Tổng quan luận án
Phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình là vấn đề trung tâm trong chính sách nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Trải qua các giai đoạn lịch sử từ cải cách ruộng đất (1953–1956), thời kỳ hợp tác xã nông nghiệp đến giai đoạn Đổi mới với Nghị quyết số 10-NQ/TW (1988), Nghị định số 64/CP (1993) và các Luật Đất đai (1987, 1993, 2003, 2013), đất sản xuất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình theo nguyên tắc bình quân, công bằng trên đầu người và lao động. Đến năm 2016, diện tích đất nông nghiệp bình quân của hộ gia đình Việt Nam đạt xấp xỉ 0,8 ha/hộ (Eastwood & cs., 2010; Tổng cục Thống kê, 2016), thấp hơn mức bình quân 1,0 ha/hộ của Nam Á và 1,8 ha/hộ của Đông Nam Á. Mặc dù quy mô nhỏ, phân tán từng đóng vai trò nâng cao hiệu quả sản xuất và xóa đói giảm nghèo trong 30 năm Đổi mới, nhưng trong bối cảnh hiện nay, sự manh mún đang bộc lộ những trở ngại cho sản xuất hàng hóa tập trung. Xuất hiện tình trạng một số hộ không còn làm nông nghiệp vẫn giữ đất như tài sản đảm bảo, bỏ hoang hoặc cho mượn, trong khi các hộ có nhu cầu mở rộng quy mô lại thiếu đất. Do đó, việc nghiên cứu tính hợp lý của phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên hai phương diện công bằng và hiệu quả là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là việc phân tích toàn diện, hệ thống mối quan hệ tương tác giữa tính công bằng và tính hiệu quả kinh tế trong phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình, đồng thời kiểm định các kịch bản xu hướng phân bố đất đai dưới tác động đồng thời của các yếu tố thể chế, kinh tế - kỹ thuật và tâm lý - xã hội tại một địa bàn cụ thể thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và xu thế phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang, từ đó làm căn cứ đề xuất một số giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy phân bố đất nông nghiệp hợp lý hướng đến tối đa hóa lợi ích xã hội của phân bố nguồn lực đất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình thông qua đánh giá hiện trạng phân bố, xác định tính hợp lý, tính hiệu quả, tính công bằng và mối quan hệ giữa phân bố công bằng với hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang.
- Mục tiêu 3: Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và dự báo xu thế phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ, thúc đẩy quá trình phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình Bắc Giang hợp lý theo hướng công bằng và hiệu quả nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Các giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Nếu ưu tiên tính bình quân, đồng đều trong phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình để đảm bảo ổn định, an sinh xã hội và các rào cản đối với tích tụ, tập trung đất đai đủ lớn thì phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tiếp tục duy trì ở quy mô nhỏ, phân tán, manh mún.
- Giả thuyết 2: Nếu quy mô nhỏ, phân tán thực sự là rào cản đối với hiệu quả kinh tế, thì dưới sức ép gia tăng thu nhập từ nông sản hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu, tập trung và tích tụ đất đai sẽ trở thành xu hướng chủ đạo, dẫn đến phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình có quy mô lớn và không đồng đều.
- Giả thuyết 3: Không có xu hướng nào nói trên vượt trội tuyệt đối, sự phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình vận động theo trạng thái cân bằng giữa hai xu hướng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng, biến động phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình theo quy mô đất nông nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang. Đối tượng khảo sát gồm 399 hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và 39 cán bộ quản lý đất đai cấp thôn, xã, huyện, tỉnh (tổng dung lượng mẫu là 438).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm) và đất nuôi trồng thủy sản do hộ gia đình quản lý, sử dụng. Đất lâm nghiệp bị loại trừ khỏi phân tích mẫu điều tra do diện tích lớn nhưng thu nhập trên một đơn vị diện tích thấp, phần lớn do doanh nghiệp quản lý và tỷ lệ hộ gia đình có đất lâm nghiệp trong mẫu rất nhỏ.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Bắc Giang, khảo sát thực tế tại ba huyện đại diện cho ba tiểu vùng sinh thái: huyện Việt Yên (vùng trung du), huyện Lục Ngạn (vùng núi cao), huyện Lạng Giang (vùng núi thấp).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2005–2019; số liệu sơ cấp khảo sát hộ và cán bộ thực hiện năm 2018–2019; các dự báo và giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2021–2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:
- Khái niệm và bản chất của phân bố tài nguyên: Tác giả kế thừa quan điểm của Daly (1992) về phân bố tài nguyên tối ưu phải đảm bảo tính vừa đủ, hiệu quả và công bằng; Samuelson & William (2010) về phân bổ các yếu tố sản xuất đầu vào; Harriet (2015), Huaizhou (2014) và Ulle Endriss (2006) về phân bố đất nông nghiệp là sự biến đổi cơ cấu đất đai theo không gian và thời gian qua các chuỗi phân chia, điều chỉnh.
- Hiện tượng manh mún đất nông nghiệp: Sundqvist & Andersson (2006) chỉ rõ manh mún đất đai làm tăng chi phí lao động, vận chuyển, cản trở cơ giới hóa nhưng lại có tác dụng phân tán rủi ro thiên tai và mùa vụ; Van Dijk (2003, 2004) phân loại 4 hình thức manh mún đất đai: manh mún do quyền sử dụng đất, do sử dụng đất, do phân mảnh nội bộ mảnh đất, và do chia tách quyền sử dụng với quyền sở hữu.
- Tích tụ và tập trung đất đai: Vũ Trọng Khải (2008) định nghĩa tích tụ đất đai là hình thức tích tụ tư bản hiện vật nhằm tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô; Nguyễn Đình Bồng & Nguyễn Thị Thu Hồng (2017), Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018) phân biệt rõ tích tụ đất đai (kèm theo chuyển quyền sử dụng đất thông qua thị trường mua bán, nhận thừa kế, tặng cho) và tập trung đất đai (mở rộng quy mô canh tác không làm thay đổi chủ thể sở hữu quyền sử dụng đất, thông qua thuê đất, liên kết sản xuất, dồn điền đổi thửa).
- Mối quan hệ giữa công bằng và hiệu quả: Luận án tổng hợp hai luồng quan điểm trái ngược:
- Quan điểm mâu thuẫn/đánh đổi: Okun (1975), Thurow (1981), Saposnick (1984), Shavell (1981), Jorgenson (1985) và Mathis (2009) cho rằng nỗ lực phân chia bình quân làm tăng chi phí quản lý hành chính và tạo ra các mảnh đất manh mún phi hiệu quả kinh tế; tự do hóa thị trường đất đai giúp tăng hiệu quả quy mô nhưng làm tăng bất bình đẳng xã hội.
- Quan điểm không mâu thuẫn/tương hỗ: Shaffer (1985), Thurow (1973), Alain de Janvry & cs. (1997) lập luận rằng phân bố đất đai công bằng tạo nền tảng an sinh, kích thích người nghèo đầu tư lao động, nâng cao sức khỏe và giáo dục, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Các nhân tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quốc tế: Luận án điểm lại các nghiên cứu về tác động của chính sách đất đai (Nguyễn Văn Khánh, 2013; Nguyễn Quang Hà, 2017), chuyển dịch lao động (Anastasios, 1993), thị trường nông sản và TFP (OECD, 2015; Ngân hàng Thế giới, 2016a, 2016b), tâm lý cất trữ đất đai (Hoàng Thị Thu Huyền, 2016), kinh nghiệm cải cách ruộng đất và ngân hàng đất đai của Nhật Bản (Toshihiko Kawagoe & cs., 1985; Nguyễn Hồng Thư, 2013; Phương Đông, 2017) và tình trạng thu hẹp đất sản xuất do đô thị hóa tại Trung Quốc.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Xác lập khung phân tích đánh giá đồng thời tính công bằng, tính hiệu quả và mối quan hệ giữa chúng trong phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình; sử dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố quyết định tính công bằng, hiệu quả kỹ thuật theo quy mô và hành vi tham gia thị trường đất đai tại một tỉnh trung du miền núi đặc thù như Bắc Giang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình được nhìn nhận dưới hai góc độ: (1) Quá trình phân chia, điều chỉnh lại tư liệu sản xuất đất đai dưới tác động của các yếu tố ngoại sinh và nội sinh; (2) Trạng thái phân bổ diện tích đất giữa các vùng, các loại hình sử dụng đất và các nhóm hộ tại một thời điểm nhất định.
Phân bố đất nông nghiệp mang 5 đặc điểm cơ bản:
- Tính lịch sử: Phản ánh các bước ngoặt cải cách chính sách đất đai qua các thời kỳ.
- Tính kinh tế: Đất đai là tư liệu sản xuất chịu sự chi phối của quy luật giá trị và hiệu quả kinh tế theo quy mô.
- Tính xã hội: Thể hiện quan hệ sản xuất và quyền tự chủ kinh tế của hộ nông dân.
- Tính văn hóa: Gắn liền với tập quán sản xuất tự cấp tự túc, phong tục thừa kế chia đất cho con cháu và tâm lý gắn bó với ruộng đồng.
- Tính thể chế: Chịu sự định khung bởi các quy định pháp luật về hạn điền, quyền chuyển nhượng và quy hoạch sử dụng đất.
Khung phân tích tính hợp lý trong phân bố đất nông nghiệp của luận án được xây dựng dựa trên sự cân bằng giữa hai trụ cột: Tính hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa đầu vào, năng suất trên đơn vị diện tích, giá trị thu nhập của hộ) và Tính công bằng (phân chia đồng đều về mặt vật lý, đảm bảo cơ hội tiếp cận tư liệu sản xuất và tính minh bạch, hợp pháp của các giao dịch đất đai).
Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận thể chế: Đánh giá tác động của khung pháp luật, chính sách đất đai, quy hoạch và thủ tục hành chính.
- Tiếp cận thị trường: Phân tích hoạt động chuyển nhượng, thuê mượn quyền sử dụng đất và thị trường nông sản.
- Tiếp cận vùng: Xem xét sự khác biệt về địa hình, điều kiện tự nhiên giữa tiểu vùng trung du, núi thấp và núi cao.
- Tiếp cận có sự tham gia: Thu thập ý kiến trực tiếp từ các hộ nông dân và cán bộ quản lý đất đai cơ sở.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005–2019 từ Cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang và dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2018–2019 với dung lượng 438 mẫu (399 hộ gia đình và 39 cán bộ quản lý đất đai).
| Chỉ tiêu phân loại mẫu khảo sát |
Địa bàn khảo sát |
Số lượng mẫu (hộ / người) |
Đại diện tiểu vùng |
| Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp |
Huyện Việt Yên |
133 hộ |
Vùng trung du |
|
Huyện Lạng Giang |
133 hộ |
Vùng núi có núi thấp |
|
Huyện Lục Ngạn |
133 hộ |
Vùng núi có núi cao |
| Cán bộ quản lý đất đai |
Cấp tỉnh, huyện, xã, thôn |
39 cán bộ |
Toàn tỉnh |
| Tổng cộng mẫu điều tra |
Tỉnh Bắc Giang |
438 mẫu |
|
Các công cụ và mô hình phân tích định lượng được sử dụng gồm:
- Thống kê mô tả: Phân tích quy mô diện tích, số mảnh/hộ, cơ cấu loại đất và cơ cấu hộ theo ngành nghề (thuần nông, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, hưởng lương).
- Hệ số Gini và Đường cong Lorenz: Đo lường mức độ bất bình đẳng trong phân bố đất nông nghiệp theo tổng diện tích của hộ và theo diện tích bình quân nhân khẩu.
- Mô hình đường biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA): Đánh giá hiệu quả kinh tế/kỹ thuật sử dụng đất và kiểm định mối quan hệ giữa hiệu quả với quy mô diện tích đất đai.
- Mô hình phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): Kết hợp kiểm định KMO, Bartlett và hệ số tin cậy Cronbach's Alpha để xác định các nhân tố cấu thành tính công bằng trong phân bố đất nông nghiệp.
- Mô hình Probit: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất đưa ra quyết định tham gia giao dịch trên thị trường đất nông nghiệp của hộ gia đình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình
Chương này hệ thống hóa các khái niệm về phân bố, phân bố đất nông nghiệp và phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình; phân tích 5 đặc điểm cốt lõi (lịch sử, kinh tế, xã hội, văn hóa, thể chế) và vai trò của phân bố đất đối với hộ, cộng đồng và xã hội. Luận án phân định rõ hai trạng thái phân bố là manh mún đất đai và tích tụ, tập trung đất đai.
Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ cơ sở lý luận về tính hợp lý trong phân bố đất đai:
- Chuẩn tắc đánh giá tính hiệu quả và tính công bằng.
- Hai trường phái lý thuyết về mối quan hệ giữa công bằng và hiệu quả (mâu thuẫn đánh đổi theo Okun, Thurow vs không mâu thuẫn theo Alain de Janvry).
- Ba nhóm nhân tố tác động: (1) Nhóm chính sách, thể chế (chính sách giao đất Nghị quyết 10, Nghị định 64; chính sách xóa đói giảm nghèo; quy hoạch khu công nghiệp/đô thị; chính sách dồn điền đổi thửa Nghị quyết 04, Nghị quyết 26, Nghị quyết 19, Nghị quyết 11; chính sách tái cơ cấu ngành Quyết định 124; chính sách liên kết Quyết định 62); (2) Nhóm kinh tế, kỹ thuật (sự phát triển của thị trường đất đai, thị trường nông sản, chuyển dịch lao động ra ngoài nông nghiệp, tiến bộ khoa học công nghệ và cơ giới hóa quy mô nhỏ); (3) Nhóm tâm lý, xã hội (tâm lý giữ đất làm bảo hiểm sinh kế, đầu cơ chờ tăng giá, thừa kế cho đời sau).
Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn phân bố đất nông nghiệp tại Nhật Bản (chính sách cải cách ruộng đất, phát triển nông trại gia đình và cơ chế ngân hàng đất đai ủy thác nhằm giải phóng hạn điền mà không làm mất quyền sở hữu), Trung Quốc (quá trình đô thị hóa thu hẹp đất nông nghiệp, tình trạng nông dân mất đất và thực trạng manh mún bình quân 0,092 ha/người, 0,67 ha/hộ) và rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang – địa bàn có ngành nông nghiệp đứng thứ 23 cả nước và đứng đầu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trong đó 81,25% tổng diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình quản lý, sử dụng (2018).
Chương này mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu phân tầng đại diện cho 3 tiểu vùng (Việt Yên, Lạng Giang, Lục Ngạn) với 438 đối tượng khảo sát; xây dựng khung phân tích liên kết giữa các nhóm nhân tố tác động với hiện trạng phân bố và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý; thiết lập quy trình tính toán hệ số Gini, đường cong Lorenz và các hàm kinh tế lượng trong mô hình SFA, EFA, Probit.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang qua 3 phần chính:
-
Thực trạng phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình:
- Hiện trạng và biến động: Đất nông nghiệp hộ gia đình tại Bắc Giang có quy mô nhỏ, phân tán và manh mún cao hơn mức bình quân chung của cả nước và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Xuất hiện sự chuyển dịch cơ cấu đất đai rõ nét: giảm tỷ trọng đất trồng cây hàng năm, tăng diện tích đất trồng cây lâu năm (vùng cây ăn quả tại Lục Ngạn) và đất nuôi trồng thủy sản. Tích tụ, tập trung đất đai đã hình thành qua các mô hình dồn điền đổi thửa giai đoạn 2014–2016 (giảm từ 5–10 mảnh/hộ xuống 2–3 mảnh/hộ), cánh đồng lớn, mô hình trồng nấm tập trung tại Lạng Giang (2014), mô hình rau an toàn VietGAP (2016) nhưng tiến độ chung còn chậm.
- Đánh giá tính hiệu quả: Kết quả ước lượng mô hình SFA chỉ ra rằng tập trung đất đai mang lại hiệu quả kinh tế sử dụng đất cao hơn. Tuy nhiên, giá trị thu được bình quân trên một hộ và trên một đơn vị diện tích tại Bắc Giang vẫn cao hơn mặt bằng chung nhờ thâm canh và áp dụng kỹ thuật (công nghệ tưới nhỏ giọt, giống mới, VietGAP). Do đó, quy mô diện tích nhỏ chưa phải là rào cản tuyệt đối đối với việc nâng cao hiệu quả đất đai ở cấp hộ gia đình nếu có biện pháp kỹ thuật phù hợp.
- Đánh giá tính công bằng: Hệ số Gini và đường cong Lorenz cho thấy có sự bất bình đẳng trong phân bố đất đai giữa các vùng, giữa các nhóm hộ và giữa các thế hệ trong cùng một hộ gia đình. Ngược lại, xét về thủ tục pháp lý (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và cơ hội tiếp cận sinh kế cơ bản thì phân bố mang tính công bằng. Kết quả phân tích EFA xác định 3 nhân tố công bằng cần ưu tiên: (1) Giao dịch đất đai minh bạch, công khai, hợp pháp; (2) Phân bố đất đai ngang bằng, đồng đều; (3) Công bằng về cơ hội tham gia thị trường đất đai.
- Mối quan hệ giữa công bằng và hiệu quả: Xét theo quy mô đất đai, tồn tại sự mâu thuẫn (phân bố bình quân manh mún đảm bảo công bằng an sinh nhưng làm giảm hiệu quả kinh tế theo quy mô). Xét theo tiểu vùng và loại đất (đất cây ăn quả giá trị cao), công bằng và hiệu quả có thể cùng tồn tại mà không nhất thiết loại trừ nhau.
-
Ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến phân bố đất đai:
- Yếu tố kìm hãm tích tụ (duy trì manh mún): Chính sách giao đất bình quân trước đây; chính sách hỗ trợ trong chương trình giảm nghèo; việc thu hồi đất nông nghiệp phát triển khu công nghiệp, khu đô thị; tâm lý giữ đất làm tài sản phòng ngừa rủi ro sinh kế và thừa kế cho con cái.
- Yếu tố thúc đẩy tập trung đất đai: Chính sách tái cơ cấu nông nghiệp; chính sách khuyến khích liên kết cánh đồng lớn; sự phát triển của thị trường đất đai và nông sản; gia tăng thu nhập phi nông nghiệp và dịch chuyển lao động sang các khu công nghiệp (điển hình tại Việt Yên, Lạng Giang).
-
Dự báo xu hướng và giải pháp:
- Dự báo 2 xu hướng song song: (1) Bức tranh phân bố tiếp tục duy trì phần lớn diện tích ở quy mô nhỏ đồng đều nhằm giữ mục tiêu công bằng xã hội; (2) Tích tụ, tập trung đất đai gia tăng dần tại các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh.
- Giải pháp đề xuất: Phát triển thị trường quyền sử dụng đất minh bạch, công khai; hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp với từng quy mô canh tác; đẩy mạnh liên kết hợp tác xã và doanh nghiệp trong tiêu thụ nông sản; khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai linh hoạt theo từng tiểu vùng sinh thái.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình, xác định bản chất của phân bố dưới hai góc độ: quá trình vận động và trạng thái cơ cấu.
- Bổ sung lý luận về xác định tính hợp lý trong phân bố đất đai dựa trên sự tích hợp giữa tính công bằng, tính hiệu quả kinh tế và mối quan hệ tương tác (mâu thuẫn hoặc không mâu thuẫn) giữa hai mục tiêu này tùy theo giác độ quy mô đất đai hay vùng sinh thái.
Đóng góp mới về mặt phương pháp
- Ứng dụng kết hợp đồng bộ các mô hình định lượng trong phân tích kinh tế đất đai cấp vi mô: mô hình đường biên ngẫu nhiên (SFA) để lượng hóa mối quan hệ hiệu quả - quy mô, mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) để lượng hóa các thành tố công bằng, mô hình Probit để nhận diện các nhân tố chi phối quyết định tham gia thị trường đất đai, kết hợp hệ số Gini và đường cong Lorenz.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về hiện trạng và biến động phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005–2019; chỉ ra rằng sự phân bố đất đai tại đây vẫn mang tính phân tán, manh mún cao hơn mặt bằng chung của cả nước và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Chứng minh luận điểm thực tiễn: Mặc dù tích tụ đất đai mang lại hiệu quả cao hơn, nhưng quy mô đất nhỏ chưa phải là trở ngại tuyệt đối đối với hiệu quả kinh tế hộ nếu áp dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
- Nhận diện các rào cản tâm lý - xã hội (tâm lý giữ đất làm bảo hiểm, kỳ vọng tăng giá, chia thừa kế) đang làm chậm quá trình tích tụ đất nông nghiệp ngay cả khi lao động đã dịch chuyển sang khu công nghiệp.
Các giải pháp đề xuất từ luận án
- Phát triển thị trường đất nông nghiệp minh bạch: Xây dựng cơ chế thông tin giao dịch công khai, đơn giản hóa thủ tục pháp lý chuyển nhượng, cho thuê đất nông nghiệp, bảo đảm cơ hội tiếp cận bình đẳng cho các hộ có nhu cầu sản xuất thực sự.
- Hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phù hợp: Ưu tiên chuyển giao các công nghệ tiết kiệm chi phí đầu vào, công nghệ tưới nhỏ giọt, quy trình VietGAP phù hợp cho cả quy mô nhỏ thâm canh và các mô hình tập trung quy mô lớn.
- Thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản: Phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới làm cầu nối liên kết nông dân với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị trên các cánh đồng lớn.
- Khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai theo vùng: Thực hiện dồn điền đổi thửa và tích tụ đất đai linh hoạt, phù hợp với lợi thế của từng tiểu vùng (trung du, núi thấp, núi cao) mà không phá vỡ mạng lưới an sinh xã hội nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Do tính chất đặc thù về quy mô diện tích lớn nhưng giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích thấp và tỷ lệ hộ nắm giữ đất lâm nghiệp trong mẫu khảo sát rất nhỏ, luận án đã chủ động loại trừ loại đất lâm nghiệp ra khỏi phân tích mẫu điều tra hộ gia đình. Điều này khiến bức tranh phân bố đất nông nghiệp tổng thể chưa bao hàm trọn vẹn hợp phần đất lâm nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân bố đất lâm nghiệp của hộ gia đình và cộng đồng tại các tỉnh miền núi.
- Phân tích sâu hơn tác động dài hạn của thị trường quyền sử dụng đất thứ cấp và sự phân hóa xã hội nông thôn khi quá trình tích tụ đất đai diễn ra mạnh mẽ hơn dưới tác động của các chính sách mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế đất đai, đặc biệt là cách tiếp cận kết hợp giữa phân tích thể chế với các mô hình kinh tế lượng (SFA, EFA, Probit, Gini, Lorenz) trong đánh giá tính công bằng và hiệu quả kinh tế.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý:
- Cấp trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Cung cấp luận cứ thực nghiệm về mối quan hệ giữa quy mô đất đai và hiệu quả sản xuất, phục vụ việc sửa đổi chính sách đất đai, hạn mức nhận chuyển nhượng và cơ chế tích tụ đất đai nông nghiệp.
- Cấp địa phương (UBND tỉnh Bắc Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Cung cấp số liệu chi tiết và căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch sử dụng đất, triển khai dồn điền đổi thửa và phê duyệt các dự án nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2021–2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án loại trừ đất lâm nghiệp ra khỏi phạm vi phân tích mẫu khảo sát hộ gia đình?
Luận án loại trừ đất lâm nghiệp vì đất lâm nghiệp có quy mô diện tích rất lớn nhưng giá trị thu nhập tạo ra trên một đơn vị diện tích lại thấp đáng kể so với đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản. Việc gộp đất lâm nghiệp sẽ gây sai lệch trong việc so sánh quy mô và hiệu quả kinh tế sử dụng đất của hộ. Thêm vào đó, phần lớn đất lâm nghiệp tại Bắc Giang do các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, tỷ lệ hộ gia đình nắm giữ đất lâm nghiệp trong mẫu điều tra rất nhỏ.
2. Mô hình SFA chỉ ra điều gì về mối quan hệ giữa quy mô đất đai và hiệu quả kinh tế tại Bắc Giang?
Mô hình đường biên ngẫu nhiên (SFA) chỉ ra rằng việc tập trung đất đai mang lại hiệu quả kinh tế sử dụng đất cao hơn so với sản xuất đại trà phân tán. Tuy nhiên, phân tích thực nghiệm cũng cho thấy giá trị thu được trên một đơn vị diện tích của các hộ có quy mô đất nhỏ tại Bắc Giang vẫn cao hơn mặt bằng chung cả nước và vùng nhờ thâm canh và áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chứng minh quy mô nhỏ chưa phải là rào cản tuyệt đối đối với hiệu quả kinh tế hộ.
3. Ba nhóm nhân tố cấu thành tính công bằng trong phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình từ mô hình EFA là gì?
Qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định KMO, Bartlett và Cronbach's Alpha, ba nhóm nhân tố cấu thành tính công bằng được xác định gồm:
- Các giao dịch đất nông nghiệp được thực hiện minh bạch, công khai và hợp pháp.
- Đất nông nghiệp được phân bố ngang bằng, đồng đều giữa các đối tượng.
- Đảm bảo công bằng về cơ hội tiếp cận tư liệu sản xuất cho những người tham gia giao dịch đất đai.
4. Những yếu tố tâm lý - xã hội nào cản trở quá trình tích tụ, tập trung đất nông nghiệp?
Ba yếu tố tâm lý - xã hội chính gồm: (1) Tâm lý giữ quyền sở hữu đất đai để thừa kế lại cho con cháu; (2) Kỳ vọng đất đai sẽ tăng giá trong tương lai hoặc sử dụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn kinh doanh; (3) Coi đất nông nghiệp là phương tiện bảo hiểm, nguồn sinh kế dự phòng khi gặp rủi ro đối với các công việc phi nông nghiệp bán thời gian.
5. Luận án dự báo những chiều hướng phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình nào trong tương lai?
Luận án dự báo hai chiều hướng diễn ra đồng thời: Thứ nhất, phần lớn diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình vẫn tiếp tục duy trì trạng thái phân bố đồng đều với quy mô nhỏ nhằm bảo đảm mục tiêu công bằng và an sinh xã hội. Thứ hai, quá trình tích tụ và tập trung đất đai sẽ gia tăng dần tại một số vùng chuyên canh hàng hóa dưới tác động của thị trường đất đai và liên kết chuỗi giá trị.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình dựa trên sự kết hợp giữa tính công bằng và tính hiệu quả kinh tế. Qua phân tích thực nghiệm tại tỉnh Bắc Giang với 438 mẫu khảo sát và các mô hình kinh tế lượng (SFA, EFA, Probit, Gini, Lorenz), công trình chứng minh rằng sự phân bố đất đai tại địa phương vẫn mang tính quy mô nhỏ, phân tán nhưng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích vẫn được duy trì nhờ thâm canh và ứng dụng kỹ thuật. Luận án chỉ rõ các rào cản thể chế và tâm lý - xã hội đối với tích tụ ruộng đất, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường đất đai minh bạch, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và liên kết chuỗi giá trị nhằm thúc đẩy phân bố đất nông nghiệp hợp lý giai đoạn 2021–2030.