MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết cuả đề tài Rau là thực phẩm không thể thiếu đƣợc của con ngƣời, rau cung cấp rất nhiều vitamin mà các thực phẩm khác không thể thay thế đƣợc (Trần Khắc Thi,1995). Rau không chỉ cung cấp các chất dinh dƣỡng cho con ngƣời mà còn cung cấp các chất sơ (Cellulose) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng và phòng ngừa các bệnh tim mạch, huyết áp cao. Ngoài ra, rau có giá trị kinh tế nhƣ để xuất khẩu, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Phát triển sản xuất rau có tác dụng tạo việc làm giúp tăng thu nhập cho hộ gia đình.
Quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra nhanh, ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng, chất lƣợng các sản phẩm, thực phẩm ngày càng bị ảnh hƣởng nặng nề, từ đó làm chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bị ảnh hƣởng xấu. Bài toán “an toàn thực phẩm” là thách thức lớn nhất đối với hàng nông sản Việt Nam khi hội nhập tổ chức Thƣơng mại thế giới WTO. Nông sản phải có chứng chỉ “Thực hành nông nghiệp tốt – GAP” để chứng minh với nhà nhập khẩu và nhà tiêu dùng trên toàn thế giới về sự an toàn, vệ sinh của sản phẩm nông sản của Việt Nam. Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tƣơi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) đƣợc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành theo quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 nhằm đẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung và rau quả nói riêng phục tiêu dùng trong nƣớc và đẩy mạnh xuất khẩu.
Đây là một quy trình có mục đích hƣớng dẫn các nhà sản xuất nâng cao chất lƣợng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm tối đa những nguy cơ tiềm ẩn về hóa học, sinh học và vật lý có thể gây ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản. Cho đến thời điểm hiện tại, VietGAP đƣợc đánh giá là một quy trình sản xuất rau an toàn đã đƣợc ban hành và áp dụng nhƣ quy trình kiểm tra chất lƣợng, vệ sinh an toàn thực phẩm dễ áp 1 dụng, ít tốn kém nhƣng lại mang lại hiệu quả cao và thích hợp với nhiều loại rau vì thế nó đƣợc khuyến khích ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Tráng Việt là một xã thuộc huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Xã nằm ở khu vực ngoại thành phía Tây Bắc trung Tâm TP.
Trong những năm gần đây có sự phát triển và sản xuất nông nghiệp một cách rõ rệt. Trƣớc năm 2000, ngƣời dân cũng chỉ trồng cây dâu nuôi tằm nhƣng hiệu quả kinh tế không cao nên lại bỏ hoang hóa. Từ năm 2008 trở lại đây nhờ đƣợc tiếp cận công nghệ kĩ thuật ngƣời dân địa phƣơng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP. Hiệu quả kinh tế và đời sống hộ nông dân đƣợc cải thiện đáng kể.
Thực tế hiệu quả kinh tế quy trình này ở xã Tráng Việt nhƣ thế nào? Còn những yếu tố nào hạn chế đến hiệu quả kinh tế cũng nhƣ nhân rộng quy trình này thì trong thời gian tới cần phải đƣợc nghiên cứu cụ thể. Đòi hỏi cần có các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của tiêu chuẩn VietGAP tại địa phƣơng. Chính vì thế tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,TP.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại xã Tráng Việt để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau thông thƣờng cũng nhƣ hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của địa phƣơng trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn xã Tráng Việt trong thời gian gần đây.
2 - Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩnVietGAP trên địa bàn xã. - Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau của hộ nông dân theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Tráng Việt.3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP. Các cơ quan, cán bộ chỉ đạo và thực hiện sản xuất và những ngƣời sản xuất rau tại xã Tráng Việt đƣợc lựa chọn nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Phạm vi nội dung Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn xã. Trong đó tập trung chủ yếu vào hiệu quả kinh tế sản xuất rau của hộ nông dân.2 Phạm vi không gian Đề tài thực hiện tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.3 Phạm vi thời gian Đề tài thu thập thông tin, số liệu thống kê từ năm 2012 đến năm 2014, số liệu điều tra khỏa sát năm 2015.
3 PHẦN II – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA HỘ NÔNG DÂN 2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân 2.1 Khái niệm và vai trò của sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP 2.1 Một số khái niệm a) Khái niệm sản xuất Theo quan điểm sản phẩm vật chất sản xuất, có thể định nghĩa sản xuất là hoạt động có mục đích của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội. (Ngô Thị Thuận và đồng sự, 2005) Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con ngƣời. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi thƣơng mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nhƣ thế nào? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ƣu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra sản phẩm? (Đỗ Hà Văn, 2013) Nhƣ vậy, sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra).
Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng đầu vào hợp lý, ngƣời ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất: Q = f (X1, X2,., Xn) Trong đó: Q biểu thị số lƣợng một loại sản phẩm nhất định X1, X2,., Xn là lƣợng của một yếu tố đầu vào nào đó đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất. b) Khái niệm rau an toàn 4 Rau an toàn (RAT) là những sản phẩm rau tƣơi (bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) đƣợc sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật bảo đảm tồn dƣ về vi sinh vật, hóa chất độc hại dƣới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định, bảo đảm an toàn cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng, thì đƣợc gọi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. c) Tiêu chuẩn VietGAP Ngày 28/1/2008 tiêu chuẩn VietGAP đã chính thức đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và đã phát huy tác dụng theo quyết định số 379/QĐ - BNN - KHCN, nhƣng để biết đƣợc cụ thể VietGAP là gì chúng tôi xin đƣợc giới thiệu ngắn gọn nhƣ sau: VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí nhƣ: tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất, an toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch, môi trƣờng làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân, truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định đƣợc những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Cụ thể là việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp nhƣ: Bảng 2.1 Các quy định sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP 1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất 7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch 2. Giống và gốc ghép 8.
Quản lý và xử lý chất thải 3. Quản lý đất và giá thể 9. An toàn lao động 4. Phân bón và chất phụ gia 10.
Lƣu trữ hồ sơ, truy nguồn gốc 5. Kiểm tra nội bộ 6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Nguồn: Bộ NN & PTNT 5 Bảng 2.2 Quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè: Mức giới hạn tối đa cho STT Chỉ tiêu Phƣơng pháp thử* phép Hàm lƣợng nitrat NO3 I mg/kg TCVN 5247:1990 (quy định cho rau) 1 Xà lách 1.