Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình" nghiên cứu quá trình quản lý nhà nước thông qua công cụ chính sách nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) nông nghiệp.

Về tính cấp thiết, giai đoạn 2010–2020, nông nghiệp Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân 2,85%, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 3,64% và đóng góp 18,68% GDP (Tổng cục Thống kê, 2010–2020). Tại tỉnh Thái Bình, với diện tích đất tự nhiên 158.630 ha, đất đai màu mỡ và truyền thống sản xuất, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 4,05%/năm trong cùng thời kỳ. Tuy nhiên, việc chuyển dịch CCKT sang công nghiệp và dịch vụ của tỉnh chưa đạt kết quả kỳ vọng do số lượng khu, cụm công nghiệp ít, quy mô nhỏ, khó thu hút tập đoàn lớn. Nông nghiệp tiếp tục là ngành kinh tế mũi nhọn, nhưng bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Chuyển dịch CCKT nông nghiệp diễn ra chậm so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của tỉnh.
  • Mô hình tăng trưởng thiên về chiều rộng, phụ thuộc lao động giá rẻ và điều kiện tự nhiên.
  • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao nhưng thiếu tính ổn định.
  • Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, diện tích đất trang trại bình quân chỉ đạt 2,19 ha/trang trại, thấp hơn bình quân cả nước.
  • Tỷ lệ lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo chiếm tới 62,39%.
  • Tỷ lệ hộ có nguồn thu nhập lớn nhất từ nông nghiệp chỉ chiếm 29,00% dù số hộ sản xuất nông nghiệp chiếm 49,5% (thấp hơn tỷ lệ thu từ nông nghiệp của cả nước là 49%).
  • Kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2020 chỉ đạt 26,77 triệu USD, ở mức rất thấp so với tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản cả nước (41 tỷ USD).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây chưa có công trình nào tiếp cận trực diện để hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận chung về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng xuất khẩu (XK) gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) ở cấp độ địa phương cấp tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp của tỉnh Thái Bình theo hướng XK đồng thời bảo đảm các mục tiêu của PTBV đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):

  1. Hệ thống hóa và phát triển lý luận về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững, làm rõ bản chất, vai trò, mục tiêu, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
  2. Tổng quan bài học kinh nghiệm điển hình trong nước và quốc tế về hoạch định, thực hiện chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững cấp tỉnh.
  3. Phân tích thực trạng phát triển và chuyển dịch CCKT nông nghiệp của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2020.
  4. Đánh giá thực trạng chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2020, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030 và các kiến nghị điều kiện thực hiện.

Câu hỏi nghiên cứu (5 câu hỏi):

  1. Bản chất, nội hàm và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK đồng thời bảo đảm các mục tiêu PTBV của một địa phương cấp tỉnh là gì?
  2. Thực trạng, tác động và những vấn đề đặt ra đối với chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững của tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào?
  3. Những tiềm năng, quan điểm, mục tiêu và định hướng nào cho phát triển nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030?
  4. Những giải pháp nào cần triển khai nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030?
  5. Những điều kiện cần thiết và kiến nghị nào cần đặt ra để thực hiện các giải pháp có hiệu quả?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK đồng thời bảo đảm các mục tiêu PTBV của tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế, tập trung vào nội dung chính sách gắn với chu trình chính sách; phân loại thành 3 nhóm chính sách theo 3 mục tiêu PTBV (kinh tế, xã hội, môi trường); tập trung vào cơ cấu ngành với 3 phân ngành: nông nghiệp thuần (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), lâm nghiệp và thủy sản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2010 (từ khi có Nghị quyết số 26-NQ/TW) đến năm 2020; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030 dựa trên Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Bình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được kế thừa
1. Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Chenery H. (1988); Julian M. Alston & Philip G. Pardey (2014); Zhang Hongzhou (2012); Rostow W. W. (1990); Lê Quốc Doanh (2006); Đào Thế Anh và cộng sự (2008); Nguyễn Văn Chử (2016); Lê Bá Tâm (2016); Bùi Quang Bình (2012); Bun Lọt Chăn Thạ Chon (2009); Hoàng Minh Đức (2018); Nguyễn Trọng Thừa (2012); Nguyễn Thị Phương Lan (2019); Ben Belton và cộng sự (2017); Johnston B.; Hoàng Ngọc Hòa (2017); Bùi Thị Thanh Huyền (2019); FAO (2006); Hadi Moumenihelali và cộng sự (2015); Mohammad Reza Bosshaq và cộng sự (2013); Trần Thị Hồng Việt (2006); Ngô Việt Hương (2015); Nguyễn Thị Thu Hiền (2015); Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010); Đào Duy Huân (2013); Qian Zhang và cộng sự (2016). Hệ thống hóa khái niệm, đặc trưng, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Qian Zhang (2016) sử dụng mô hình cân bằng tổng thể tính toán đa vùng (TERM) tại Sơn Đông và Hà Nam (Trung Quốc) chỉ ra năng suất lao động có mức tác động lớn hơn vốn. Hadi Moumenihelali (2015) xác lập 8 tiêu chí bền vững; Mohammad Reza Bosshaq (2013) đưa ra 12 chỉ tiêu bền vững nông nghiệp.
2. Nghiên cứu về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng xuất khẩu Nguyễn Thị Phương Lan (2019); Mai Yayongyia (2015); Lê Tố Hoa (2003); Ngô Thị Mỹ (2016); Nguyễn Thị Đường (2012); Bounvixay Kongpaly (2013); Bùi Khắc Bằng (2017); Nghiên cứu dữ liệu bảng ACFTA (2014); Nghiên cứu xuất khẩu chè Trung Quốc (1996–2009); Phạm Nguyên Minh (2015); Nguyễn Xuân Minh (2007); Đỗ Thu Hằng (2016); Trần Lê Đoài (2014); Khamphet Vongdala (2012); Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014). Làm rõ lý luận về chính sách xuất khẩu, các yếu tố tác động đến xuất khẩu nông sản. Nghiên cứu ACFTA (2014) dùng mô hình trọng lực khẳng định tác động của FTA và biên giới chung. Nghiên cứu tại Trung Quốc bổ sung biến vệ sinh an toàn thực phẩm. Bùi Khắc Bằng (2017) đề xuất hoàn thiện quy trình và chính sách hỗ trợ nông lâm sản tại Hà Tĩnh.
3. Nghiên cứu về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững Trần Tú Khánh (2015); Lê Bá Tâm (2016); Ngô Thái Hà (2015); Nguyễn Thị Phượng (2015); Đinh Xuân Nghiêm (2010); Nguyễn Hữu Sở (2009); Hồ Trung Thanh (2009); Nguyễn Xuân Khoát (2017); Huỳnh Văn Đặng (2018); Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2018); Vũ Quỳnh Nam (2017); Nguyễn Minh Luân (2016); Kanaga Raja (2016); Serey Mardy (2014); Tạ Đình Thi (2007); Lê Hồng Vân (2018); Hashemi Niloofar & Gholamreza Ghaffary (2017); Jaqueline Marcis và cộng sự (2019); John Lynch và cộng sự (2019). Xác lập khung lý thuyết PTBV trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường. Vũ Quỳnh Nam (2017) dùng hàm Cobb-Douglas và Binary Logistic. Hashemi (2017) xây dựng chỉ số SRDI với thang đo Likert. Jaqueline Marcis (2019) phát triển mô hình SAAC đánh giá HTX tại Brazil. John Lynch (2019) thiết lập hệ thống chỉ số bền vững nông nghiệp tại Ai-len.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Xây dựng khái niệm hoàn chỉnh, tiêu chí đánh giá và nội hàm về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp của địa phương cấp tỉnh theo hướng XK đồng thời bảo đảm các mục tiêu PTBV.
  2. Xác định hệ thống nguyên tắc và nội dung cơ bản của chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững ở cấp tỉnh.
  3. Phân tích, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững tại địa phương cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm cơ sở: Luận án tiếp cận CCKT nông nghiệp là tổng thể các phân ngành, lĩnh vực, bộ phận với vị trí, tỷ trọng tương ứng, vận động có mối quan hệ chặt chẽ nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội. Chuyển dịch CCKT nông nghiệp là sự biến đổi về số lượng, vị trí, tỷ trọng giữa các phân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. PTBV được định nghĩa là sự phát triển hình thành trong sự hòa nhập đan xen và thỏa hiệp của ba hệ thống tương tác: kinh tế, xã hội và môi trường (kế thừa định nghĩa của WCED, 1987 và Luật Bảo vệ môi trường 2014).
  • Khung phân tích chính sách: Luận án chia chính sách thành 3 nhóm gắn với 3 mục tiêu PTBV:
    1. Nhóm chính sách thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững về kinh tế (công cụ: quy hoạch, đất đai, khuyến khích đầu tư, hạ tầng, thuế - tín dụng - bảo hiểm).
    2. Nhóm chính sách thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững về xã hội (công cụ: việc làm, hỗ trợ nông dân, đào tạo nguồn nhân lực).
    3. Nhóm chính sách thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững về môi trường (công cụ: bảo vệ môi trường, khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp hữu cơ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng (mixed-methods):

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi có cấu trúc: Thực hiện trên 8 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Thái Bình (Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư và thành phố Thái Bình). Kỹ thuật chọn mẫu theo định mức ngẫu nhiên đơn giản dựa trên chỉ tiêu phân bổ đất nông nghiệp theo Quyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 25/5/2018 của UBND tỉnh Thái Bình. Phát ra 500 phiếu cho hộ nông dân (thu về 425 phiếu hợp lệ) và phát cho doanh nghiệp/HTX (thu về 35 phiếu hợp lệ).
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Sử dụng 02 mẫu phiếu phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý nhà nước về nông nghiệp và tổ chức/cá nhân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh để thu thập ý kiến định tính về tính phù hợp, tính đồng bộ, tính khả thi và tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách.
  • Thiết kế thang đo và kiểm định định lượng: Thang đo gồm 43 biến quan sát được xây dựng cho 3 nhóm chính sách:
    • Nhóm chính sách kinh tế: 17 biến quan sát.
    • Nhóm chính sách xã hội: 13 biến quan sát.
    • Nhóm chính sách môi trường: 13 biến quan sát.
    • Phân tích độ tin cậy thang đo trên phần mềm SPSS 20 và Excel: Tiêu chuẩn Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến thành phần - biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0,3 (theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008; Nunnally & Bernstein, 1994). Kết quả kiểm định cho thấy Cronbach's Alpha của các thang đo đều dao động từ 0,6 đến 0,8, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng > 0,3, đạt độ tin cậy để đưa vào phân tích.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê, báo cáo của UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình và các phòng kinh tế trực thuộc giai đoạn 2010–2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của một địa phương cấp tỉnh

Chương này tập trung xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp cấp tỉnh theo hướng XK bền vững:

  • Vai trò của chính sách: Xác định 5 vai trò cơ bản gồm: (1) định hướng quá trình chuyển dịch; (2) kích thích và phân bổ các nguồn lực; (3) điều tiết phát triển các ngành nông nghiệp; (4) tạo động lực cho các thành phần kinh tế tham gia; (5) tạo lập môi trường thuận lợi và bảo đảm cân đối vĩ mô.
  • 5 nguyên tắc xây dựng chính sách: (1) Phù hợp với các quy luật kinh tế - xã hội và điều kiện thực tiễn; (2) Phù hợp với hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; (3) Phù hợp với hệ thống cam kết quốc tế và hiệp định thương mại song phương/đa phương (CPTPP, EVFTA, WTO); (4) Bảo đảm tính khả thi về chính trị, xã hội, kinh tế; (5) Phù hợp với chế độ phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước.
  • Nội dung và công cụ của 3 nhóm chính sách:
    • Chính sách kinh tế: Tập trung hình thành vùng chuyên canh tập trung phục vụ XK, khuyến khích tích tụ ruộng đất, phát triển hạ tầng, xúc tiến thị trường XK và ưu đãi đầu tư; sử dụng công cụ quy hoạch, đất đai, ưu đãi đầu tư, hạ tầng, thuế, tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp.
    • Chính sách xã hội: Tạo việc làm, chuyển đổi nghề nông thôn, bảo đảm thu nhập cho nông dân, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý.
    • Chính sách môi trường: Giảm tác động xấu từ hóa chất nông nghiệp, thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ và công nghệ cao.
  • Hệ thống 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội và môi trường quốc tế (kinh tế thế giới, chính trị - xã hội, dịch bệnh, chiến tranh thương mại, công nghệ 4.0); (2) Hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật Trung ương; (3) Nhân tố nội tại thuộc về địa phương cấp tỉnh; (4) Nhân tố thuộc về đối tượng tiếp nhận chính sách.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về kinh tế nông nghiệp và chính sách của tỉnh giai đoạn 2010–2020:

  • Thực trạng chuyển dịch kinh tế nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 4,05%/năm, khẳng định vai trò trụ cột của nông nghiệp tỉnh. Tuy nhiên, chuyển dịch còn chậm và bộc lộ các hạn chế lớn: quy mô sản xuất nhỏ lẻ với diện tích trang trại bình quân chỉ 2,19 ha/trang trại; 62,39% lao động chưa qua đào tạo; chỉ 29% hộ có nguồn thu chính từ nông nghiệp; kim ngạch XK nông sản năm 2020 chỉ đạt 26,77 triệu USD.
  • Đánh giá hệ thống chính sách theo các tiêu chí (tính phù hợp, tính đồng bộ, tính khả thi, hiệu lực và hiệu quả):
    • Về kinh tế: Tỉnh đã ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2015, nhưng chính sách dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp còn thiếu các ưu đãi thực chất; việc hình thành chuỗi liên kết giá trị phục vụ xuất khẩu chưa rõ nét.
    • Về xã hội: Chính sách đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến và tiêu chuẩn kỹ thuật XK; chính sách giải quyết việc làm cho lao động sau tích tụ ruộng đất còn bất cập.
    • Về môi trường: Các chính sách kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất chưa nghiêm; cơ chế hỗ trợ chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và phát triển nông nghiệp hữu cơ chưa đủ mạnh, dẫn đến sản phẩm gặp rào cản khi tiếp cận thị trường quốc tế.

Chương 3: Một số quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Tác giả đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp gắn với Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Bình:

  • Quan điểm và định hướng: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp dựa trên công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và cam kết hội nhập (EVFTA, CPTPP), gắn liền với bảo vệ tài nguyên và cân bằng sinh thái.
  • Giải pháp hoàn thiện nhóm chính sách kinh tế: Rà soát quy hoạch vùng sản xuất tập trung cho các sản phẩm chủ lực; hoàn thiện cơ chế cho thuê đất, tích tụ ruộng đất quy mô lớn; đa dạng hóa nguồn lực đầu tư hạ tầng logistics, kho bãi bảo quản nông sản; mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi và bảo hiểm nông nghiệp cho các vùng chuyên canh XK.
  • Giải pháp hoàn thiện nhóm chính sách xã hội: Đổi mới chương trình đào tạo nghề nông nghiệp gắn với kỹ thuật canh tác hiện đại; hỗ trợ nông dân kết nối với doanh nghiệp xuất khẩu; thiết lập chính sách chuyển đổi việc làm cho lao động dôi dư.
  • Giải pháp hoàn thiện nhóm chính sách môi trường: Ban hành quy chuẩn quản lý chất thải nông nghiệp và hóa chất; chính sách trợ giá, hỗ trợ chi phí kiểm định tiêu chuẩn hữu cơ, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; khuyến khích mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.
  • Kiến nghị điều kiện thực hiện: Tăng cường phân cấp quản lý cho cấp huyện, thị xã; bố trí nguồn ngân sách đối ứng thỏa đáng; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nông nghiệp tại cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phát triển lý luận về chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng XK bền vững của chính quyền địa phương cấp tỉnh, đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cách mạng công nghiệp 4.0 và biến đổi khí hậu.
  2. Xây dựng khung khái niệm, nguyên tắc, nội dung và các công cụ thực hiện chính sách phân định theo 3 trụ cột phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách (tính phù hợp, tính đồng bộ, tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả) và phân loại 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc ban hành, thực thi chính sách ở cấp tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 425 phiếu điều tra hộ nông dân và 35 phiếu doanh nghiệp/HTX cùng các phân tích chuyên sâu về thực trạng chuyển dịch CCKT nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2020.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế của nông nghiệp Thái Bình: kim ngạch XK thấp (26,77 triệu USD năm 2020), quy mô trang trại nhỏ (2,19 ha/trang trại), tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao (62,39%), các hạn chế trong chính sách hỗ trợ đầu tư và kiểm soát môi trường.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách toàn diện, có tính khả thi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đóng vai trò là luận cứ tham khảo phục vụ công tác điều hành của chính quyền tỉnh Thái Bình và các địa phương tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi phân tích CCKT nông nghiệp mới chỉ tập trung sâu vào khía cạnh cơ cấu ngành (nông nghiệp thuần, lâm nghiệp, thủy sản), chưa đi sâu phân tích cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế hay cơ cấu vùng lãnh thổ nội tỉnh.
    • Tập mẫu khảo sát sơ cấp giới hạn tại địa bàn tỉnh Thái Bình (425 hộ nông dân, 35 doanh nghiệp/HTX), do đó các kết quả định lượng phản ánh thực tiễn địa phương và cần cân nhắc các yếu tố đặc thù khi vận dụng cho các tỉnh khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu và kinh tế số trong nông nghiệp.
    • Đi sâu phân tích tác động định lượng của các rào cản kỹ thuật phi thuế quan (SPS, TBT) từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến chính sách nông nghiệp của các tỉnh đồng bằng sông Hồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Thái Bình (UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, sửa đổi chính sách đất đai, chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại nông sản xuất khẩu và các quy định bảo vệ môi trường nông thôn.
  • Đối với các địa phương có điều kiện tương đồng (Hà Nam, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên): Là tài liệu tham khảo về phương thức đánh giá chính sách nông nghiệp theo hướng XK gắn với PTBV, bài học về tích tụ đất đai và đào tạo lao động nông thôn.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo khung phân tích chính sách kết hợp 3 trụ cột phát triển bền vững, bảng hỏi khảo sát 43 biến quan sát và quy trình kiểm định thang đo định lượng Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung phân tích chính sách chuyển dịch CCKT nông nghiệp trong luận án được xây dựng dựa trên những trụ cột nào?
Khung phân tích được xây dựng trên 3 nhóm chính sách tương ứng với 3 trụ cột của phát triển bền vững: (1) Nhóm chính sách kinh tế (quy hoạch, đất đai, hạ tầng, khuyến khích đầu tư, tài chính - tín dụng); (2) Nhóm chính sách xã hội (việc làm, hỗ trợ nông dân, đào tạo nguồn nhân lực); (3) Nhóm chính sách môi trường (bảo vệ môi trường, khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp hữu cơ).

2. Kích thước và phương pháp chọn mẫu điều tra định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu định mức ngẫu nhiên đơn giản kết hợp thuận tiện trên 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Bình (dựa trên chỉ tiêu phân bổ đất nông nghiệp tại Quyết định 1255/QĐ-UBND năm 2018). Kích thước mẫu thu thập hợp lệ gồm 425 phiếu điều tra hộ nông dân và 35 phiếu điều tra doanh nghiệp/HTX.

3. Thang đo định lượng đánh giá chính sách gồm bao nhiêu biến quan sát và độ tin cậy được kiểm định ra sao?
Thang đo gồm tổng cộng 43 biến quan sát (17 biến thuộc nhóm kinh tế, 13 biến thuộc nhóm xã hội, 13 biến thuộc nhóm môi trường). Độ tin cậy được kiểm định trên phần mềm SPSS 20 thông qua hệ số Cronbach's Alpha (đạt kết quả dao động từ 0,6 đến 0,8) và hệ số tương quan biến thành phần - biến tổng đều lớn hơn 0,3, bảo đảm tính nhất quán nội tại theo chuẩn học thuật.

4. Những số liệu thực trạng nổi bật nào phản ánh hạn chế trong nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2020?
Các số liệu thực tế được nêu gồm: Quy mô diện tích đất trang trại nhỏ (2,19 ha/trang trại, thấp hơn bình quân cả nước); 62,39% lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo; chỉ 29% hộ có thu nhập chính từ nông nghiệp trong khi tỷ lệ hộ làm nông nghiệp là 49,5%; kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2020 chỉ đạt 26,77 triệu USD so với mức 41 tỷ USD của cả nước.

5. Luận án đưa ra những nguyên tắc cơ bản nào trong việc xây dựng chính sách cấp tỉnh?
Luận án xác lập 5 nguyên tắc: (1) Phù hợp quy luật kinh tế - xã hội và thực tiễn địa phương; (2) Phù hợp thể chế, chính sách, pháp luật Trung ương; (3) Phù hợp các cam kết quốc tế và FTA; (4) Bảo đảm tính khả thi về chính trị, xã hội, kinh tế; (5) Phù hợp với phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và hoàn thiện khung phân tích về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững ở cấp tỉnh với 3 nhóm chính sách kinh tế, xã hội, môi trường. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp (425 hộ nông dân, 35 doanh nghiệp/HTX), công trình đã chỉ rõ thực trạng chuyển dịch kinh tế nông nghiệp Thái Bình giai đoạn 2010–2020, làm nổi bật các điểm nghẽn về quy mô sản xuất, chất lượng lao động và kim ngạch xuất khẩu. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách nông nghiệp của tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.