Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa (ĐTH) và công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) tại Việt Nam diễn ra với tốc độ bình quân 3,4%/năm, nâng tổng số đô thị cả nước lên 770 vào năm 2013 và tỷ lệ dân cư đô thị tăng từ 22,3% (năm 2000) lên 38% (năm 2013). Tính đến tháng 9/2013, cả nước có 175 khu công nghiệp và khu chế xuất đi vào hoạt động tại 57 tỉnh, thành phố với hơn 6.000 dự án đầu tư. Sự mở rộng của các khu vực kinh tế phi nông nghiệp tạo áp lực trực tiếp lên quỹ đất nông nghiệp: giai đoạn từ 01/07/2004 đến năm 2009, tổng diện tích đất bị thu hồi trên toàn quốc đạt gần 750.000 ha (trong đó hơn 80% là đất nông nghiệp), bình quân mỗi năm thu hồi trên 10.000 ha đất canh tác nông nghiệp, đe dọa mục tiêu an ninh lương thực quốc gia theo Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ (mục tiêu bảo vệ 3,8 triệu ha đất lúa đến năm 2020 để đạt sản lượng 41–43 triệu tấn lúa).

Tại tỉnh Thái Nguyên, sau khi thành phố Thái Nguyên được công nhận là đô thị loại I vào năm 2010, các huyện và thị xã lân cận có sự chuyển dịch kinh tế nhanh chóng. Huyện Phổ Yên nằm ở cửa ngõ phía Nam của tỉnh, tiếp giáp thủ đô Hà Nội, sở hữu các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 3, đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến đường sắt liên tỉnh. Huyện trở thành trọng điểm phát triển công nghiệp với các khu công nghiệp Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên, tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - công nghiệp Yên Bình, và đặc biệt là dự án Khu Tổ hợp Công nghệ cao của Tập đoàn Samsung (khởi công tháng 3/2012 tại xã Đồng Tiến với số vốn đầu tư ban đầu 2 tỷ USD, công suất thiết kế 100 triệu sản phẩm/năm). Phổ Yên đặt mục tiêu nâng cấp lên thị xã - đô thị loại IV vào năm 2015. Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phục vụ công nghiệp và đô thị đã làm diện tích đất canh tác sụt giảm, dẫn tới tình trạng đất đai manh mún, ô nhiễm môi trường và chuyển dịch cơ cấu lao động. Từ thực tiễn đó, đề tài "Ảnh hưởng của ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Nghiên cứu, phân tích thực trạng ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, hỗ trợ tiến trình CNH - HĐH.
  3. Yêu cầu nghiên cứu: Bám sát các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường; bảo đảm tính trung thực, chính xác và khách quan của số liệu thu thập; đề xuất các giải pháp có tính khả thi kỹ thuật và thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Các hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích biến động giai đoạn 2011–2013; công tác điều tra thực địa thực hiện từ ngày 20/01/2013 đến ngày 30/04/2014 (thời gian sinh viên thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện: 20/01/2014 đến 30/04/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên hệ thống các khái niệm, quy định pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và phân loại đô thị: Áp dụng Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị (quy định chức năng, quy mô dân số tối thiểu từ 4.000 người, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 65%, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và không gian kiến trúc). Đô thị được phân thành 6 cấp: Loại Đặc biệt, Loại 1, Loại 2, Loại 3, Loại 4 và Loại 5.
  • Khung pháp lý về phân loại đất đai: Dựa trên Luật Đất đai năm 2003, đất đai phân thành ba nhóm chính: Đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp và Đất chưa sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm), đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất), đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
  • Lý luận về đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động, có tính giới hạn về không gian và không bị hao mòn vô hình nếu được khai thác hợp lý. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất được xem xét trên 3 phương diện: Kinh tế (giá trị sản lượng, thu nhập thuần, hiệu quả đồng vốn, giá trị ngày công), Xã hội (an ninh lương thực, giải quyết việc làm, giảm nghèo), Môi trường (độ che phủ, bảo vệ độ phì, hạn chế thoái hóa đất).
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Phân tích thực trạng giảm đất canh tác tại Nhật Bản (giảm 1%/năm giai đoạn 1979–1999), Hàn Quốc (giảm 1,4%/năm, chuyển sang nông nghiệp công nghệ cao từ năm 1990), tình trạng sử dụng hóa chất nông nghiệp tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (theo số liệu FADINAP, ESCAP); tổng kết nghiên cứu thu hồi đất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giai đoạn 2001–2005 (thu hồi 336.440 ha đất nông nghiệp, tác động đến 627.495 hộ và 950.000 lao động; 1 ha đất mất đi làm 10 lao động mất việc, 53% hộ giảm thu nhập); các nghiên cứu môi trường đất đô thị của Phạm Ngọc Đăng, Lâm Minh Triết và Đặng Kim Chi.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ niên giám thống kê, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện Phổ Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng Thống kê huyện Phổ Yên.
  2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal) và Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) để phỏng vấn, khảo sát trực tiếp các hộ canh tác nông nghiệp chịu tác động của ĐTH.
  3. Phương pháp phân vùng nghiên cứu: Khoanh vùng không gian địa lý theo các tiểu vùng sinh thái và mức độ đô thị hóa để so sánh sai khác.
  4. Phương pháp xác định chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
    • Tổng giá trị sản phẩm ($T$): $T = \sum (p \times q)$ (trong đó $p$ là năng suất/sản lượng trên 1 ha/năm; $q$ là đơn giá thị trường tại thời điểm nghiên cứu).
    • Thu nhập thuần ($N$): $N = T - C_{sx}$ ($C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất trung gian trên 1 ha/năm).
    • Hiệu quả đồng vốn ($H_v$): $H_v = \frac{T}{C_{sx}}$ hoặc $\frac{N}{C_{sx}}$.
    • Giá trị ngày công lao động ($H_{lđ}$): $H_{lđ} = \frac{N}{\text{Tổng số ngày công lao động/ha/năm}}$.
  5. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Xử lý, tổng hợp số liệu và lập bảng so sánh trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh của huyện Phổ Yên gắn với các khu công nghiệp và dự án Samsung. Xác lập mục tiêu nghiên cứu là làm rõ ảnh hưởng của ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp quản lý; nêu rõ 4 yêu cầu thực hiện cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý địa chính cấp huyện.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đô thị, các tiêu chí phân loại đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP và phân loại đất đai theo Luật Đất đai 2003. Phân tích tác động hai mặt của ĐTH: mặt tích cực (thúc đẩy thị trường tiêu thụ nông sản, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật giống và công nghệ canh tác, chuyển dịch cơ cấu cây trồng) và mặt tiêu cực (thu hẹp quỹ đất, ô nhiễm môi trường đất/nước, gia tăng áp lực lao động nông thôn). Khái quát kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp trong tiến trình đô thị hóa tại Nhật Bản, Hàn Quốc và thực trạng biến động đất đai tại các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là các tác động của ĐTH lên hiệu quả sử dụng đất; phạm vi không gian tại huyện Phổ Yên với sự tham gia của các hộ nông dân bị ảnh hưởng; thời gian thu thập dữ liệu giai đoạn 2011–2013 và khảo sát thực địa đầu năm 2014. Quy định chi tiết 5 nội dung nghiên cứu và thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v, H_{lđ}$), các tiêu chí xã hội (an ninh lương thực, việc làm, giảm nghèo) và môi trường (độ che phủ, suy thoái đất).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên:

  • Vị trí địa lý: Tọa độ 21º19’ đến 21º34’ vĩ Bắc, 105º40’ đến 105º56’ kinh Đông; cách TP Thái Nguyên 26 km, cách Hà Nội 55 km.
  • Địa hình chia 3 vùng: Vùng đồi núi phía Tây ven dãy Tam Đảo (độ cao trung bình 120 m); Vùng phía Nam kẹp giữa đê sông Công và sông Cầu; Vùng bãi bằng ven sông Cầu.
  • Tài nguyên đất gồm 10 loại, chủ yếu là đất đỏ vàng trên sét ($Fs$: 11.251 ha, chiếm 39,90%), đất vàng nhạt trên cát ($Fq$: 3.619 ha, 12,83%), đất màu vàng trên phù sa cổ (2.944 ha, 10,44%), đất bạc màu ($B$: 2.539 ha, 9,00%), đất phù sa được bồi ($Pb$: 2.348 ha, 8,33%).
  • Tăng trưởng kinh tế: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 65,5% (2011) lên 66,7% (2013); dịch vụ tăng từ 21,2% lên 22,0%; nông - lâm - thủy sản giảm từ 13,2% xuống 11,3%. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2013 đạt 3.090 tỷ đồng.
  • Dân số và lao động: Năm 2013 dân số đạt 148.800 người (36.236 hộ), mật độ bình quân 610 người/km² (thị trấn Ba Hàng cao nhất: 4.156 người/km², thị trấn Bắc Sơn: 2.496 người/km²). Tỷ số lao động phi nông nghiệp/nông nghiệp tăng từ 0,43 lần (2011) lên 0,47 lần (2013).

Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên là 25.886,90 ha. Trong đó, đất nông nghiệp có 19.959,34 ha (chiếm 77,10%), đất phi nông nghiệp là 5.827,80 ha (22,51%), đất chưa sử dụng là 99,76 ha (0,39%). Diện tích đất đô thị đạt 685,80 ha (2,65%).

Biến động đất đai giai đoạn 2011–2013: Đất nông nghiệp giảm 867,74 ha (chuyển sang đất khu công nghiệp, hạ tầng giao thông và khu dân cư).

Tác động của ĐTH: ĐTH thúc đẩy chuyển đổi giống cây trồng năng suất cao nhưng gây ra tình trạng phân tán, manh mún ruộng đất; gây ngập úng cục bộ và ô nhiễm nguồn nước tưới do chất thải công nghiệp/sinh hoạt; lực lượng lao động nông nghiệp bị già hóa do lao động trẻ chuyển sang khu vực công nghiệp - dịch vụ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện về chuyển dịch đất đai và kinh tế; đề xuất nhóm giải pháp quy hoạch, kỹ thuật canh tác, chính sách đào tạo nghề và kiểm soát môi trường nhằm đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trong giai đoạn đô thị hóa đến năm 2020.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu kinh tế, dân sinh và biến động đất đai của huyện Phổ Yên trong giai đoạn bản lề 2011–2013:

Nhóm đất / Chỉ tiêu sử dụng Diện tích năm 2013 (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 25.886,90 100,00
1. Đất nông nghiệp (NNP) 19.959,34 77,10
- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) 18.234,21 70,44
+ Đất trồng lúa nước (DLN) 6.892,93 26,63
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 4.671,56 18,05
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 2.221,37 8,58
+ Đất trồng cây lâu năm (CLN) 4.312,51 16,66
- Đất rừng phòng hộ (RPH) 2.679,34 10,35
- Đất rừng sản xuất (RSX) 4.282,33 16,54
- Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) 284,90 1,10
- Các loại đất nông nghiệp còn lại 1.507,33 5,82
2. Đất phi nông nghiệp (PNN) 5.827,80 22,51
- Đất khu công nghiệp (SKK) 125,30 0,48
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SKC) 109,68 0,42
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) 1.492,75 5,77
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) 734,29 2,84
- Đất ở khu dân cư nông thôn (DNT) 4.851,51 18,74
- Đất đô thị (DTD) 685,80 2,65
3. Đất chưa sử dụng (DCS) 99,76 0,39

Số liệu biến động đất nông nghiệp: Giai đoạn 2011–2013, tổng diện tích đất nông nghiệp giảm 867,74 ha. Diện tích này được thu hồi và chuyển đổi phục vụ mở rộng các khu công nghiệp (Yên Bình, Nam Phổ Yên), hạ tầng giao thông kết nối dự án công nghệ cao và mở rộng đất ở đô thị, nông thôn.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011–2013:

  • Khu vực Công nghiệp - Xây dựng: chiếm 65,5% (2011), 65,9% (2012) và 66,7% (2013).
  • Khu vực Dịch vụ: chiếm 21,2% (2011), 21,4% (2012) và 22,0% (2013).
  • Khu vực Nông - Lâm - Thủy sản: giảm từ 13,2% (2011) xuống 12,7% (2012) và 11,3% (2013).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp quy hoạch và quản lý đất đai: Thực hiện rà soát, quản lý nghiêm ngặt quỹ đất trồng lúa chuyên canh (4.671,56 ha) theo Nghị quyết 63/NQ-CP; hạn chế tối đa việc thu hồi các vùng đất nông nghiệp màu mỡ có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng và ứng dụng khoa học kỹ thuật: Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao, phát triển mô hình nông nghiệp ven đô ứng dụng công nghệ cao để bù đắp sự sụt giảm về diện tích; tăng cường đưa các giống lúa và rau màu có năng suất cao vào sản xuất.
  3. Giải pháp kinh tế - xã hội và đào tạo nghề: Đẩy mạnh đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất; hỗ trợ vốn vay ưu đãi để người dân đầu tư phát triển dịch vụ hoặc thâm canh nông nghiệp.
  4. Giải pháp bảo vệ môi trường: Tăng cường kiểm soát nguồn xả thải từ các khu công nghiệp, làng nghề và khu đô thị mới để bảo vệ nguồn nước tưới tiêu (hệ thống sông Công, sông Cầu); hướng dẫn nông dân giảm lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học nhằm chống suy thoái và ô nhiễm môi trường đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Chuỗi số liệu phân tích biến động chi tiết tập trung trong khoảng thời gian 3 năm (2011–2013), đây là giai đoạn đầu của làn sóng đầu tư FDI quy mô lớn vào huyện (Tổ hợp Samsung khởi công năm 2012), nên chưa phản ánh toàn diện các tác động tích lũy dài hạn sau khi khu tổ hợp đi vào vận hành tối đa công suất.
  • Các khảo sát điều tra sơ cấp (RRA, PRA) chủ yếu thực hiện trong phạm vi địa bàn hành chính huyện Phổ Yên với thời gian thực tập ngắn hạn (từ tháng 01 đến tháng 04/2014), chưa phân tích chuyên sâu về mặt hóa sinh học của sự ô nhiễm, thoái hóa thổ nhưỡng tại từng tiểu vùng tiếp giáp khu công nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp ở các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2015 khi Phổ Yên chuyển đổi thành thị xã).
  • Mở rộng đánh giá định lượng về hàm lượng kim loại nặng và dư lượng hóa chất trong đất nông nghiệp tại các xã tập trung nhiều khu công nghiệp và dự án đô thị hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Khoa học môi trường và Kinh tế nông nghiệp làm tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá tác động của đô thị hóa đến việc sử dụng tài nguyên đất cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý địa chính, tài nguyên môi trường tại các địa phương đang trong tiến trình chuyển đổi từ huyện nông nghiệp sang đô thị công nghiệp (mô hình thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh).
  • Phần giá trị nổi bật để trích dẫn: Hệ thống dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2013, phân loại 10 nhóm đất tự nhiên tại Phổ Yên và phương pháp kết hợp các chỉ tiêu kinh tế ($T, N, H_v, H_{lđ}$) với chỉ tiêu xã hội - môi trường trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ suy giảm diện tích đất nông nghiệp của huyện Phổ Yên trong giai đoạn 2011–2013 là bao nhiêu và nguyên nhân chính do đâu? Trong 3 năm (2011–2013), tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện Phổ Yên giảm 867,74 ha. Nguyên nhân chính do đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp (như KCN Yên Bình, KCN Nam Phổ Yên), xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng giao thông và người dân chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.

2. Tập đoàn Samsung khởi công dự án tại Phổ Yên vào thời gian nào, quy mô vốn và công suất thiết kế là bao nhiêu? Tháng 3 năm 2012, Tập đoàn Samsung chính thức khởi công "Khu Tổ hợp Công nghệ cao" tại KCN Yên Bình (xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, cách Hà Nội 61 km) với tổng số vốn đầu tư bước đầu 2 tỷ USD, công suất thiết kế dự kiến đạt khoảng 100 triệu sản phẩm mỗi năm.

3. Cơ cấu GDP của huyện Phổ Yên chuyển dịch như thế nào từ năm 2011 đến năm 2013? Nền kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm nông nghiệp: Ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 65,5% (2011) lên 66,7% (2013); ngành Dịch vụ tăng từ 21,2% (2011) lên 22,0% (2013); ngành Nông - Lâm - Thủy sản giảm từ 13,2% (2011) xuống còn 11,3% (2013).

4. Hiện trạng đất trồng lúa nước của huyện Phổ Yên năm 2013 có diện tích bao nhiêu? Năm 2013, tổng diện tích đất lúa nước (mã DLN) của huyện Phổ Yên là 6.892,93 ha (chiếm 26,63% diện tích tự nhiên), trong đó đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 4.671,56 ha (chiếm 18,05%) và đất trồng lúa nước còn lại (LUK) là 2.221,37 ha (chiếm 8,58%).

5. Đề tài đã sử dụng những công thức nào để tính toán hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất? Đề tài sử dụng 4 chỉ tiêu: Tổng giá trị sản phẩm ($T = \sum p \times q$), Thu nhập thuần ($N = T - C_{sx}$), Hiệu quả đồng vốn ($H_v = T / C_{sx}$), và Giá trị ngày công lao động ($H_{lđ} = N / \text{Tổng số ngày công/ha/năm}$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Cao đã phản ánh bức tranh thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phổ Yên trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa (2011–2013). Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập số liệu thống kê địa chính và điều tra thực địa (RRA, PRA), công trình đã định lượng được sự sụt giảm 867,74 ha đất nông nghiệp phục vụ cho phát triển công nghiệp và hạ tầng đô thị. Các kết quả phân tích về kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, quản lý đất đai và bảo vệ môi trường nông nghiệp bền vững cho địa phương.