CHƯƠNG 1. NHUNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE TIỀN SỬ DỤNG DAT, TIỀN THUẾ ĐẮT VÀ PHÁP LUAT VE THU TIEN SỬ DỤNG DAT, TIỀN THUẾ DAT n se dung đất, tiền thuế đất 1. Khái việm tần sử đụng đất, iều thuế đắt 111.1 Khả mâm tiền sử hong đất Nei vụ tit chính là nhông khoản đồng góp vật chit bắt buộc mà NSDĐ phi thục hiện cho Nha nước, Trong quá tình sử dung dit, NSDĐ phải thực hién các "nghĩa và tii chính đối với Nhà nước, các khoản thủ bao gém: (1) Tiên sử dụng đất @ Tiên thuê dit kta Nhà nước cho thuê, (3) Thu sở dang dit, (2) Thuế thụ nhập tir chuyển quyền sở dụng đất, () Tiên thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đi, (5) Tiên bai thường cho Nha nước khi gây thiệt hai trong quản ly và sử dụng đất đa, (© Phí và lệ phí rong quản ý, sử dụng đất dai Nộp trên sở dạng đất, thuê sở dụng dit là mộttrong nhông ngiễa vụ của người sử dạng dit, Đây là một ngiĩa vụ có ý ngiấa quan trong nhằm góp phân ting nguồn thu thường xuyên cho ngân sách Nhà nước đã phục vụ yêu cầu quản lý, đều tt vĩ mô nền kink tế, trong đó có viée ti đều bơ vào nh vực quân lý fit đai. Bên canh: đổ, vide thụ tin sử dạng đất tần thu đất con có ý ngiĩa quan trong trong việc tạo iu kiên thuận lợi cho việc chuyển đổi, chuyển nhương quyển rỡ dang đất cho thuê đất gop phân dim bão việc nữ dụng đất có hiêu quả, hop lý thúc đẫy phát riển fanh tổ xã hội Trong giả đoạn thi hinh Luật Đắt đứ năm 1987, khú niệm tién sử đụng đất chơa xuất hiện Năm 1993, khỏi niệm tên sử dụng đất lần đầu tiên xuất hin trong hệ thống pháp luật đất dai Việt Nam qua Luật Đất dai năm 1993.
Tuy nhiên, Luật Dit dxi năm 1993 cũng không định nghĩa cụ thể về in sử dụng đất cũng nhờ mục ich sử dạng của tin sử dụng đắt Phii đồn Luật Dit dei nim 2003 thi định ngấa vi tần sử dụng dit mới được thể hiện rã, theo đó, lẫn sit ching đất là sổ tiển mài người cử chong đắt phẩt trả trong trường hợp được Nhà mute giao đất có th hiển sỉ: chong đất đÃt với một điện ích đắt" (khoăn 25 Điều 4). Tuy nhiền, đãi chiêu định nghĩa này với đểm a khoén Điều 54 Luật Đất dei nim 2003, có thể thấy định "nghĩa này chưa bao trim lên các trường hợp Nhà nước thu Gần sử đụng đất khắc phục hạn chế nêu tên, Luật Dat dei nim 2013 (sai đậy got là Luật Đắt za) đưa ra Ảnh ngiữa vi tiên sử dụng đất nhự sa ẩn sử dhng đắt là số tién mài gười sử chong đất phẩt trả cho Nhà nuớc Ki được Nhà nước giao đắtcó tas iễn sit cing đất cho pháp chuyễn mục đích sử ng dd công nhận qẫn sử ng đắt (khoán 21 Điễu 3). Như vậy, định ngiấa về tiên sở đụng đất theo Luật Đất dai năm, 2013 mang tính cụ thể hơn đối với các truờng hop ma NSDĐ cần phãi tr dạng đất (1) Nhà ngớc giao đất có thụ tiền nữ dụng đất @) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử đụng đất (3) Nhà nước công nhân quyển sử dụng đất Như vy, bản chất của việc phẫ nộp tiên sử dụng đất đó la việc pha một khoăn tiền shit ảnh cho Nhà nước đễ có được quyển sử dụng đất “Từ những phân tích trên, tác giả có thể đơa ra inh nghĩa tổng quát v tên sử dang đất như rau: Tiên sử chong đất là sổ tiến mã người s đụng đất phi rã cho “Nhà nước thuộc một trong các trưởng hợp được Nhà nước giao đắt có thu hẳn sit ding dit được Nhà nước cho phip chuyén mục dich six cing đất từ đất nông "nghiệp, đắtpÌn nông nghiệp không phải là đắt 6 sang đất ở hoặc đắt ngĩa rang "giữa dia cô mục đích lanh doanh tide trường hop phải ndp tin sử ng đất theo Lit Dat âm hoặc được Nhà nước công nhận quyền sit ng đất cho các đối tương dang cử dụng đt thuộc trường hợp phải nập tién s đăng đắt 1112 Khả mộ tền hud đất Bên canh việc nép tién sử dụng đất, hàng năm NSDĐ còn phải thực hiện ngiấa ‘yt chính, đó là nốp tiền thuế sử dung đất nông nghiệp hoặc thuế sở dạng đất phi nông nghiệp. Thué sử dụng dit cau đập got là tan tn 21à khoản tiền ma người sử dang dit nông nghiệp hay sử dung dit phi nông nghiệp phãi nộp hing năm theo thời han nộp thuế sử dạng đất do cơ quan thuế ấn định: V bản chất, tiên thu đất là Xhoăn điêu tết lợi ich từ viậc rỡ dụng đất cia người sử dụng đất “Thuê là khoản tích nộp bing tên, meng tinh bất bude, tính quyền lục nhà ước, tinhkhông đối giá và hoàn tr trực tiếp cho các tổ chốc, cá nhân nộp cho Nhà nước khi đã những đều liên nhất dinh nhầm đáp ứng việc thục hién các chúc năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Thuế được coi là khoản thu quan trong nhất, mang tính chất ẫn định lâu di và ki nên kính tổ phát tin th khoản thủ này cảng ting, “Theo quy đính pháp luật hiện hành thi thuê sở ding đất hiện nay dave chia lâm 02 lo là thuế sử đụng dit nông nghiệp và thud nữ dụng dit phi nông nghiệp Điu 1 Luật Thuế sử dụng đất nông ngưệp nim 1993 quy dink: “TS chi, cá han sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều ph nếp th sit dog đắt nông nghiệp. Hồ được giao quyên sỉ: cng đắt nông nghập mà không sử: chong vẫn phi nip th it ching néng nghiệp”. Theo đó, những cá nhân, ổ thức chiêm hữu hoặc được cấp dit nông nghiệp đủ chưa hoặc không sử dụng vẫn phải nộp thuê “Thuê sở dung đắt nông nghiễp la loại thuế trực thụ, đánh vào ải sân cổ định vô hình, 1à quyền sử đụng đất nông nghiệp Luật Thuê sử dụng đất phi néng nghiệp ban hành năm 2010 không đưa ra định ngiĩa cụ thể về thuế sử dụng đất phi nồng nghiệp, tuy nhiên căn cứ ChươngI của vin bia này, có thể hiểu thuế sử đụng đất phi nông nghiệp là khoăn tiễn ma tổ chức, hô gia đính cá nhân phải nộp cho Nhà nước khí có quyền sử dụng dit bao gồm đất ở trí nông thân, đô thi, đất phục vụ sẵn xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác st dạng vào mục đích kink đoanh Đây cũng là Losi thuế trọc thụ, đánh trên tài sẵn Vô hình 1ä quyén sử dụng đất phi nông nghiệp (Qua phân tích trên, tiễn thuê đất có thể được hiểu một cách khái quát như sau: Tidn thud đắt là khoản hẳn mà người sit hang đất phát ndp cho Nhà nước hàng năm i vớt đắt nông nghiệp, đắt pla nông nghiép theo guy dinh cũa pháp luật hiện hành 1. Khái uiệm, đặc diém cñaviệc thn tiều sit dung dat, tiều thuế dat Hiển pháp năm 2013 quy đính “Đất đự tài ng én nước, tài nguyên khoảng sẵn nguén lợi ở vùng biển vùng tox, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sẵn do “Nhà nước đầu hẹ quản là tà sân công thuốc sở hữu toàm dân do Nhà nước de hn chit sở hữu và thông nhất quản ý.” (Điẫu 55) Đẳng thời cũng quy ảnh: “Tổ chức.
cánhân được Nhà ước giao đẫt che thuê đất công nhận quyển sit chong đắt đoán 2 Did 59) Ngoài ra, Điều 47 Hiển pháp năm 2013 quy nh “Mor người có nla vụ nộp thu theo luật dh Quy đính nay thể hiện rõ mốt quan hệ giữa Nhà "ước với NSDB trong quan hệ php luật đắt đi và quan hệ nhấp uất v thuê Nhà nước tham gia với tử cách là chủ sở hồu đi điện và thẳng nhất quân lý toàn bộ dit dai. Sự có mất cũa Nhà nước thông qua cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan hành chính nước và cơ quan chuyên món bằng chính các quyết dinh mang tính chất quyền lực của mình nhằm xác lập, thay đổi hay chấm đứt một quan hệ pháp luật đắt đa, Có thể nhân thấy rõ ring vei tro quân ly đất đi cũa Nhà nước ao gầm 02 nôi dung cơ bản mốt là Nhà nước thục hiện vai rd quản lý đất đủ xuất phat từ chức năng của mốt tổ chức quyén lục, ha là quan hệ đất dai là một inh vục quan hệ xã hội mà Nhà nước phải đều tất "Trong khi đó, với tơ cách là NSDB, các 18 chức rong nước, tổ chức, cá nhân tước ngoài, người Việt Nam nh cơ ð nước ngoti, hộ gia định, cá nhân công đồng din cơ, cơ sở tôn giáo được Nhà nước xác lập quyền nữ dụng đất thông qua các Hình thức gao đất cho thuê dit, nhân chuyển quyển sử dụng dit và công nhận quyền sử đụng đất Tuy nhiên, hình thức sử dụng dit của NSDĐ không giống nhieu (chỗ thể có gây tờ hop pháp về quyền sở dung đất, chủ thể có giấy từ hop lệ vé qguyễn sử dụng đất, chủ thể được xem xét công nhận quyền sử dung di). Như viy, NSDD là người thục tổ dang chiến Hồu đất dai do Nhà nước giao, cho thuê, cho hép nhân chuyễn sử đụng dit hoặc được Nhà nước công nhân quyên ử dụng đắt “Từ phân tích rên, tác giã có thể đơa ra khái niệm vé thu tiền sỡ đụng đất tên thé đất như su Thu tiến sử chong de hẳn Huế đất là vide Nhà mate thêng qua ce cơ quan tỗ chức, cả hân có than quyễn theo trình h; thủ mac do pháp hết uy inh thục hiện việc thu iễn si chong ds tiền Hu đắt đã với NSDB trong một thời "hơn nhất inh nhằm đân báo nguồn thu ngân sách Nhà nước, đẫu tết nẫn khtế xã hột Ver tư cách là đủ diện chủ sở hữu đất dai, Nhà nước thực hiện quyền điều tất các nguẫn lợi tr đất đủ thông qua các chính sách từ chính vé dit đa, trong đổ có 10 "nguồn tha tử việc thu tiễn sir dung đất ths thuê sở dung đất Việc th tin sở dụng đất, tiền thuê đất thể lận qua mét số đặc điểm cơ bản nhữ sau: Thứ nhất, vide tha tần sở dong đất tiền thud đất là mốt quan hệ mang tính quyền vy. Xôi quan hệ trong việc thủ tiin nữ dụng đất tên thuế đất được coi là mối quan hệ vật chất giữa Nhà nước với NSD trong quan hệ tụ ~ nộp tién rỡ dung đất tin thuế đất tiên cơ sở quy dinh của pháp luật.
Đây là méi quan hệ bất tình đẳng và địa vị pháp lý trong quân ý hành chính nhà nước.