. Đây là một kết luận the chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách. chiến lược kinh doanh của minh nhằm phát trién với mục tiêu cao hơn Do chất lượng được do, đánh giá bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu edu thì luôn biến động nên chất lượng cũng biển động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Khi đảnh giáchất lượng của một sin phẩm, ta phải xế đến mọi đặc tính của sản phẩm số liên quan đến sự thôa min những nhu cầu cụ thé.
Các nhủ cầu này hông chỉ từ phia khách hàng mà còn từ các bên có liên quan trong quá tình to nên sin phẩm.