Tổng quan luận án

Công tác phát triển quỹ đất, đặc biệt là tạo lập quỹ đất sạch, giữ vị trí then chốt trong việc điều tiết thị trường bất động sản, thu hút nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và thúc đẩy tiến trình đô thị hóa. Thành phố Pleiku là đô thị trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và an ninh quốc phòng của tỉnh Gia Lai cũng như khu vực Bắc Tây Nguyên. Thành phố có vị trí chiến lược trên các trục giao thông Quốc lộ 14, Quốc lộ 19 và đường Hồ Chí Minh, gần các cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh và Bờ Y. Với tốc độ đô thị hóa đạt 72,12% và quá trình chuyển đổi cấp bậc đô thị từ loại II (theo Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 25/02/2009) lên đô thị loại I (theo Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 22/01/2020), nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang phát triển hạ tầng và không gian đô thị tại Pleiku tăng cao.

Thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương ghi nhận nhiều khó khăn: quỹ đất ngày càng khan hiếm, tổ chức phát triển quỹ đất vận hành chưa đạt hiệu quả tối ưu, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư giữa các dự án do Nhà nước thu hồi đất và dự án do nhà đầu tư tự thỏa thuận có sự chênh lệch lớn về mức hỗ trợ, dẫn đến tình trạng khiếu nại, chậm tiến độ do giá đất bồi thường chưa phản ánh sát giá trị thị trường. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Trần Văn Khải với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống trong việc lượng hóa các yếu tố tác động và xác lập giải pháp quy hoạch, quản lý quỹ đất phù hợp điều kiện địa phương.

Luận án xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng và xác định mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
  2. Đề xuất giải pháp cho công tác phát triển quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị cho thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai nhằm quản lý, sử dụng có hiệu quả quỹ đất về hạ tầng, đô thị, phát triển đúng quy hoạch và bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại đất xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị; người sử dụng đất; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển quỹ đất trên địa bàn thành phố Pleiku.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, bao gồm 22 phường và xã với tổng diện tích tự nhiên là 26.076,86 ha.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2010 - 2017; thời gian tiến hành điều tra, phân tích và thực hiện luận án từ năm 2017 đến năm 2020. Số liệu thứ cấp kế thừa một phần từ đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh mã số KHGL 11-17 giai đoạn 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính: cơ chế phát triển quỹ đất và các yếu tố tác động đến quá trình tạo quỹ đất sạch phục vụ phát triển hạ tầng đô thị.

Về kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích các mô hình phát triển quỹ đất tại nhiều quốc gia:

  • Tại Ô-xtrây-li-a (UN-Habitat, 2005; Australian Government, 1989; Đỗ Thị Thanh Vân & cs., 2013; Phương Thảo, 2013), cơ chế thu hồi đất được phân định rõ thành thu hồi bắt buộc (phục vụ mục đích công cộng) và thu hồi tự nguyện (dựa trên thương lượng theo giá thị trường); mô hình cơ quan phát triển đất độc lập như LandCorp tại bang Tây Úc thực hiện tái phát triển đất đô thị bền vững.
  • Tại Pháp (Nguyễn Kim Sơn, 2000), pháp luật phân định ranh giới sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân trên bản đồ địa chính, ưu tiên thu hồi đất vì lợi ích công cộng đi kèm nguyên tắc bồi thường thiệt hại công bằng, thỏa đáng trước khi thu hồi.
  • Tại Trung Quốc (Luật Đất đai 1999), áp dụng chế độ công hữu gồm sở hữu toàn dân (53%) và sở hữu tập thể (46%), Nhà nước thu hồi đất đối với 5 nhóm trường hợp phục vụ công cộng và chỉnh trang đô thị cũ theo quy hoạch.
  • Các nghiên cứu của Farvacque (1992), William & Gale (2007) chỉ rõ vai trò của đầu tư công vào hạ tầng giao thông, mạng lưới năng lượng trong việc định hướng dòng vốn đầu tư tư nhân và gia tăng giá trị đất đai đô thị.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực tiễn phát triển quỹ đất:

  • Khái niệm và bản chất của đất đai, địa tô xây dựng và thị trường bất động sản được phân tích qua nghiên cứu của Nguyễn Đình Bồng (2011, 2011a), Đỗ Hậu & cs. (2008, 2012), Phạm Văn Dũng (2013), Lê Trọng Bình (2013), Nguyễn Thế Bá (2011).
  • Khái niệm quỹ đất sạch, cơ chế tạo quỹ đất và năng lực của tổ chức phát triển quỹ đất được luận giải trong công trình của Nguyễn Thị Ngọc Lanh & cs. (2010), Phan Trung Hiển & Phạm Duy Thanh (2015), Phan Trung Hiển & cs. (2019), Đặng Hùng Võ (2018), Nguyễn Đình Thọ (2019), Đặng Thị Anh Đào (2018), Mai Hạnh Nguyên & cs. (2012). Các tác giả nhấn mạnh sự thay đổi thủ tục giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, trong đó Luật Đất đai 2013 hợp nhất thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng với quyết định thu hồi đất nhằm rút ngắn thời gian tạo lập quỹ đất sạch.
  • Vai trò của tài chính đất đai, nguồn vốn ngân sách và vốn hóa giá trị gia tăng từ đất được nghiên cứu bởi Trần Thị Minh Châu (2013), Trần Kim Chung (2017), Nguyễn Thanh Lân (2018).
  • Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng và phát triển ngành được phân tích bởi Nguyễn Đắc Nhẫn (2010, 2019), Lương Thị Ngọc Huyền (2018), Việt Hoa (2018), Lê Anh Ba (2010).
  • Khía cạnh xã hội, sự tham gia của cộng đồng, vai trò của người có uy tín và già làng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập qua các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Dung (2008), Lê Văn An & cs. (2008), Thái Minh Tuấn (2017).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đã phân tích khung chính sách và phương thức vận hành của Trung tâm Phát triển quỹ đất ở cấp độ vĩ mô hoặc tại các đô thị lớn, việc lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố thuộc các nhóm chính sách, tài chính, quy hoạch, hạ tầng tự nhiên và vai trò cộng đồng tại một đô thị đặc thù miền núi Bắc Tây Nguyên như Pleiku vẫn chưa được thực hiện đầy đủ. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khảo sát thực địa nhiều nhóm đối tượng (người dân, cán bộ quản lý, doanh nghiệp) và ứng dụng kỹ thuật thống kê tương quan phi tham số để đo lường cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch và tạo quỹ đất tại địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên lý thuyết địa tô xây dựng của Các Mác, trong đó nhấn mạnh vị trí không gian của thửa đất là yếu tố quyết định giá trị địa tô, còn độ phì nhiêu thổ nhưỡng không đóng vai trò chi phối trong khu vực đô thị. Quá trình chọn lọc không gian cư trú ("quá trình lọc") dẫn đến sự phân tầng xã hội và định hình cấu trúc không gian đô thị (Đỗ Hậu & cs., 2012).

Về mặt khái niệm, luận án vận dụng các định nghĩa pháp lý và học thuật:

  • Đất đai: Là tài nguyên thiên nhiên, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần hàng đầu của môi trường sống, có các thuộc tính không gian ba chiều (trên mặt đất, dưới lòng đất, khoảng không bên trên), diện tích hữu hạn, vị trí cố định và không thể tái tạo.
  • Quỹ đất và Quỹ phát triển đất: Quỹ đất là tổng diện tích các loại đất thuộc một đơn vị hành chính quản lý. Quỹ phát triển đất là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, nhận trích lập 30% - 50% từ tiền thu sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất của địa phương để ứng vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo lập quỹ đất sạch (Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
  • Phát triển quỹ đất: Toàn bộ chu trình gồm tạo lập quỹ đất (quy hoạch, thu hồi, chuyển mục đích, nhận chuyển nhượng), quản lý điều tiết quỹ đất dự trữ và phân bổ quỹ đất thông qua giao đất, cho thuê đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Cơ sở hạ tầng (CSHT): Phân chia thành CSHT kinh tế, CSHT xã hội, CSHT môi trường, CSHT an ninh quốc phòng; hoặc hình thái vật chất (giao thông, cấp thoát nước, điện lực) và phi vật chất (cơ chế quản lý, thủ tục hành chính).

Khung phân tích của luận án cấu trúc thành 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển quỹ đất:

  1. Nhóm yếu tố chính sách: Chính sách thu hút đầu tư, chính sách giao đất/cho thuê đất, chính sách thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (BTHTTĐC), chính sách xây dựng hạ tầng, chính sách phát triển đô thị.
  2. Nhóm yếu tố tài chính đất đai: Giá đất bồi thường và đấu giá, kinh phí ngân sách nhà nước, kinh phí vay tín dụng, cơ chế góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  3. Nhóm yếu tố quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ), quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch ngành (giao thông, thương mại, dịch vụ).
  4. Nhóm yếu tố tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Vị trí khu đất, quy mô diện tích khu đất, hạ tầng giao thông kết nối, hệ thống cấp điện và cấp thoát nước, hiện trạng chỉnh trang đô thị.
  5. Nhóm yếu tố vai trò cộng đồng: Sự tham gia của già làng và người có uy tín, vai trò lãnh đạo cấp phường/xã, vai trò của các tổ chức xã hội, công tác truyền thông thông tin, sự tham gia giám sát của người dân.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

[Số liệu thứ cấp (2010-2017)] + [Số liệu sơ cấp (410 mẫu phiếu điều tra)]
        [Thang đo Likert 5 mức độ & Mã hóa dữ liệu]
      [Phân tích tương quan hạng Spearman trên SPSS 22.0 (p < 0.05)]
        [Phân tích ma trận SWOT & Lập bản đồ quy hoạch]
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo quản lý đất đai, số liệu thống kê hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2017 từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai, Sở Xây dựng, UBND thành phố Pleiku, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố.
  • Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp: Phân vùng và chọn mẫu khảo sát thực địa với tổng quy mô mẫu là 410 đối tượng, bao gồm:
    • 350 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn thành phố Pleiku.
    • 30 tổ chức, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị.
    • 30 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác quản lý đất đai, phát triển quỹ đất và quy hoạch đô thị.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu:
    • Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Likert, 1932) để đo lường ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (từ mức 1: Rất thấp đến mức 5: Rất cao).
    • Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 22.0. Sử dụng hệ số tương quan hạng Spearman (Spearman Rank Correlation Coefficient) để kiểm định mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng giữa các yếu tố với công tác phát triển quỹ đất, ở mức ý nghĩa kiểm định p < 0,05 và độ tin cậy 95%.
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT); phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; phương pháp biên tập bản đồ và sơ đồ phân tích không gian.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu (Tính cấp thiết, Mục tiêu, Đối tượng, Phạm vi và Ý nghĩa của Luận án)

Phần mở đầu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả luận giải tính tất yếu của việc mở rộng không gian hạ tầng đô thị Pleiku sau khi đạt tiêu chí đô thị loại I, nhận diện các nút thắt trong công tác giải phóng mặt bằng, định giá đất và vận hành Quỹ phát triển đất. Đặt ra 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định phạm vi không gian tại 22 đơn vị hành chính cấp xã/phường thuộc Pleiku với tổng diện tích 26.076,86 ha, phạm vi thời gian số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2017 và thời gian nghiên cứu thực địa 2017 - 2020. Nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc hoàn thiện phương pháp luận lượng hóa yếu tố ảnh hưởng đất đai và ý nghĩa thực tiễn cung cấp luận cứ cho các nhà quản lý đô thị.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, cơ sở hạ tầng, đất đô thị và quỹ đất sạch. Phân tích chi tiết quy trình phát triển quỹ đất theo Luật Đất đai 2003 so với Luật Đất đai 2013, chỉ rõ việc gộp quyết định phê duyệt phương án bồi thường chi tiết với quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày giúp giảm thời gian tạo quỹ đất sạch. Đánh giá kinh nghiệm tạo quỹ đất tại Ô-xtrây-li-a, Pháp, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc và rút ra các bài học về huy động vốn, phân định không gian công - tư, cơ chế thu hồi đất. Xác lập khung lý thuyết gồm 5 nhóm yếu tố tác động (chính sách, tài chính, quy hoạch, hạ tầng tự nhiên, cộng đồng) làm căn cứ khảo sát.

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể quy trình thu thập thông tin và phương pháp luận của đề tài. Thiết kế bảng hỏi điều tra 410 mẫu phiếu (350 hộ dân, 30 tổ chức, 30 cán bộ chuyên môn). Xác định các chỉ số đo lường theo thang Likert 5 điểm, xây dựng bảng phân cấp mức độ tương quan qua hệ số Spearman và thiết lập quy trình xử lý dữ liệu thống kê trên phần mềm SPSS 22.0. Xây dựng khung phân tích ma trận SWOT để nhận diện bối cảnh nội tại và ngoại cảnh của công tác phát triển quỹ đất tại địa phương.

Phần 4. Kết quả và thảo luận

1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất thành phố Pleiku

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế: Pleiku là thành phố lớn thứ 3 của vùng Tây Nguyên, nằm trên cao nguyên Pleiku với địa hình bậc thềm núi lửa âm - dương đặc trưng. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của thành phố đạt 12% (ngành dịch vụ tăng 12,8%, công nghiệp - xây dựng tăng 18,92%, nông - lâm nghiệp tăng 4,65%), thu nhập bình quân đầu người đạt 52 triệu đồng/năm.
  • Hiện trạng sử dụng đất (năm 2017): Trên 98,7% tổng diện tích tự nhiên (26.076,86 ha) đã được đưa vào khai thác sử dụng. Tỷ lệ đất nông nghiệp giảm dần để chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp phục vụ mở rộng không gian xây dựng đô thị.

2. Kết quả công tác phát triển quỹ đất giai đoạn 2010 - 2017

Trong giai đoạn 2010 - 2017, UBND thành phố Pleiku đã triển khai thực hiện 276 dự án thu hồi đất với tổng diện tích đạt 987,40 ha. Luận án tổng hợp chi tiết cơ cấu các dự án phát triển quỹ đất theo bảng số liệu sau:

STT Mục đích phát triển quỹ đất Số lượng dự án Diện tích thu hồi (ha) Tỷ trọng diện tích (%)
1 Phát triển đô thị mới, đấu giá QSDĐ và khu dân cư 80 302,64 30,65
2 Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, năng lượng) 52 300,22 30,40
3 Sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ 39 134,82 13,65
4 Công trình sự nghiệp, giáo dục, y tế và thể thao 34 20,61 2,09
5 Phục vụ sinh hoạt cộng đồng 51 4,96 0,50
6 Xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước 5 7,10 0,72
7 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 9 5,40 0,55
8 Đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh 6 8,50 0,86
Tổng Toàn bộ các mục đích phát triển quỹ đất 276 987,40 100,00

(Ghi chú: Nhóm dự án trụ sở cơ quan, tôn giáo tín ngưỡng và quốc phòng an ninh có tổng cộng 20 dự án với quy mô diện tích khoảng 21,00 ha).

3. Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (phân tích tương quan Spearman)

Qua phân tích thống kê tương quan phi tham số Spearman trên phần mềm SPSS 22.0 với mức ý nghĩa p < 0,05 từ 410 mẫu phiếu điều tra, luận án xác định và phân cấp ảnh hưởng thuận của 23 yếu tố thành 4 mức độ:

Mức độ ảnh hưởng Số lượng yếu tố Danh mục các yếu tố cụ thể
Ảnh hưởng thuận rất cao 6 1. Chính sách thu hút đầu tư
2. Giá đất, tài chính đất đai
3. Quy hoạch sử dụng đất
4. Vị trí khu đất
5. Diện tích khu đất
6. Vai trò của già làng, người có uy tín
Ảnh hưởng thuận cao 12 1. Chính sách giao đất, cho thuê đất
2. Chính sách thu hồi đất, BTHTTĐC
3. Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng
4. Kinh phí từ ngân sách Nhà nước
5. Kinh phí vay từ tổ chức tín dụng
6. Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH
7. Quy hoạch chung xây dựng đô thị
8. Chỉnh trang đô thị
9. Hạ tầng giao thông kết nối
10. Vai trò lãnh đạo địa phương (phường, xã)
11. Vai trò truyền thông, thông tin
12. Vai trò của các tổ chức xã hội
Ảnh hưởng thuận trung bình 4 1. Cơ chế góp vốn bằng quyền sử dụng đất
2. Quy hoạch ngành (thương mại, dịch vụ...)
3. Chính sách phát triển đô thị
4. Hệ thống cấp điện và cấp, thoát nước
Ảnh hưởng thuận thấp 1 1. Sự tham gia giám sát, quản lý quá trình thực hiện dự án của người dân

Kết quả chỉ ra đặc thù nổi bật tại Pleiku: yếu tố "Vai trò của già làng" thuộc nhóm ảnh hưởng thuận rất cao. Do đặc thù văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên, già làng và người có uy tín đóng vai trò trung gian hòa giải, vận động nhân dân chấp hành chủ trương thu hồi đất và phương án bồi thường.

4. Phân tích ma trận SWOT và định hướng không gian phát triển quỹ đất

  • Điểm mạnh (S): Vị trí trung tâm vùng Bắc Tây Nguyên, địa hình cảnh quan bậc thềm núi lửa độc đáo, quỹ đất tự nhiên lớn (26.076,86 ha), hệ thống giao thông liên vùng thuận tiện (QL14, QL19).
  • Điểm yếu (W): Quỹ phát triển đất thiếu vốn độc lập; năng lực tài chính của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng phụ thuộc nhiều vào vốn vay tín dụng với lãi suất cao; sự phối hợp giữa các cấp trong giải phóng mặt bằng chưa đồng bộ.
  • Cơ hội (O): Được nâng cấp lên đô thị loại I; chủ trương quy hoạch tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây và cao tốc Quy Nhơn - Pleiku; chính sách ưu đãi thu hút đầu tư phát triển đô thị xanh.
  • Thách thức (T): Áp lực khiếu nại về giá đất bồi thường; nguy cơ suy giảm giá trị quỹ đất do thủ tục kéo dài; biến đổi khí hậu ảnh hưởng hạ tầng thoát nước.
  • Định hướng phát triển: Chuyển đổi mô hình cấu trúc đô thị Pleiku từ phân tán sang tập trung tại khu vực nội đô (tập trung trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ, y tế chuyên sâu); khu vực vùng ven duy trì mật độ xây dựng thấp gắn với kinh tế nông - lâm nghiệp; định hướng quỹ đất hạ tầng giao thông kết nối liên vùng đạt khoảng 6.050 ha đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài. Tác giả kiến nghị UBND tỉnh Gia Lai và UBND thành phố Pleiku cần bố trí nguồn vốn ủy thác ổn định cho Quỹ phát triển đất địa phương, hoàn thiện bảng giá đất tiệm cận thị trường và tăng cường phối hợp với hệ thống già làng trong công tác vận động bồi thường, giải phóng mặt bằng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

  1. Về mặt khoa học, lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tạo lập quỹ đất sạch trong bối cảnh nâng cấp đô thị miền núi; lượng hóa mức độ tác động của 23 yếu tố thông qua hệ số tương quan hạng Spearman trên phần mềm SPSS 22.0. Phát hiện đóng góp mới quan trọng là việc xác định yếu tố "Vai trò của già làng""Vị trí khu đất" (đặc trưng địa hình bậc thềm núi lửa Tây Nguyên) nằm trong nhóm 6 yếu tố có mức độ ảnh hưởng thuận rất cao đến công tác phát triển quỹ đất tại đô thị Pleiku.

  2. Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh tổng thể về 276 dự án thu hồi đất với 987,40 ha trong giai đoạn 2010 - 2017 tại thành phố Pleiku; chỉ ra cơ cấu sử dụng đất thực tế của từng phân nhóm dự án (đô thị, hạ tầng giao thông, kinh doanh, sự nghiệp, công cộng). Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp chính quyền địa phương định hướng chuyển đổi mô hình cấu trúc không gian đô thị sang mô hình tập trung và dự trữ khoảng 6.050 ha đất cho hạ tầng giao thông kết nối liên vùng.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển quỹ đất tại thành phố Pleiku:

  1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Hoàn thiện quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính; ban hành chính sách ưu đãi linh hoạt để thu hút các nhà đầu tư chiến lược tham gia đầu tư hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP).

  2. Nhóm giải pháp về tài chính và giá đất: Thực hiện trích lập đầy đủ từ 30% đến 50% nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và đấu giá đất hàng năm để bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ phát triển đất; xây dựng phương pháp xác định giá đất cụ thể bảo đảm tính đúng, tính đủ giá trị thị trường nhằm tạo sự đồng thuận khi bồi thường giải phóng mặt bằng.

  3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch: Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; công khai minh bạch các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để hạn chế đầu cơ đất đai.

  4. Nhóm giải pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Ưu tiên bố trí vốn ngân sách và vốn tín dụng cho các tuyến giao thông huyết mạch đối ngoại (kết nối Quốc lộ 14, Quốc lộ 19, cao tốc Quy Nhơn - Pleiku); triển khai đồng bộ hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước) tại các khu tái định cư trước khi thực hiện thu hồi đất.

  5. Nhóm giải pháp về vai trò cộng đồng và tuyên truyền pháp luật đất đai: Phát huy vai trò trung gian, cầu nối của già làng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và lãnh đạo cơ sở (UBND xã, phường); đa dạng hóa các kênh truyền thông chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư; thiết lập cơ chế giải trình, phản hồi minh bạch các ý kiến đóng góp của người dân trong quá trình lập dự án.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp điều tra chi tiết về các dự án thu hồi và phát triển quỹ đất của luận án dừng ở mốc thời gian 2010 - 2017. Giai đoạn thực hiện nghiên cứu thực địa từ 2017 đến 2020 phản ánh trạng thái chuẩn bị nâng cấp đô thị, chưa bao quát được toàn diện các biến động chính sách sau thời điểm Pleiku chính thức được công nhận đô thị loại I vào năm 2020.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát định lượng 410 mẫu phiếu chỉ thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Pleiku (22 phường, xã), chưa mở rộng điều tra so sánh đối chứng với các đô thị lân cận trong khu vực Tây Nguyên có điều kiện tự nhiên và văn hóa tương đồng (như thành phố Kon Tum hay thành phố Buôn Ma Thuột).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các quy định pháp luật đất đai mới đối với hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển đất; nghiên cứu chuyên sâu mô hình vốn hóa giá trị gia tăng từ đất đai (land value capture) tại các hành lang giao thông cao tốc vùng Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng và cơ quan chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai, Sở Xây dựng, UBND thành phố Pleiku, Trung tâm Phát triển quỹ đất): Tham khảo bộ giải pháp chính sách tài chính đất đai, quy trình phối hợp với già làng và người có uy tín tại địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng, cũng như phương án quy hoạch quỹ đất hạ tầng giao thông 6.050 ha.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch đô thị, Kinh tế tài nguyên: Tham khảo khung phân tích 5 nhóm yếu tố và quy trình ứng dụng hệ số tương quan phi tham số Spearman (SPSS 22.0) kết hợp ma trận SWOT trong việc lượng hóa các yếu tố tác động đến thị trường và quỹ đất đô thị.
  • Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và bất động sản: Tham khảo dữ liệu thực trạng 276 dự án phát triển quỹ đất và định hướng chuyển dịch không gian đô thị của Pleiku để lập kế hoạch đầu tư phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 - 2017, thành phố Pleiku đã triển khai bao nhiêu dự án thu hồi đất và diện tích phát triển quỹ đất lớn nhất thuộc về nhóm mục đích nào? Thành phố Pleiku đã triển khai 276 dự án thu hồi đất với tổng diện tích 987,40 ha. Trong đó, diện tích lớn nhất thuộc về nhóm dự án phát triển đô thị mới, đấu giá quyền sử dụng đất và phát triển khu dân cư với 80 dự án, diện tích 302,64 ha (chiếm 30,65%), tiếp theo là nhóm dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và năng lượng với 52 dự án, diện tích 300,22 ha (chiếm 30,40%).

2. Kỹ thuật thống kê nào được tác giả sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất? Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Likert, 1932) trên tập dữ liệu khảo sát 410 mẫu phiếu và áp dụng kiểm định hệ số tương quan hạng Spearman (Spearman Rank Correlation Coefficient) xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 ở mức ý nghĩa kiểm định p < 0,05 và độ tin cậy 95%.

3. Những yếu tố nào được xác định có ảnh hưởng thuận ở mức độ rất cao đến phát triển quỹ đất tại Pleiku? Có 6 yếu tố ảnh hưởng thuận ở mức độ rất cao: (1) Chính sách thu hút đầu tư; (2) Giá đất, tài chính đất đai; (3) Quy hoạch sử dụng đất; (4) Vị trí khu đất; (5) Diện tích khu đất; (6) Vai trò của già làng, người có uy tín.

4. Yếu tố nào có mức độ tương quan ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình nghiên cứu? Yếu tố có ảnh hưởng thuận ở mức độ thấp duy nhất là "Tham gia giám sát, quản lý quá trình thực hiện dự án của người dân".

5. Luận án định hướng diện tích quỹ đất phục vụ xây dựng hạ tầng giao thông của thành phố Pleiku đến năm 2030, tầm nhìn 2050 là bao nhiêu? Định hướng phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng hạ tầng giao thông gắn với các hành lang kinh tế, đường cao tốc và trục giao thông liên vùng của thành phố Pleiku đạt quy mô diện tích khoảng 6.050 ha.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Khải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đất đai, đánh giá chi tiết thực trạng 276 dự án thu hồi đất (987,40 ha) tại thành phố Pleiku giai đoạn 2010 - 2017. Thông qua kỹ thuật phân tích tương quan Spearman trên phần mềm SPSS 22.0 từ 410 mẫu khảo sát, nghiên cứu đã lượng hóa 23 yếu tố tác động, chỉ ra vai trò đặc thù của yếu tố già làng và địa hình bậc thềm núi lửa bên cạnh các yếu tố quy hoạch, giá đất và chính sách đầu tư. Các kết quả phân tích SWOT và 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác quản lý, quy hoạch và phát triển quỹ đất bền vững tại thành phố Pleiku.